NEW
Font size
WorksheetsChuong 1 + 2
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Cảm biến là thiết bị dùng để biến đổi các đại lượng nào sau đây:
Đại lượng vật lý
Đại lượng điện
Đại lượng dòng điện
Đại lượng điện áp
Cảm biến là thiết bị dùng để biến đổi các đại lượng nào sau đây:
Đại lượng không điện
Đại lượng điện.
Đại lượng dòng điện
Đại lượng điện áp
Cảm biến là kỹ thuật chuyển các đại lượng vật lý thành:
Đại lượng không điện.
Đại lượng điện
Đại lượng áp suất
Đại lượng tốc độ.
Đại lượng (m) là đại lượng cần đo của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì
(m) là đại đầu ra
(m) là đầu vào
(m) là phản ứng của cảm biến
(m) là đại điện
Đại lượng (m) là đại lượng cần đo của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì
(m) là đại lượng không điện
(m) là đại lượng điện
(m) là dòng điện
(m) là trở kháng
Đại lượng (m) là đại lượng cần đo của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì
(m) là đại lượng kích thích của cảm biến
(m) là đại đầu ra của cảm biến
(m) là đại lượng phản ứng của cảm biến
(m) là đại lượng điện của cảm biến
Đại lượng (s) là đại lượng đo được của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì:
(s) là đại lượng không điện của cảm biến
(s) là đại lượng điện của cảm biến
(s) là đại lượng kích thích của cảm biến
(s) là đại lượng vật lý của cảm biến
Đại lượng (s) là đại lượng đo được của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì:
(s) là đại lượng không điện của cảm biến
(s) là đại lượng đáp ứng của cảm biến
(s) là đại lượng kích thích của cảm biến
(s) là đại lượng đầu vào của cảm biến
Đại lượng (s) là đại lượng đo được của cảm biến được biểu diễn bởi hàm s=F(m) thì
(s) là đại lượng vật lý của cảm biến
(s) là đại lượng đầu ra của cảm biến
(s) là đại lượng kích thích của cảm biến
(s) là đại lượng đầu vào của cảm biến
Một cảm biến được gọi là tuyến tính trong một dải đo xác định nếu
Trong dải chế độ đó có độ nhạy không phụ thuộc vào đại lượng đo
Trong dải chế độ đó có sai số không phụ thuộc vào đại lượng đo
Trong dải chế độ đó có độ nhạy phụ thuộc vào đại lượng đo
Trong dải chế độ đó có sai số phụ thuộc vào đại lượng đo
Phương trình biểu diễn đường thẳng tốt nhất được lập bằng phương pháp nào
Phương pháp tuyến tính
Phương pháp phi tuyến
Phương pháp bình phương tối thiểu
Phương pháp bình phương lớn nhất.
Đường cong chuẩn của cảm biến là
Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng điện (s) ở đầu ra của cảm biến vào giá trị của đại lượng đo (m) ở đầu vào
Đường cong biểu diễn sai số của đại lượng điện (s) ở đầu ra của cảm biến và giá trị của đại lượng đo (m) ở đầu vào.
Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng không mang điện (s) ở đầu ra của cảm biến vào giá trị của đại lượng đo (m) ở đầu vào.
Đường cong biểu diễn sự phụ thuộc của đại lượng không kích thích (s) ở đầu ra của cảm biến vào giá trị của đại lượng phản ứng (m) ở đầu vào.
Đường cong chuẩn có thể biểu diễn:
Bảng liệt kê
Biểu thức đại số và đồ thị
Độ nhạy
Sai số
Mục đích của chuẩn cảm biến là :
Xác định tín hiệu đầu ra cảm biến thuộc loại nào
Xác định sai lệch trong quá trình đo của cảm biến
Xác lập mối quan hệ giữa đại lượng điện ở đầu ra và đại lượng đo, trên cơ sở đó xây dựng đường cong chuẩn
Tìm đặc tính vật lý của cảm biến
Công thức tổng quát xác định độ nhạy của cảm biến
Xác định phát biểu đúng cho các loại sai số khi sử dụng cảm biến
Sai số hệ thống không khắc phục được, còn sai số ngẫu nhiên thì có thể khắc phục
Sai số hệ thống có thể khắc phục được, còn sai số ngẫu nhiên thì không
Cả sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên đều có thể khắc phục
Cả sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên đều không thể khắc phục
Cảm biến nhiệt được chế tạo dựa trên nguyên lý nào sau đây
Hiệu ứng cảm ứng
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng hỏa nhiệt
Hiệu ứng nhiệt điện
Cảm biến áp lực được chế tạo dựa trên nguyên lý nào sau đây:
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hỏa nhiệt
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng
Cảm biến đo tốc độ chuyển động quay có thể được chế tạo dựa trên nguyên lý nào sau đây:
Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng quang - điện từ
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hiệu ứng Hall được ứng dụng để thiết kế loại cảm biến nào sau đây
Cảm biến đo từ thông
Cảm biến đo bức xạ ánh sáng
Cảm biến đo dòng điện
Cảm biến đo tốc độ
Hình vẽ sau mô tả cho nguyên lý chế tạo của cảm biến nào
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hoả nhiệt
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hình vẽ sau mô tả cho nguyên lý chế tạo của cảm biến nào:
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hoả nhiệt
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hình vẽ sau mô tả cho nguyên lý chế tạo của cảm biến nào
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hoả. nhiệt
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hình vẽ sau mô tả cho nguyên lý chế tạo của cảm biến nào:
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hoả nhiệt
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hình vẽ sau mô tả cho nguyên lý chế tạo của cảm biến nào:
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hoả nhiệt
Hiệu ứng quang –điện –từ
Hiệu ứng Hall
Hình vẽ sau mô tả cho nguyên lý chế tạo của cảm biến nào:
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng hoả nhiệt
Hiệu ứng quang –điện –từ
Hiệu ứng Hall
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tdm) gọi là gì?
Thời gian trễ khi tăng
Thời gian trễ khi giảm
Thời gian tăng
Thời gian giảm
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tdc) gọi là gì?
Thời gian trễ khi tăng
Thời gian trễ khi giảm
Thời gian tăng
Thời gian giảm
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tm) gọi là gì?
Thời gian trễ khi tăng
Thời gian trễ khi giảm
Thời gian tăng
Thời gian giảm
Từ hình vẽ đáp ứng của cảm biến sau hãy cho biết (tc) gọi là gì?
Thời gian trễ khi tăng
Thời gian trễ khi giảm
Thời gian tăng
Thời gian giảm
Cảm biến tích cực là cảm biến có đáp ứng là:
Điện tích
Điện trở
Độ tự cảm
Điện dung
Cảm biến tích cực là cảm biến có đáp ứng là
Điện áp
Điện trở
Độ tự cảm
Điện dung
Cảm biến tích cực là cảm biến có đáp ứng là
Dòng điện
Điện trở
Độ tự cảm
Điện dung
Cảm biến thụ động là cảm biến có đáp ứng là
Điện tích
Dòng điện
Điện dung
Điện áp
Cảm biến thụ động là cảm biến có đáp ứng là
Điện tích
Điện áp
Dòng điện
Độ tự cảm
Cảm biến thụ động là cảm biến có đáp ứng là
Điện áp
Điện trở
Dòng điện
Điện tích
Vùng làm việc danh định của cảm biến là:
Là vùng làm việc danh định tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hưhỏng
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng vượt qua ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi không bị phá hủy.
Là vùng mà cảm biến phải tiến hành chuẩn lại cảm biến
Vùng không gây nên hư hỏng:
Là vùng làm việc định danh tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hư hỏng.
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng vượt qua ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi không bị phá hủy.
Là vùng mà cảm biến phải tiến hành chuẩn lại cảm biến
Vùng không phá huỷ
Là vùng làm việc định danh tương ứng với những điều kiện sử dụng bình thường của cảm biến
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng còn nằm trong phạm vi không gây nên hư hỏng
Là vùng mà các đại lượng ảnh hưởng vượt qua ngưỡng của vùng không gây nên hư hỏng nhưng vẫn còn nằm trong phạm vi không bị phá hủy
Là vùng có thể thường xuyên đạt tới mà không làm thay đổi các đặc trưng làm việc của cảm biến
Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo
Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện
Điện thế bề mặt
Khuếch đại thuật toán
Mạch khử điện áp lệch
Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo
Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện
Điện thế bề mặt
Khuếch đại thuật toán
Mạch khử điện áp lệch
Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo
Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện
Cầu Wheastone
Khuếch đại thuật toán
Mạch khử điện áp lệch
Cho biết hình sau là sơ đồ mạch đo
Nhiệt độ bằng cặp nhiệt điện
Mạch lặp lại điện áp
Khuếch đại thuật toán
Mạch khử điện áp lệch
Sơ đồ khối đơn giản của một hệ thống đo lường không điện bao gồm
Chuyển đổi sơ cấp, mạch lọc nhiễu, mạch khuyếch đại
Chuyển đổi sơ cấp, mạch đo, mạch khuyếch đại
Cảm biến, mạch đo, chỉ thị
Cảm biến, cơ cấu chỉ thị, Volt kế tuyến tính
Chuyển đổi sơ cấp (cảm biến) có nhiệm vụ:
Khuyếch đại tín hiệu điện
Lọc nhiễu, bù nhiễu
Biến đổi đại lượng không điện cần đo thành đại lượng điện
Hiển thị kết quả
Mạch đo trong hệ thống đo lường không điện có chức năng:
Phân tích đại lượng cần đo
Gia công tín hiệu điện từ khâu chuyển đổi sơ cấp
Biến đổi đại lượng không điện thành đại lượng điện
Hiển thị kết quả dưới dạng số, điện tử
Đại lượng đầu vào của cảm biến thường là
Dòng điện
Điện áp
Tổng trở
Các đại lượng vật lý trong tự nhiên
Định nghĩa phương trình chuyển đổi
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầu ra của cảm biến
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệgiữa đại lượng đầu vào và đại lượng đầura của mạch đo
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng nhiễu
Là biểu thức toán học nêu lên mối quan hệ giữa đại lượng không điện cần đo và đại lượng phụ
Đại lượng tác động đầu vào của cảm biến là:
Đại lượng điện
Đại lượng cần đo và nhiễu
Dòng điện và điện áp
Tổng trở
Đại lượng đầu ra của cảm biến đo khối lượng là:
Khối lượng
Nhiễu
Độ nhạy
Điện áp hoặc dòng điện
Nhiễu trong cảm biến đo nhiệt độ là đại lượng nào sau đây
Nhiệt độ
Độ ẩm
Điện áp hoặc dòng điện
Đại lượng điện
Định nghĩa độ nhạy của một cảm biến
Là tỉ số đầu ra trên đầu vào của cảm biến
Là tỉ số đầu vào trên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đầu vào của cảm biến
Định nghĩa độ nhạy chủ đạo của một cảm biến
Là tỉ số đầu ra trên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến
Là tỉ số đại lượng cần đo đầu vào trên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng cần đo đầu vào của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đại lượng cần đo đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến
Định nghĩa độ nhạy phụ của một cảm biến
Là tỉ số biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào trên biến thiên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số biến thiên đầu ra trên biến thiên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến
Là tỉ số đại lượng nhiễu đầu vào trên đầu ra của cảm biến
Là tỉ số đầu ra trên đại lượng nhiễu đầu vào của cảm biến
Cảm biến loại thụ động biến đổi đại lượng không điện cần đo thành
Đại lượng điện
Đại lượng không điện
Đại lượng R/L/C
Đại lượng tuyến tính
Cảm biến loại tích cực biến đổi trực tiếp đại lượng không điện cần đo thành
Đại lượng điện
Đại lượng R/L/C
Tổng trở
Trở kháng
Nguyên nhân gây ra sai số trong cảm biến
Do đặc tính chuyển đổi là phi tuyến
Do xuất hiện đại lượng nhiễu tác động đầu vào cảm biến
Do không hoàn thiện trong công nghệ chế tạo cảm biến
Do đặc tính chuyển đổi là phi tuyến, do xuất hiện đại lượng nhiễu tác động đầu vào cảm biến, do không hoàn thiện trong công nghệ chế tạo cảm biến
Nguyên lý nào của cảm biến sau đây được coi là chuyển đổi dạng số:
Đo nhiệt độ
Đo khối lượng
Đo khoảng cách
Công tắc
