wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 4

Total questions: 56

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Sự vận động của các quá trình thần kinh bao gồm

a)

Khuếch tán hưng phấn hoặc ức chế

b)

Tập trung hưng phấn hoặc ức chế

c)

Cảm ứng trong vỏ não

d)

Cả ba

2.

Quá trình lan truyền hưng phấn hay ức chế từ nơi phát sinh chúng đến các vùng khác nhau của não là

a)

Khuếch tán hưng phấn hay ức chế

b)

Tập trung hưng phấn hay ức chế

c)

Cảm ứng trong vỏ não

3.

Quá trình hưng phấn hay ức chế quay trở về nơi xuất phát

a)

Khuếch tán hưng phấn hay ức chế

b)

Tập trung hưng phấn hay ức chế

c)

Cảm ứng trong vỏ não

4.

Sự tác dụng qua lại giữa quá trình hưng phấn và ức chế là quá trình....

a)

khuếch tán hưng phấn hoặc ức chế

b)

tập trung hưng phấn hoặc ức chế

c)

cảm ứng trên vỏ não

5.

Cảm ứng trong vỏ não được phân thành 2 dạng chính là

a)

Cảm ứng dương tính và cảm ứng âm tính

b)

Cảm ứng đồng thời và cảm ứng thời gian

c)

Cảm ứng

6.

Cảm ứng dương tính là...

a)

tính chất của nguồn ức chế tạo ra xung quanh nó và sau nó trạng thái hưng phấn

b)

tính chất nguồn hưng phấn tạo ra quanh nó và sau nó trạng thái giảm tính hưng phấn.

c)

sự xuất hiện hay sự tăng của một quá trình thần kinh ngược lại xung quanh các cứ điểm hưng phấn hoặc ứng chế.

d)

sự xuất hiện của một quá trình thần kinh ngược lại sau khi hưng phấn hoặc ức chế tại cứ điểm phát sinh không còn nữa

7.

Cảm ứng âm tính là...

a)

tính chất của nguồn ức chế tạo ra xung quanh nó và sau nó trạng thái hưng phấn

b)

tính chất nguồn hưng phấn tạo ra quanh nó và sau nó trạng thái giảm tính hưng phấn.

c)

sự xuất hiện hay sự tăng của một quá trình thần kinh ngược lại xung quanh các cứ điểm hưng phấn hoặc ứng chế.

d)

sự xuất hiện của một quá trình thần kinh ngược lại sau khi hưng phấn hoặc ức chế tại cứ điểm phát sinh không còn nữa

8.

Cảm ứng đồng thời là...

a)

tính chất của nguồn ức chế tạo ra xung quanh nó và sau nó trạng thái hưng phấn

b)

tính chất nguồn hưng phấn tạo ra quanh nó và sau nó trạng thái giảm tính hưng phấn.

c)

sự xuất hiện hay sự tăng của một quá trình thần kinh ngược lại xung quanh các cứ điểm hưng phấn hoặc ứng chế.

d)

sự xuất hiện của một quá trình thần kinh ngược lại sau khi hưng phấn hoặc ức chế tại cứ điểm phát sinh không còn nữa

9.

Cảm ứng thời gian là...

a)

tính chất của nguồn ức chế tạo ra xung quanh nó và sau nó trạng thái hưng phấn

b)

tính chất nguồn hưng phấn tạo ra quanh nó và sau nó trạng thái giảm tính hưng phấn.

c)

sự xuất hiện hay sự tăng của một quá trình thần kinh ngược lại xung quanh các cứ điểm hưng phấn hoặc ứng chế.

d)

sự xuất hiện của một quá trình thần kinh ngược lại sau khi hưng phấn hoặc ức chế tại cứ điểm phát sinh không còn nữa

10.

Cảm ứng đồng thời có đặc điểm

a)

xảy ra đồng thời với lúc xuất hiện hưng phấn hay ức chế

b)

xảy ra sau khi xuất hiện hưng phấn hay ức chế

c)

còn gọi là cảm ứng không gian

d)

còn gọi là cảm ứng thời gian

11.

So sánh ba hiện tượng khuếch tán, tập trung và cảm ứng giữa các quá trình thần kinh

a)

cảm ứng và tập trung có tác dụng giống nhau, giúp tập trung các quá trình thần kinh

b)

cảm ứng giúp lan truyền quá trình thần kinh, khuếch tán giúp tập trung quá trình thần kinh

c)

cảm ứng tạo ảnh hưởng đối nghịch và hạn chế sự lan truyền, khuếch tán là sự lan truyền quá trình thần kinh.

d)

cảm ứng và khuếch tán có tác dụng giống nhau, giúp lan truyền các quá trình thần kinh

e)

cảm ứng dương tính có tác dụng giống khuếch tán, cảm ứng âm tính có tác dụng giống tập trung

12.

Cơ quan phân tích cảm giác đảm nhận vai trò phân tích ở ngoại vi. Cấu tạo của cơ quan này bao gồm các phần:

a)

thụ cảm thể, đường dẫn truyền hướng tâm

b)

thụ cảm thể, đường dẫn truyền hướng tâm và các trung khu trong hệ thần kinh

c)

thụ cảm thể và các trung khu trong hệ thần kinh

13.

Vai trò của thụ cảm thể

a)

tiếp nhận các kích thích

b)

chế biến năng lượng kích thích thành các xung động thần kinh

c)

truyền xung động thần kinh đến hệ thần kinh trung ương.

d)

phân tích và tổng hợp kích thích

14.

Tính chất nào sau đây là của thụ cảm thể

a)

Mỗi thụ cảm thể chỉ thích ứng và tiếp nhận một loại kích thích nhất định

b)

Thụ cảm thể phân tích kích thích dựa trên ý nghĩa sinh học của chúng

c)

Sự phân tích của thụ cảm thể đã được xây dựng trong quá trình tiến hóa của động vật

d)

Phụ thuộc vào cường độ kích thích mà số lượng các xung thần kinh được phát ra từ các thụ cảm thể có khác nhau

e)

Sự phân tích ở thụ cảm thể đi theo hướng được xây dựng từ kinh nghiệm sống của cá thể

15.

Các thụ cảm thể ở khứu giác ở người có thể tiếp nhận một phân tử mùi nhưng một kích thích cơ học không thể gây tác dụng gì với các thụ cảm thể này.

Đây là biểu hiện của tính chất nào của thụ cảm thể?

a)

Mỗi thụ cảm thể chỉ thích ứng và tiếp nhận một loại kích thích nhất định bằng cách tăng cường tính nhạy cảm của nó đối với kích thích thích hợp và phát triển tính ko nhạy cảm với các kích thích khác.

b)

Phụ thuộc vào cường độ kích thích mà số lượng các xung động được phát ra từ các thụ cảm thể có khác nhau.

c)

Các thụ cảm thể rất dễ thích nghi đối với cường độ kích thích.

16.

Khi kích thích nhiệt vào da, mỗi lần tăng hay giảm nhiệt độ là mỗi lần có sự thay đổi số lượng các xung động được truyền đi.

Đây là biểu hiện của tính chất nào của thụ cảm thể?

a)

Mỗi thụ cảm thể chỉ thích ứng và tiếp nhận một loại kích thích nhất định bằng cách tăng cường tính nhạy cảm của nó đối với kích thích thích hợp và phát triển tính ko nhạy cảm với các kích thích khác.

b)

Phụ thuộc vào cường độ kích thích mà số lượng các xung động được phát ra từ các thụ cảm thể có khác nhau.

c)

Các thụ cảm thể rất dễ thích nghi đối với cường độ kích thích.

17.

Khi kích thích nhiệt vào da, mỗi lần tăng hay giảm nhiệt độ là mỗi lần có sự thay đổi số lượng các xung động được truyền đi.

Đây là biểu hiện của tính chất nào của thụ cảm thể?

a)

Mỗi thụ cảm thể chỉ thích ứng và tiếp nhận một loại kích thích nhất định bằng cách tăng cường tính nhạy cảm của nó đối với kích thích thích hợp và phát triển tính ko nhạy cảm với các kích thích khác.

b)

Phụ thuộc vào cường độ kích thích mà số lượng các xung động được phát ra từ các thụ cảm thể có khác nhau.

c)

Các thụ cảm thể rất dễ thích nghi đối với cường độ kích thích.

18.

Từ chỗ sáng vào chỗ tối chúng ta không trông thấy gì và ngược lại từ chỗ tối ra chỗ sáng ta bị chói mắt cũng ko trông thấy gì.

Đây là biểu hiện của tính chất nào của thụ cảm thể?

a)

Mỗi thụ cảm thể chỉ thích ứng và tiếp nhận một loại kích thích nhất định bằng cách tăng cường tính nhạy cảm của nó đối với kích thích thích hợp và phát triển tính ko nhạy cảm với các kích thích khác.

b)

Phụ thuộc vào cường độ kích thích mà số lượng các xung động được phát ra từ các thụ cảm thể có khác nhau.

c)

Các thụ cảm thể rất dễ thích nghi đối với cường độ kích thích.

19.

Khi gặp kích thích có cường độ mạnh và tác dụng kéo dài, các thu cảm thể sẽ thích nghi bằng cách...

a)

tạm thời giảm dần mức độ cảm giác xuống

b)

tạm thời tăng mức độ cảm giác lên

20.

Khi gặp kích thích có cường độ yếu thì các thu cảm thể sẽ thích nghi bằng cách...

a)

tạm thời giảm dần mức độ cảm giác xuống

b)

tạm thời tăng mức độ cảm giác lên

21.

Đặc điểm nào sau đây là của phân tích ở trung ương

a)

Sự phân tích được tiến hành theo các dấu hiệu có ý nghĩa sinh học.

b)

Cơ quan phân tích sẽ thích nghi với cường độ kích thích

c)

Sự phân tích ở phần trên của não bộ đã được xây dựng trong quá trình tiến hóa của động vật, trên cơ sở phản xạ không điều kiện.

d)

Sự phân tích ở phần dưới của não bộ đã được xây dựng từ kinh nghiệm sống của cá thể trên cơ sở phản xạ không điều kiện

22.

Trung khu dinh dưỡng của chó con phân tích tín hiệu từ các thụ cảm thể vị giác như thức ăn (khi chó bú sữa mẹ), cũng như các chất không ăn được (khi chó liếm phải dầu hỏa).

Đây là biểu hiện của đặc điểm nào của phân tích ở trung ương.

a)

Sự phân tích được xây dựng trong quá trình tiến hóa của giới động vật, trên cơ sở các PX ko ĐK

b)

Sự phân tích được xây dựng từ kinh nghiệm sống của từng cá thể, trên cơ sở PX có ĐK

23.

Sự tổng hợp trong não bộ được diễn ra theo mấy cấp

a)

2 cấp, ở các phần não cấp thấp và các phần não cấp cao

b)

3 cấp; ngoại vi, các phần não cấp thấp và các phần não cấp cao.

c)

2 cấp; ngoại vi và trung ương thần kinh

24.

Sự tổng hợp ở các phần não cấp thấp là...

a)

tổng hợp các luồng xung động từ các thụ cảm thể khác nhau thành một luồng và gây ra các phản xạ không điều kiện.

b)

kích thích được truyền từ các thụ cảm thể khác nhau sẽ được phản ánh riêng lẻ

c)

tổng hợp các phần riêng lẻ dựa trên hoàn cảnh sống.

25.

Các luồng xung động từ các thụ cảm thể khác nhau trở thành một luồng thống nhất và hình thành phản xạ ko điều kiện là kết quả tổng hợp ở...

a)

các phần não cấp thấp

b)

các phần não cấp cao

26.

Sự hình thành các phức hợp kích thích mới có ý nghĩa tín hiệu khác nhau và hoàn thiện liên tục tập tính thích nghi của động vật là kết quả của quá trình tổng hợp ở....

a)

các phần não cấp thấp

b)

các phần não cấp cao

27.

Tại trung khu dinh dưỡng của con vật mới sinh, đã có quá trình tổng hợp các tín hiệu từ thụ cảm thể vị giác, nhiệt và xúc giác để hình thành phản xạ mút ko đk.

Đây là biểu hiện của quá trình tổng hợp ở...

a)

các phần não cấp thấp

b)

các phần não cấp cao

28.

Trong não mèo sau một số lần gặp những con chó khác nhau trong những trường hợp khác nhau sẽ có sự phản ánh tổng quá về sự kiện. Phức hợp kích thích: tổng hợp kích thích thị giác, thính giác, khứu giác,...

Đây là biểu hiện của quá trình tổng hợp ở...

a)

các phần não cấp thấp

b)

các phần não cấp cao

29.

Đối với kích thích đơn giản, quá trình hình thành phản xạ có điều kiện gồm...

a)

2 giai đoạn

b)

3 giai đoạn

c)

5 giai đoạn

d)

4 giai đoạn

30.

Giai đoạn 1 của quá trình hình thành PX có ĐK với kích thích đơn giản có đặc điểm...

a)

là giai đoạn chuyên hóa

b)

thể hiện phản ứng đối với mọi kích thích có tính chất tương tự tín hiệu chính.

c)

xuất hiện do có đường liên hệ phụ giữa các trung khu của các tính hiệu tượng tự tín hiệu chính.

d)

xuất hiện do phát triển ức chế phân biệt.

31.

Cơ chế sinh lý của giai đoạn khái quát hóa là

a)

Sự hình thành các đường liên hệ phụ giữa các trung khu của các tín hiệu tương tự tín hiệu có điều kiện chính

b)

Do mất đi đường liên hệ phụ nhờ sự xuất hiện của ức chế phân biệt.

32.

Ý nghĩa sinh học của giai đoạn khái quát hóa là

a)

có thể phát hiện được nhiều kích thích phù hợp.

b)

tiết kiệm năng lượng

c)

cá thể lựa chọn phản ứng với kích thích phù hợp.

33.

Con chó sói lần đầu bắt được chim non từ tổ rơi xuống, sau đó sẽ nhảy bổ đến bất kỳ con vật nào khác đang động đậy.

Đây là biểu hiện của giai đoạn nào trong hình thành PX có ĐK

a)

khái quát hóa

b)

chuyên hóa

34.

Giai đoạn chuyên hóa có đặc điểm

a)

chỉ xuất hiện phản ứng với tín hiệu chính, ko xuất hiện phản ứng với tín hiệu tương tự

b)

xuất hiện với mọi kích thích tương tự tín hiệu chính

c)

được xây dựng do có đường liên hệ phụ với các tín hiệu tương tự tín hiệu chính

d)

ý nghĩa giúp cá thể phản ứng với kích thích phù hợp, tiết kiệm năng lượng.

35.

Cơ sở cho giai đoạn chuyên hóa

a)

sự phát triển ức chế phân biệt giúp dập tắt các đường liên hệ phụ với các tín hiệu tương tự tín hiệu chính

b)

sự hình thành các đường liên hệ phụ

c)

sự yếu đi của các đường liên hệ phụ

36.

Các loại phức hợp tín hiệu gồm

a)

kích thích đồng thời và kích thích kế tiếp

b)

kích thích đồng thời, kích thích kế tiếp và chuỗi kích thích

c)

kích thích đồng thời và chuỗi kích thích

d)

kích thích kế tiếp và chuỗi kích thích

37.

Đặc điểm của KT đồng thời là

a)

từng kích thích riêng lẻ trong phức hợp vẫn giữ tác dụng độc lập của nó

b)

từng kích thích riêng lẻ trong phức hợp mất đi tác dụng độc lập

c)

phản xạ của đối với phức hợp kích thích đồng thời bằng tổng số các phản xạ đối với từng phần riêng lẻ trong phức hợp.

38.

Ngồi trong quán cà phê không gian đẹp, nhạ du dương và cà phê ngon thì làm việc hiệu quả.

Đây là kết quả của phức hợp KT nào

a)

phức hợp kích thích đồng thời

b)

phức hợp kích thích kế tiếp

c)

phức hợp chuỗi kích thích

39.

Nhận định nào sau đây là đúng

a)

PX với kích thích kế tiếp sẽ đơn giản hơn phản xạ với KT đồng thời.

b)

PX có ĐK với kích thích kế tiếp xảy ra theo trật tự phức hợp KT mà vỏ não tiếp nhận

c)

Nếu thay đổi thứ tự các kích thích trong phức hợp kích thích kế tiếp thì ko có PX

d)

trong giai đoạn đầu, mỗi kích thích trong chuỗi đều có tác dụng nhưng về sau tác dụng riêng lẻ này sẽ yếu dần đi.

40.

Chọn ra những nhận định đúng đối với PX với phức hợp KT đồng thời

a)

PX là kết quả của sự tổng hợp phức tạp trong vỏ não thay vì tổng các PX của từng kích thích trong phức hợp.

b)

trong phức hợp kích thích đồng thời, có một số thành phần quan trọng hơn các thành phần khác.

c)

các thành phần trong phức hợp kích thích đồng thời ảnh hưởng lẫn nhau và kết với nhau thành một khối thống nhất.

d)

khi các thành phần trong phức hợp KT đồng thời kết với nhau thành khối thống nhất, mỗi thành phần vẫn giữ được tác dụng độc lập của nó.

e)

tác dụng độc lập của mỗi thành phần trong khối phức hợp thống nhất sẽ mất đi

41.

Đặc điểm tương quan giữa các thành phần trong phức hợp KT kế tiếp.

a)

phức tạp hơn so với tương quan các thành phần trong phức hợp KT đồng thời.

b)

đơn giản hơn so với tương quan các thành phần trong phức hợp KT đồng thời.

c)

có sự ức chế tác dụng của thành phần mạnh hơn lên thành phần yếu hơn.

d)

các kích thích có ảnh hưởng như nhau đối với PX

e)

tính liên tục và trật tự của kích thích rất quan trọng trong việc hình thành phức hợp kích thích.

42.

Khi cho máy gãi tác dụng sau máy quay 25 giây (phức hợp KT kế tiếp máy quay - máy gãi), có thể quan sát được sự kìm hãm phản xạ đối với tác dụng riêng rẽ của máy quay là thành phần yếu hơn trong phức hợp.

Đây là ví dụ cho thấy:

a)

Các thành phần trong phức hợp KT kế tiếp hoạt động độc lập, ko có tác dụng cảm ứng lên nhau.

b)

Các thành phần trong phức hợp KT kế tiếp có tác dụng cảm ứng lên nhau.

c)

Thành phần có cường độ mạnh hơn trong phức hợp KT kế tiếp sẽ ức chế thành phần có cường độ yếu hơn.

43.

Ngoài cường độ kích thích, yếu tố nào sau đây sẽ tác động đến ảnh hưởng cảm ứng giữa các thành phần trong phức hợp KT kế tiếp.

a)

cường độ tác nhân củng cố của từng thành phần

b)

loại PX được hình thành

c)

thời gian tác dụng của từng thành phần

d)

sự lặp lại của phức hợp

44.

Nhận định nào sau đây về tính liên tục và trật tự của thành phần trong phức hợp KT kế tiếp là đúng:

a)

Nếu trật tự thay đổi thì PX vẫn diễn ra.

b)

Nếu trật tự thay đổi thì vỏ não sẽ tiếp nhận chúng như một phức hợp kích thích khác.

45.

So sánh phức hợp KT kế tiếp và chuỗi KT

a)

Hai phức hợp đều có các kích thích diễn ra liên tiếp nhau.

b)

Phức hợp KT kế tiếp có thành phần cách nhau một khoảng thời gian nhất định

c)

Sự thống nhất của phức hợp KT kế tiếp là sự thống nhất của các kích thích. Sự thống nhất của chuỗi KT là sự thống nhất của dấu vết kích thích của chúng.

d)

Trong cả hai phức hợp, đều có sự kìm hãm của các thành phần mạnh hơn đối với các thành phần yếu hơn.

46.

Nhận định nào sau đây là đúng về phức hợp chuỗi KT

a)

Có cảm ứng tương hỗ giữa các thành phần trong chuỗi KT: thành phần mạnh hơn kìm chế thành phần yếu hơn

b)

Ngoài cường độ kích thích, thời gian tác dụng của từng thành phần cũng có ảnh hưởng đến tác động của nó lên các thành phần khác.

c)

Vị trí của thành phần trong phức hợp ảnh hưởng đến cường độ tác dụng: vị trí càng xa tác nhân củng cố thì hiệu quả càng mạnh

d)

Các thành phần vẫn giữ nguyên ý nghĩa như khi tác dụng riêng lẻ.

e)

Ý nghĩa tác dụng của từng thành phần yếu dần qua quá trình phối hợp: thành phần càng xa tác dụng củng cố thì ý nghĩa độc lập càng yếu.

47.

Nhận định nào sau đây là đúng về đường liên hệ tạm thời trong chuỗi KT

a)

Trong quá trình thành lập PX, mỗi thành phần đều có đường liên hệ tạm thời với tác nhân củng cố. Nhưng chỉ có thành phần cuối cùng giữ liên hệ khi PX được thành lập.

b)

Giữa các thành phần trong chuỗi KT không có liên hệ

c)

Giữa các thành phần trong chuỗi KT có liên hệ

d)

Giữa các thành phần trong chuỗi KT có liên hệ. Liên hệ giữa các thành phần sẽ mất đi khi PX được thành lập.

e)

Giữa các thành phần trong chuỗi KT có liên hệ. Liên hệ này và đường liên hệ giữa KT cuối cùng trong chuỗi sẽ chiếm ưu thế khi PX được thành lập.

48.

Ý nghĩa của việc tổng hợp kích thích bên ngoài và trạng thái bên trong cơ thể.

a)

Đảm bảo tính toàn vẹn trong hoạt động PX có ĐK

b)

Xây dựng tập tính dựa trên toàn bộ bức tranh của thế giới xung quanh.

c)

Ý thức có thể phản ánh toàn vẹn và thống nhất thế giới khách quan bên ngoài.

d)

Hoạt động PX có Đk có thể bao trùm nhiều mặt của hiện tại và liên kết với kinh nghiệm quá khứ, thích nghi với các sự kiện trong tương lai.

e)

Tất cả đều đúng

49.

Hoạt động định hình là gì

a)

Là hệ thống cố định của PX có ĐK và PX ko ĐK hợp nhất với nhau thành một phức hợp hoạt động thống nhất dưới ảnh hưởng của những biến đổi của môi trường bên trong cũng như bên ngoài cơ thể, lặp đi lặp lại có tính chất cố định.

b)

Là hệ thống cố định của những PX có ĐK hợp nhất với nhau thành một phức hợp hoạt động thống nhất dưới ảnh hưởng của những biến đổi của môi trường bên trong cũng như bên ngoài cơ thể, lặp đi lặp lại có tính chất cố định.

c)

Là một trong những biểu hiện phân tích - tổng hợp của não bộ.

d)

Là sự kết hợp của PX có ĐK và PX ko ĐK dưới ảnh hưởng của các biến đổi trong môi trường bên ngoài.

50.

Bản chất của hoạt động định hình là

a)

Tổng hợp PX có ĐK

b)

Tổng hợp PX ko Đk

c)

Tổng hợp PX có ĐK và PX ko ĐK

51.

Hoạt động định hình chịu tác động bởi

a)

Yếu tố bên trong cơ thể

b)

Yếu tố bên ngoài cơ thể như nhiệt độ không khí, ánh sáng,...

c)

Cả hai đều đúng

52.

Nhận định nào sau đây là đúng về hoạt động định hình động

a)

Sự kế tiếp nhau có tính chất cố định các quá trình hưng phấn và ức chế trong não bộ.

b)

Có bản chất là sự hợp nhất các phản xạ phát sinh kế tiếp nhau.

c)

Có bản chất là sự hợp nhất các phản xạ có ĐK và PX ko ĐK bất kỳ

d)

Cơ sở hình thành là sự xuất hiện các đường liên hệ giữa các dấu vết hưng phấn do các tín hiệu trước đây với các cứ điểm hưng phấn tiếp theo.

53.

Tính chất của hoạt động định hình là...

a)

sự hình thành diễn ra khó khăn nhưng sau khi được thành lập sẽ có tính ỳ cao.

b)

tạo điều kiện thực hiện các động tác quan trọng và định hướng việc thành lập các PX mới theo ảnh hưởng của nó.

c)

hoạt động định hình cho phép phản ứng một cách thích nghi

d)

là nền tảng của việc xây dựng tập tính.

e)

tất cả đều đúng

54.

Khi tìm được con mồi mới, con thú ăn thịt thường sử dụng những mánh khóe săn mồi đáng tin cậy mà nó đã quen.

Đây là biểu hiện tính chất nào của hoạt động định hình

a)

HĐ ĐH định hướng việc thành lập các PX mới theo ảnh hưởng của nó.

b)

HĐ ĐH cho phép phản ứng một cách thích nghi, mặc dù có sự thay đổi về hoàn cảnh

c)

HĐ ĐH làm dễ dàng cho việc thực hiện một số động tác phức tạp

55.

Động tác đi đều bước được thực hiện dễ dàng khi đã tạo được nhịp bước cố định.

Đây là biểu hiện tính chất nào của hoạt động định hình

a)

HĐ ĐH định hướng việc thành lập các PX mới theo ảnh hưởng của nó.

b)

HĐ ĐH cho phép phản ứng một cách thích nghi, mặc dù có sự thay đổi về hoàn cảnh

c)

HĐ ĐH làm dễ dàng cho việc thực hiện một số động tác phức tạp

56.

Khi đã hình thành các động tác định hình về lái xe ô tô, ta có thể lái tất cả các loại xe khác có hệ thống điều khiển khác.

Đây là biểu hiện tính chất nào của hoạt động định hình

a)

HĐ ĐH định hướng việc thành lập các PX mới theo ảnh hưởng của nó.

b)

HĐ ĐH cho phép phản ứng một cách thích nghi, mặc dù có sự thay đổi về hoàn cảnh

c)

HĐ ĐH làm dễ dàng cho việc thực hiện một số động tác phức tạp