Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 60
Worksheet time: 50mins
Có bao nhiêu học thuyết tiêu biểu
3
5
7
6
BẢN CHẤT NHÀ NƯỚC LÀ GÌ?
(a)
Đâu không phải bản chất của nhà nước
giai cấp
xã hội
dân tộc và nhân loại
dân chủ
Đâu không phải khái niệm của nhà nước
tổ chức quyền lực chính trị, quyền lực công của xã hội
có trách nhiệm bảo vệ, bảo đảm các quyền, tự do con người
của nhân dân, có chủ quyền
thực hiện việc quản lí các công việc chung của toàn xã hội
cách thức tổ chức và cấu trúc của quyền lực nhà nước
các phương diện của bản chất nhà nước
(a)
Các đặc trưng cơ bản của nhà nước
Quyền lực chính trị công cộng đặc biệt
Về lãnh thổ và dân cư
Chủ quyền quốc gia
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và đảm bảo sự thực hiện pháp luật
Nhà nước dân chủ, đảm bảo ko ngừng phát huy quyền uy làm chủ về mọi mặt của nhân dân
Nhà nước là gì
tổ chức quyền lực chính trị, quyền lực công của xã hội của nhân dân
có chủ quyền
thực hiện việc quản lí các công việc chung của toàn xã hội trên cơ sở pl và lợi ích chung với bộ máy nhà nước chuyên trách
nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, bảo đảm các quyền, tự do con người vì sự phát triển bền vững của xã hội
Nhà nước yêu hòa bình, muốn làm bạn với tất cả các dân tộc trên thế giới
nhà nước có trách nhiệm gì
(a)
nhà nước có quyền thu các loại thuế dưới hình thức bắt buộc không
(a)
nhà nước không có chủ quyền quốc gia đúng hay sai
(a)
hình thức nhà nước có mấy loại
hình thức chính thể
hình thức cấu trúc
chế độ chính trị
cả 3 đáp án
cách thức tổ chức và cấu trúc của quyền lực nhà nước, tổng thể các phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước, thể hiện những đặc điểm cơ bản của sự phát triển về truyền thống, lịch sử, kinh tế, chính trị của quốc gia, trình độ phát triển về dân chủ và văn hóa của nhân dân là
(a)
là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước, mối quan hệ giữa các cơ quan này với nhân dân.
(a)
là sự tổ chức quyền lực nhà nước về mặt lãnh thổ và tính chất mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nhà nước, mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các cơ quan nhà nước địa phương
Phân loại
(a)
khái niệm của hình thức nhà nước
cách thức tổ chức và cấu trúc của quyền lực nhà nước
tổng thể các phương pháp thực hiện quyền lực nhà nước
thể hiện những đặc điểm cơ bản của sự phát triển về truyền thống, lịch sử, kinh tế, chính trị của quốc gia, trình độ phát triển về dân chủ và văn hóa của nhân dân
là cách thức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất của quyền lực nhà nước
là sự tổ chức quyền lực nhà nước về mặt lãnh thổ và tính chất mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nhà nước
quân chủ gồm
tuyệt đối
hạn chế
nhị nguyên
đại nghị
lưỡng tính
cộng hòa
tổng thống
đại nghị
lưỡng tính
lập hiến
nhị nguyên
Các nước có hình thức cấu trúc nhà nước đơn nhất
Việt Nam
Lào
Campuchia
Mehico
Mỹ
hình thành từ 1 lãnh thổ duy nhất
1 hệ thống các cơ quan nhà nước
1 hệ thống pháp luật, 1 hiến pháp
(a)
: hình thành từ 2 hay nhiều nhà nước thành viên
2 hệ thống các cơ quan nhà nước ( liên bang, mỗi quốc gia)
2 quốc tịch
(a)
đặc điểm của nn đơn nhất
1 lãnh thổ
1 hệ thống các cơ quan nhà nước
1 hệ thống pháp luật, 1 hiến pháp
2 quốc tịch
hình thành từ 2 hay nhiều nước thành viên
bản chất của CHXHCN Việt Nam
(a)
hình thức nhà nước của Việt Nam
chính thể cộng hòa theo XHCN
nhà nước đơn nhất
chế độ dân chủ
nhà nước liên bang
quân chủ đại nghị
đặc điểm của nhà nước VN
Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, tất cả quyền lực thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thứ
Nhà nước CHXHCNVN do Đảng Cộng Sản Việt nam lãnh đạo
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Nhà nước dân chủ, đảm bảo ko ngừng phát huy quyền uy làm chủ về mọi mặt của nhân dân
không là nhà nước thống nhất của dân tộc Việt Nam
nhà nước pháp quyền trong tiếng Anh
(a)
đặc điểm của nnpq
thượng tôn pháp luật
mọi cá nhân đều bình đẳng trước pháp luật
nhà nước bị ràng buộc, bị giới hạn bởi pháp luật.
Nhà nước pháp quyền là nhà nước kiếm soát quyền lực để bảo đảm quyền con người
là cách thức tổ chức và cấu trúc của quyền lực nhà nước,
nhà nước kiếm soát quyền lực để bảo đảm quyền con người
(a)
Đặc điểm của nhà nước pháp quyền
Thượng tôn hiến pháp, pháp luật trong đời sống xã hội, đời sống nhà nước
Nhà nước có trách nhiệm trong việc tôn trọng thừa nhận, bảo vệ, bảo đảm các quyền, tự do của con người và công dân
Sự giới hạn quyền lực nhà nước bởi pháp luật, bởi các quyền tự do con người và công dân
Phân chia, kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các ngành lập pháp, hành pháp và tư pháp được xác định rõ ràng bằng Hiến pháp và luật
Mối quan hệ bình đẳng giữa nhà nước và cá nhân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và về trách nhiệm theo pháp luật
Tính tối cao của Hiến pháp, luật trong hệ thống văn bản pháp luật
Dân chủ trong mọi lĩnh vực đời sống nhà nước và xã hội, xã hội dân sự phát triển lành mạnh
Pháp luật trong nn pháp quyền phải đảm bảo các yêu cầu về công bằng, nhân đạo, bình đẳng, bảo vệ quyền tự do, lợi ích của con người, hài hòa các loại lợi ích: cá nhân, nhà nước, cộng đồng, xã hội
Sự tương thích của pháp luật quốc gia với các nguyên tắc quy định của pháp luật quốc tế
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
Nhà nước dân chủ, đảm bảo ko ngừng phát huy quyền uy làm chủ về mọi mặt của nhân dân
Thượng tôn hiến pháp, pháp luật trong đời sống xã hội, đời sống nhà nước
Nhà nước có trách nhiệm trong việc tôn trọng thừa nhận, bảo vệ, bảo đảm các quyền, tự do của con người và công dân
Sự giới hạn quyền lực nhà nước bởi pháp luật, bởi các quyền tự do con người và công dân
Phân chia, kiểm soát quyền lực nhà nước giữa các ngành lập pháp, hành pháp và tư pháp được xác định rõ ràng bằng Hiến pháp và luật
Mối quan hệ bình đẳng giữa nhà nước và cá nhân bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và về trách nhiệm theo pháp luật
Tính tối cao của Hiến pháp, luật trong hệ thống văn bản pháp luật
Dân chủ trong mọi lĩnh vực đời sống nhà nước và xã hội, xã hội dân sự phát triển lành mạnh
Pháp luật trong nn pháp quyền phải đảm bảo các yêu cầu về công bằng, nhân đạo, bình đẳng, bảo vệ quyền tự do, lợi ích của con người, hài hòa các loại lợi ích: cá nhân, nhà nước, cộng đồng, xã hội
Sự tương thích của pháp luật quốc gia với các nguyên tắc quy định của pháp luật quốc tế
(a)
đặc điểm của hệ thống chính trị
là 1 chỉnh thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành các thiết chế chính trị
có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực chính trị.
là sự tổ chức quyền lực nhà nước về mặt lãnh thổ và tính chất mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành của nhà nước,
thể hiện những đặc điểm cơ bản của sự phát triển về truyền thống, lịch sử, kinh tế, chính trị của quốc gia, trình độ phát triển về dân chủ và văn hóa của nhân dân
Là tổ chức quyền lực chính trị, quyền lực công của xã hội, của nhân dân,
là 1 chỉnh thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu thành các thiết chế chính trị có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tham gia thực hiện quyền lực chính trị.
(a)
đặc điểm của hệ thống chính trị
thể hiện chức năng quản lý xã hội
biểu hiện tập trung nhất của quyền lực nhân dân
nhà nước giữ vai trò trung tâm, trụ cột, công cụ hùng mạnh của hệ thống chính
Dân chủ trong mọi lĩnh vực đời sống nhà nước và xã hội, xã hội dân sự phát triển lành mạnh
Sự tương thích của pháp luật quốc gia với các nguyên tắc quy định của pháp luật quốc tế
hệ thống chính trị có đặc điểm gì
thể hiện chức năng quản lý xã hội
biểu hiện tập trung nhất của quyền lực nhân dân
nhà nước giữ vai trò trung tâm, trụ cột, công cụ hùng mạnh của hệ thống chính
cả 3
pháp luật mang bản chất
giai cấp, xã hội, tính dân tộc
thể hiện chức năng quản lý xã hội
tính nhân loại. bảo vệ bảo đảm quyền con người
tính độc lập tương đối
chịu sự tác động của tồn tại xã
mang tính giai cấp, xã hội, tính dân tộc, tính nhân loại, bảo vệ bảo đảm quyền con người
(a)
các thuộc tính của bản chất pháp luật
Tính quy phạm phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước
thể hiện chức năng quản lý xã hội
Tính tối cao của Hiến pháp, luật trong hệ thống văn bản pháp luật
Tính quy phạm phổ biến
Tính xác định chặt chẽ về hình thức
Tính được bảo đảm thực hiện bằng nhà nước
(a)
khái niệm của nguyên tắc pháp luật
là những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo cơ bản đối với xây dựng pháp luật, nội dung, hình thức các quy định pháp luật, thực hiện, áp dụng pháp luật, dịch vụ pháp luật
là tổng thể những tư tưởng, học thuyết, quan điểm, thái độ, tình cảm, sự đánh giá của con người vai trò, ý nghĩa của pháp luật trong đời sống xã hội,đồng thời phản ánh sự tuân thủ hoặc vi phạm pháp luật.
là quy tắc xử sự do nhà nước xây dựng, ban hành hoặc thừa nhận, có tính phổ biến, bắt buộc chung, tính được xác định chặt chẽ về hình thức, thể hiện ý chí nhân dân, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
Cơ cấu: giả định, quy định, chế tài.
là hình thức thể hiện các quyết định PL do các CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự và hình thức nhất định, có chứa đựng các QPPL (quy tắc xử sự chung) nhằm điều chỉnh 1 loạt QHXH nhất định, được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và việc thực hiện VBQPPL không làm chấm dứt hiệu lực của VBQPPL (ý chính: VBQPPL là VB được áp dụng nhiều lần)
là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các quy định PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể PL
là những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo cơ bản đối với xây dựng pháp luật, nội dung, hình thức các quy định pháp luật, thực hiện, áp dụng pháp luật, dịch vụ pháp luật
nguyên tắc pháp luật
ý thức pháp luật
thực hiện pháp luật
xây dựng pháp luật
những tư tưởng mang tính chỉ đạo cơ bản, xuyên suốt, định hướng cho toàn bộ hệ thống pháp luật.
(a)
ý thức pháp luật
là tổng thể những tư tưởng, học thuyết, quan điểm, thái độ, tình cảm,
sự đánh giá của con người vai trò, ý nghĩa của pháp luật trong đời sống xã hội,đồng thời phản ánh sự tuân thủ hoặc vi phạm pháp luật.
là những tư tưởng, quan điểm chỉ đạo cơ bản đối với xây dựng pháp luật,
là quy tắc xử sự do nhà nước xây dựng, ban hành hoặc thừa nhận
là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các quy định PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể PL
là tổng thể những tư tưởng, học thuyết, quan điểm, thái độ, tình cảm, sự đánh giá của con người vai trò, ý nghĩa của pháp luật trong đời sống xã hội,đồng thời phản ánh sự tuân thủ hoặc vi phạm pháp luật.
(a)
cơ cấu của ý thức pháp luật
tư tưởng pháp luật
tâm lý pháp luật
giả định
chế tài
quy định
Đặc điểm của ý thức pháp luật
chịu sự quy trình, tác động của tồn tại xã hội
tính độc lập tương đối
tính dân tộc, tính giai cấp
tính quy phạm phổ biến
tính được đảm bảo thực hiện
chịu sự quy trình, tác động của tồn tại xã hội
(a)
khái niệm quy phạm pháp luật
là quy tắc xử sự do nhà nước xây dựng, ban hành hoặc thừa nhận
có tính phổ biến, bắt buộc chung, tính được xác định chặt chẽ về hình thức,
thể hiện ý chí nhân dân, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
là 1 trong những hình thức hoạt động chủ yếu nhất, đặc biệt quan trọng của NN
:là tổng thể những tư tưởng, học thuyết, quan điểm, thái độ, tình cảm, sự đánh giá của con người
là quy tắc xử sự do nhà nước xây dựng, ban hành hoặc thừa nhận, có tính phổ biến, bắt buộc chung, tính được xác định chặt chẽ về hình thức, thể hiện ý chí nhân dân, được nhà nước đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội
Cơ cấu: giả định, quy định, chế tài.
(a)
Khái niệm văn bản quy phạm pháp luật pháp luật:
là hình thức thể hiện các quyết định PL do các CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự và hình thức nhất định
có chứa đựng các QPPL (quy tắc xử sự chung) nhằm điều chỉnh 1 loạt QHXH nhất định,
được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và việc thực hiện VBQPPL không làm chấm dứt hiệu lực của VBQPPL
là 1 trong những hình thức hoạt động chủ yếu nhất, đặc biệt quan trọng của NN, nhằm thiết lập, sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ các QPPL,
L là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực NN của các cơ quan NN có thẩm quyền,
là hình thức thể hiện các quyết định PL do các CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự và hình thức nhất định, có chứa đựng các QPPL (quy tắc xử sự chung) nhằm điều chỉnh 1 loạt QHXH nhất định, được áp dụng nhiều lần trong thực tiễn đời sống và việc thực hiện VBQPPL không làm chấm dứt hiệu lực của VBQPPL
(a)
là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các quy định PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể PL
thực hiện pháp luật
giáo dục pháp luật
áp dụng pháp luật
quan hệ pháp luật
là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các quy định PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể PL
(a)
Khái niệm xây dựng pháp luật:
hình thức hoạt động chủ yếu nhất, đặc biệt quan trọng của NN, nhằm thiết lập, sửa đổi, bổ sung hay huỷ bỏ các QPPL, hoàn thiện PL,
được thực hiện trên cơ sở nhận thức các nhu cầu khách quan của XH, các lợi ích XH cần PL điều chỉnh và phải tuân thủ theo những nguyên tắc, trình tự và thủ tục PL nhất định
để điều chỉnh các QHXH vì sự bảo vệ, bảo đảm các QCN và sự trật tự, phát triển của XH
là hđ có tổ chức, có định hướng, có hệ thống, có kế hoạch do các cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân
là mối quan hệ xã hội được xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các bên tham gia quan hệ xã hội này có các quyền chủ thể và các nghĩa vụ pháp lý, được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.
Khái niệm áp dụng pháp luật
là hoạt động mang tính tổ chức, thể hiện quyền lực NN của các cơ quan NN có thẩm quyền, nhà chức trách hoặc tổ chức XH khi được NN trao quyền
nhằm cá biệt hoá những QPPL vào các trường hợp cụ thể đối với các cá nhân, tổ chức cụ thể
là hoạt động quyền lực NN nhằm cá biệt hoá QPPL
là những hậu quả pháp lý bất lợi về vật chất hoặc tinh thần được áp dụng bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các chủ thể vi phạm pháp luật.
là mối quan hệ xã hội được xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật,
là hoạt động quyền lực NN nhằm cá biệt hoá QPPL
(a)
vi phạm pháp luật
là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động)
có lỗi của chủ thể có năng lực hành vi (năng lực trách nhiệm pháp lý) thực hiện,
xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
là hđ có tổ chức, có định hướng, có hệ thống, có kế hoạch do các cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân
là những hậu quả pháp lý bất lợi về vật chất hoặc tinh thần
là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động), có lỗi của chủ thể có năng lực hành vi (năng lực trách nhiệm pháp lý) thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
(a)
trách nhiệm pháp lý
là những hậu quả pháp lý bất lợi về vật chất hoặc tinh thần
được áp dụng bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các chủ thể vi phạm pháp luật.
là những hình thức cưỡng chế pháp lý được quy định trong bộ phận chế tài của các quy phạm pháp luật tương ứng
t là hành vi trái pháp luật (hành động hoặc không hành động), có lỗi của chủ thể có năng lực hành vi (năng lực trách nhiệm pháp lý) thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các quy định PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể PL
là những hậu quả pháp lý bất lợi về vật chất hoặc tinh thần được áp dụng bởi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các chủ thể vi phạm pháp luật. Những hậu quả pháp lý bất lợi này là những hình thức cưỡng chế pháp lý được quy định trong bộ phận chế tài của các quy phạm pháp luật tương ứng
(a)
quan hệ pháp luật
là mối quan hệ xã hội được xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật
các bên tham gia quan hệ xã hội này có các quyền chủ thể và các nghĩa vụ pháp lý, được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.
là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hoá các quy định PL vào cuộc sống, trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể PL
là hình thức thể hiện các quyết định PL do các CQNN có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự và hình thức nhất định
là mối quan hệ xã hội được xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật, các bên tham gia quan hệ xã hội này có các quyền chủ thể và các nghĩa vụ pháp lý, được đảm bảo thực hiện bằng nhà nước.
(a)
