Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vật lí

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Sóng điện từ và sóng cơ học không có chung nhau đặc điểm nào?

a)

Là sóng ngang                   

b)

 Có thể truyền được trong chân không

c)

Có thể phản xạ, khúc xạ, nhiễu xạ

d)

Mang năng lượng

2.

Gọi f là tấn số dao động riêng của mạch LC. Năng lượng điện trường và năng lượng từ trường dao động với tần số là:

a)

A.f

b)

B.2f

c)

C.3f

d)

D.4f

3.

Câu 3: Một mạch dao động điện từ có tần số 0,5.106 Hz, vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s. Sóng điện từ do mạch đó phát ra có bước sóng là

a)

0,6 m.

b)

60 m.

c)

600 m.

d)

6 m.

4.

Câu 4: Khi nghiêng các đĩa CD dưới ánh sáng mặt trời, ta thấy xuất hiện các màu sắc sặc sỡ như màu cầu vồng. Đó là kết quả của hiện tượng:

a)

Giao thoa ánh sáng

b)

Khúc xạ ánh sáng

c)

Phản xạ ánh sáng

d)

           Tán sắc ánh sáng

5.

Câu 5: Khi chiếu hai tia sáng đơn sắc song song màu đỏ và màu lục từ không khí vào lăng kính thuỷ tinh và có tia ló ra khỏi lăng kính thì:

a)

Các tia ló song song            

b)

Các tia ló luôn luôn cắt nhau sau lăng kính

c)

 Tia đỏ có góc lệch lớn hơn         

d)

  Tia lục có góc lệch lớn hơn

6.

Câu 6: Hai vật rắn có bản chất cấu tạo khác nhau, khi nung nóng thì cho hai quang phổ liên tục

a)

hoàn toàn giống nhau .                                                                 

b)

khác nhau hoàn toàn .

c)

 giống nhau , nếu mỗi vật có nhiệt độ thích hợp .     

d)

giống nhau khi chúng có cùng nhiệt độ .

7.

Câu 7: Một bức xạ truyền trong không khí với chu kỳ 8,25.10-16 s . Bức xạ này thuộc vùng nào của thang sóng điện từ ?

a)

Vùng tử ngoại

b)

Vùng hồng ngoại

c)

Vùng ánh sáng nhìn thấy

d)

Tia Rơnghen

8.

Câu 8: Phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Tia hồng ngoại là một bức xạ đơn sắc có màu hồng

b)

Tia hồng ngoại là sóng điện từ có bước sóng nhỏ hơn 0,4 µm

c)

Tia hồng ngoại do các vật có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung quanh phát ra

d)

Tia hồng ngoại bị lệch trong điện trường và từ trường .

9.

Câu 9: Chiếu lên bề mặt catốt của một tế bào quang điện chùm sáng đơn sắc có bước sóng 0,485 µm thì thấy có hiện tượng quang điện xảy ra . Biết hằng số Plăng h = 6,625.10-34 J.s ; vận tốc ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s , khối lượng nghỉ của êlectrôn là 9,1.10-31 kg và vận tốc ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện là 4.105 m/s . Công thoát êlectrôn của kim loại làm catốt bằng:

a)

 6,4.10-20 J.

b)

6,4.10-21 J.

c)

3,37.10-18 J.

d)

3,37.10-19 J.

10.

Câu 10: Chiếu bức xạ điện từ có bước sóng 0,25 µm vào catốt của một tế bào quang điện có giới hạn quang điện là 0,5 µm . Động năng ban đầu cực đại của êlectrôn quang điện là

a)

3,975.10-20 J .

b)

3,975.10-17 J 

c)

3,975.10-19 J

d)

3,975.10-18 J

11.

Câu 11: Trong trường hợp nào dưới đây có sự quang – phát quang?

a)

A. Ta nhìn thấy màu xanh của một biển quang cáo lúc ban ngày.

b)

B. Ta nhìn thấy ánh sáng lục phát ra từ đầu các cọc tiêu trên đường núi khi có ánh sáng đèn ô tô chiếu vào.

c)

C. Ta nhìn thấy ánh sáng của một ngọn đèn đường.

d)

D. Ta nhìn thấy ánh sáng đỏ của một tấm kính đỏ.

12.

Câu 12: Trong máy quang phổ, bộ phận phân tích chùm ánh sáng phức tạp thành những ánh sáng đơn sắc là

a)

lăng kính.       

b)

ống trực chuẩn.

c)

tấm kính ảnh.

d)

buồng tối.

13.

Câu 13: Công thoát của electron của kim loại là

a)

năng lượng tối thiểu để ion hoá nguyên tử kim loại.

b)

năng lượng tối thiểu để bứt nguyên tử ra khỏi kim loại.

c)

năng lượng cần thiết để bứt electron tầng K nguyên tử kim loại.

d)

năng lượng của phôtôn cung cấp cho nguyên tử kim loại.

14.

Trong quang phổ vạch phát xạ của nguyên tử hiđro, dãy Banme có:

a)

tất cả các vạch đều nằm trong vùng hồng ngoại.      

b)

bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ, các vạch còn lại thuộc vùng hồng ngoại.

c)

tất cả các vạch đều nằm trong vùng tử ngoại.

d)

bốn vạch thuộc vùng ánh sáng nhìn thấy là Hα, Hβ, Hγ, Hδ, các vạch còn lại thuộc vùng tử ngoại.

15.

Linh kiện nào dưới đây hoạt động dựa vào hiện tượng quang điện trong?

a)

Tế bào quang điện

b)

Quang điện trở

c)

Đèn LED.     

d)

Nhiệt điện trở.

16.

Điều khẳng định nào sau đây không đúng khi nói về bản chất của ánh sáng?

a)

Ánh sáng có lưỡng tính sóng hạt.

b)

Ánh sáng có bước sóng càng ngắn thì tính chất hạt của nó càng thể hiện rõ nét.

c)

Khi tính chất hạt thể hiện rõ nét, ta dễ quan sát hiện tượng giao thoa ánh sáng hơn.

d)

Khi bước sóng của ánh sáng càng lớn thì tính chất sóng càng thể hiện rõ nét

17.

Tia nào sau đây không phải là tia phóng xạ?

a)

Tia X

b)

Tia α

c)

Tia  β+

d)

Tia  β-

18.

Electron bật ra khỏi kim loại khi có ánh sáng chiếu vào là vì

a)

ánh sáng đó có bước sóng xác định.

b)

vận tốc của electron khi đến bề mặt kim lọai lớn hơn vận tốc giới hạn của kim loại đó.

c)

năng lượng phôtôn lớn hơn công thoát của electron khỏi kim loại đó.

d)

năng lượng phôtôn ánh sáng đó lớn hơn năng lượng của electron

19.

Giới hạn quang điện của mỗi kim loại là

a)

Bước sóng dài nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.

b)

Bước ngắn nhất của bức xạ chiếu vào kim loại đó mà gây ra được hiện tượng quang điện.

c)

Công nhỏ nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó.

d)

Công lớn nhất dùng để bứt êlectron ra khỏi bề mặt kim loại đó

20.

Đơn vị khối lượng nguyên tử là:

a)

khối lượng của một nguyên tử hiđrô.

b)

khối lượng của một nguyên tử cacbon.

c)

khối lượng của một nuclôn.               

d)

1/12 khối lượng nguyên tử cacbon

21.

Hạt nhân 2656Fecó

a)

56 nuclôn, trong đó có 26 nơtron.                    

b)

30 prôtôn và 26 nơtron.

c)

56 nuclôn, trong đó có 30 nơtron.                    

d)

26 nơtron và 30 prôtôn.  

22.

Tia tử ngoại không có tác dụng

a)

quang điện.

b)

lên phim ảnh.

c)

chiếu sáng.

d)

làm ion hóa không khí.

23.

Quang phổ liên tục

a)

Phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát mà không phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát.

b)

Phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

c)

Không phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của nguồn phát.

d)

Phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát

24.

Phụ thuộc vào bản chất của nguồn phát mà không phụ thuộc vào nhiệt độ của nguồn phát

a)

Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền tối.

b)

Quang phổ vạch phát xạ bao gồm một hệ thống những vạch màu riêng rẽ nằm trên một nền quang phổ liên tục

c)

Mỗi nguyên tố hóa học ở trạng thái khí hay hơi nóng sáng dưới áp suất thấp cho một quang phổ vạch riêng, đặc trưng cho nguyên tố ấy.

d)

. Quang phổ vạch phát xạ của các nguyên tố khác nhau thì rất khác nhau về số lượng các vạch quang phổ, vị trí các vạch và độ sáng tương đối của các vạch đó.

25.

Trong trường hợp nào dưới đây có thể xảy ra hiện tượng quang điện? Ánh sáng Mặt Trời chiếu vào

a)

 mặt nước biển.          

b)

lá cây

c)

mái ngói.

d)

tấm kim loại không sơn.

26.

Electron quang điện bị bứt ra khỏi bề mặt kim loại khi bị chiếu sáng nếu

a)

cường độ của chùm sáng rất lớn.

b)

bước sóng của ánh sáng lớn.

c)

tần số ánh sáng nhỏ.  

d)

bước sóng nhỏ hơn hay bằng một giới hạn xác định.

27.

Tia Rơn-ghen hay tia X là sóng điện từ có bước sóng

a)

lớn hơn tia hồng ngoại.

b)

nhỏ hơn tia tử ngoại

c)

nhỏ quá không đo được

d)

vài nm đến vài mm

28.

Cho : lev = 1,6.10-19 J ; h = 6,625.10-34 J.s ; c = 3.108 m/s . Khi êlectrôn trong nguyên tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em = -0,85eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng En = -13,60eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng

a)

0,4340 µm

b)

 0,4860 µm

c)

0,0974 µm

d)

0,6563 µm

29.

Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Ban đầu có 80mg chất phóng xạ này. Sau khoảng thời gian t=2T, lượng chất này còn lại là:

a)

20mg

b)

40mg

c)

10mg

d)

60mg

30.

Trong một thí nghiệm Y-âng, nếu dùng ánh sáng tím có bước sóng 400 nm thì khoảng vân đo được là 0,6 mm. nếu dùng ánh sáng vàng có bước sóng 600 nm thì khoảng vân đo được sẽ là:

a)

0,4 mm

b)

0,2 mm

c)

0,5 mm           

d)

0,9 mm           

31.

Trong thí nghiệm  Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe a = 0,3 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến đến màn quan sát D = 1m, bước sóng ánh sáng chiếu vào hai khe λ= 0,6µm. Khoảng vân đo được trên màn là:

a)

1 mm

b)

2 mm  

c)

3 mm

d)

4 mm

32.

Kim loại dùng làm catod của một tế bào quang điện có công thoát electron 2,27 eV. Giới hạn quang điện λ0 của kim loại này

a)

423 nm.

b)

625 nm

c)

812 nm

d)

547 nm.

33.

Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,8μm. Biết khoảng cách giữa hai khe là 0,6 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 0,8 m. Khoảng cách từ vân tối thứ 2 đến vân sáng bậc 7 nằm cùng phía so với vân trung tâm trên màn quan sát bằng

a)

5,1 mm.

b)

2,7 mm

c)

3,3 mm

d)

5,7 mm

34.

Năng lượng một photôn của một bức xạ là 3,3.10-19 J. Tần số của bức xạ bằng

a)

6,00. 1014 Hz

b)

6,26.1016 Hz

c)

4,98.1014 Hz

d)

5,45.1016 Hz

35.

Ánh sáng được dùng trong thí nghiệm của I-âng là ánh sáng đơn sắc. Hai khe sáng cách nhau 1 mm và cách màn l,5m. Trên màn, khoảng cách giữa 8 vân sáng liên tiếp là 6,72mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trên là

a)

0,56μm

b)

0,75μm

c)

0,64μm

d)

0,45μm

36.

Công thoát electron của một kim loại là Ao, giới hạn quang điện là λo . Khi chiếu vào bề mặt kim loại đó chùm bức xạ có bước sóng λ=0,5λo  thì động năng ban đầu cực đại của electron quang điện bằng

a)

Ao

b)

2Ao

c)

0,75Ao

d)

0,5Ao

37.

Một kim loại có giới hạn quang điện là 0,3μm. Biết h=6,625.10-34 ,c=3.108m/s. Công thoát của êlectron ra khỏi kim loại đó là

a)

6,625.10-19

b)

6,625.10-25

c)

6,625.10-49

d)

5,9625.10-32

38.

Biết công cần thiết để bứt electron ra khỏi tế bào quang điện là A = 4,14 eV. Giới hạn quang điện của tế bào là:

a)

0,3 micromet

b)

0,4micromet

c)

0,5 micromet

d)

0,6micromet

39.

Công thoát của electron của một kim loại là 2,36 eV. Cho h=6,625.10-34 J/s,c=3.108 m/s, 1eV=1,6.10-19J. Giới hạn quang điện của kim loại trên là:

a)

0,53

b)

8,42.10-26

c)

2,93

d)

1,24

40.

Năng lượng của phôtôn là  J. Cho hằng số Planck h=6,625.10-34 J.s; vận tốc của ánh sáng trong chân không c=3.108m/s. Bước sóng của ánh sáng này

a)

0,45

b)

0,58

c)

0,66

d)

0,71

41.

Trong thí nghiệm Young, khoảng cách giữa 2 khe là 1mm, khoảng cách từ 2 khe đến màn là 2 m. Khoảng vân đo được 1,2 mm. Bước sóng của ánh sáng là

a)

240 nm

b)

177 nm

c)

500 nm

d)

600 nm

42.

Ánh sáng có bước  sóng 4000 A⁰chiếu  vào  kim  loại có công thoát 1,88eV. Động năng ban đầu cực đại của các electron quang điện là:

a)

19,6.10-21

b)

19,6.10-19

c)

12,5.10-21

d)

1,96.10-19

43.

Trong thí nghiệm Young về giao thoa ánh sáng, các khe hẹp được chiếu bởi ánh sáng đơn sắc có bước sóng 600 nm,  hai khe cách nhau 1 mm và hai khe cách màn quan sát 2 m. Trong khoảng giữa hai điểm M và N trên màn ở cùng một phía của vân sáng trung tâm, cách vân trung tâm lần lượt 2 mm và 4,5 mm, ta quan sát được

a)

2 vân sáng, 2 vân tối

b)

. 2 vân sáng, 1 vân tối.

c)

3 vân sáng, 2 vân tối.

d)

2 vân sáng, 3 vân tối.

44.

Thực hiện thí nghiệm Y – âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc màu chàm ta quan sát được hệ vân giao thoa trên màn. Nếu thay ánh sáng đơn sắc màu chàm bằng ánh sáng đơn sắc màu lục và các điều kiện khác của thí nghiệm được giữ nguyên thì

a)

vị trí vân trung tâm thay đổi

b)

khoảng vân tăng lên

c)

khoảng vân giảm xuống 

d)

khoảng vân không thay đổi

45.

Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 1,5(mm), khoảng cách từ hai khe đến màn quan sát là 1,5(m). Nguồn sáng S phát ra 3 bức xạ đơn sắc có bước sóng λ1=0,4(µ m), λ2=0,5(µ m), λ3=0,6(µ m). Khoảng cách giữa bốn vân sáng liên tiếp có màu giống vân sáng trung tâm là

a)

18

b)

24

c)

8

d)

12

46.

Ban đầu, mẫu phóng xạ Côban có  hạt phân rã trong ngày đầu tiên (chu kỳ bán rã là T = 4 năm). Sau 12 năm, số hạt nhân Côban phân rã trong 2 ngày là

a)

2,7.10^13

b)

3,3.10^13

c)

5.10^13

d)

6,25.10^13

47.

Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là No  sau 2 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại là

a)

No/2

b)

No/4

c)

No/8

d)

No/ căn 2

48.

: Một lượng chất phóng xạ có số lượng hạt nhân ban đầu là No sau 5 chu kì bán rã, số lượng hạt nhân phóng xạ còn lại là

a)

No/5

b)

No/25

c)

N0/32

d)

N0/50

49.

Trong thí nghiệm Young khoảng cách từ các vân sáng đến vân chính giữa là

a)

x=kaD:λ

b)

x=kλa:D

c)

x=kλD:a

d)

x=kλD:2a

50.

Ánh sáng được dùng trong thí nghiệm của I-âng là ánh sáng đơn sắc. Hai khe sáng cách nhau 1 mm và cách màn l,5m. Trên màn, khoảng cách giữa 8 vân sáng liên tiếp là 6,72mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc trên là

a)

0,56micromet

b)

0,75micromet

c)

0,64micromet

d)

0,45micromet