NEW
Font size
WorksheetsBài tập hóa 9
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố được xếp lần lượt theo thứ tự nào?
Khối lượng nguyên tử tăng dần
Số nơtron tăng dần
Điện tích hạt nhân tăng dần
Số lớp electron tăng dần
Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn nào sau đây sai ?
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử
Các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
Số thứ tự của chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số thứ tự của nguyên tố.
số electron lớp ngoài cùng.
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron.
Số thứ tự của nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết
số electron lớp ngoài cùng.
số thứ tự của nguyên tố.
số hiệu nguyên tử.
số lớp electron.
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và số chu kì lớn
3 và 3.
4 và 3.
4 và 4.
3 và 4.
Nguyên tử nguyên tố Y có điện tích hạt nhân là 13+, 3 lớp electron và lớp ngoài cùng có 3 electron, nguyên tố X thuộc
chu kì 1, nhóm IIIA.
chu kì 1, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm IA.
chu kì 3, nhóm IIIA.
Trong 1 chu kì (trừ chu kì 1), khi đi từ trái sang phải theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau
tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
Trong 1 nhóm, khi đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau.
tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần.
tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
Chất hữu cơ là
Hợp chất khó tan trong nước.
Hợp chất của cacbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
Hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonat kim loại.
Hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Trong các hợp chất sau, chất nào không phải là hợp chất hữu cơ?
CaCO3.
CH3COOH.
C2H5OH.
C6H5C.
Cặp hợp chất nào sau đây đều là hợp chất hữu cơ?
CO2, HCHO.
CH3COOH, C6H5OH.
NaHCO3, NaCl.
CO2, CaC2.
Theo thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ được chia thành:
Hidrocacbon và các chất không phải hidrocacbon.
Hidrocacbon và các hợp chất chứa oxi.
Hidrocacbon và dẫn xuất của hidrocacbon.
Hidrocacbon và các hợp chất có nhóm chức.
Dãy chất nào sau đây là hidrocacbon?
CH4, C2H2, C2H5Cl.
C6H6, C3H4, HCHO.
C2H2, C2H5OH, C6H12.
C3H8, C3H4, C3H6.
Các chất trong dãy nào sau đây đều là dẫn xuất của hidrocacbon?
C2H2, C6H6, C2H5Cl.
C2H5Cl, C2H5OH, CH3Br.
C3H4, C2H5OH, NaCl.
C6H6, CH3Br, C3H4.
Công thức phân tử của metan là
CH4.
C2H4.
C2H6.
C2H2.
Người ta thu khí metan bằng cách đẩy nước là do
khí metan nhẹ hơn nước.
khí metan tan nhiều trong nước.
khí metan tan ít trong nước.
khí metan khó hóa lỏng.
Để chứng minh sản phẩm phản ứng cháy giữa metan và oxi có tạo thành khí cacbonic ta cho vào ống nghiệm chứa hóa chất nào sau đây?
Nước cất.
Nước vôi trong.
Nước muối.
Thuốc tím.
Trong phân tử metan (CH4) có
4 liên kết đơn C–H
4 liên kết đôi C=H
2 liên kết ba CH.
2 liên kết đơn C–H
Phản ứng đặc trưng của metan là
phản ứng cháy
phản ứng thế
phản ứng cộng
phản ứng trùng hợp
Sản phẩm của phản ứng đốt cháy khí metan là
C, H2.
CO, H2
C, H2O
CO2, H2O
Công thức phân tử của etilen là
CH4..
C2H4.
C2H6
C2H2
Công thức phân tử của axetilen là
CH4.
C2H4
C2H6
C2H2
Khí etilen cho phản ứng đặc trưng là
phản ứng cộng
phản ứng thế
phản ứng trùng hợp
phản ứng cháy
Dùng thuốc thử nào sau đây để nhận biết 2 chất khí không màu CH4 và C2H4
Dung dịch Ca(OH)2
Dung dịch nước Brom
Dung dịch HC
Dung dịch H2SO4
Liên kết ba trong phân tử axetilen có đặc điểm gì?
Một liên kết kém bền dễ đứt ra trong các phản ứng hóa học.
Hai liên kết kém bền nhưng chỉ có một liên kết bị bứt ra trong các phản ứng hóa học.
Hai liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học
Ba liên kết kém bền dễ đứt lần lượt trong các phản ứng hóa học.
Để phân biệt các chất khí sau: CH4, C2H2 người ta dùng hóa chất nào sau đây?
Dung dịch nước Br2.
Dung dịch Ca(OH)2.
Dung dịch HCl
Dung dịch NaOH
Thành phần chính của khí thiên nhiên là
metan
axetilen
etilen
hiđro
Công thức phân tử của rượu etylic là
C2H6O
C2H4O2.
C2H5Br
CH4O
Công thức cấu tạo thu gọn của rượu etylic là
CH2 – CH3 – OH
CH3 – CH2 – OH
CH3 – O – CH3
CH2 – CH2 – OH2
Độ rượu là
số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.
số gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước
số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước
Trên nhãn của một chai rượu ghi 200 có nghĩa là
nhiệt độ sôi của rượu etylic là 200C
nhiệt độ đông đặc của rượu etylic là 200C
trong 100 ml rượu có 20 ml rượu etylic nguyên chất và 80 ml nước
trong 100 ml rượu có 20 ml nước và 80 ml rượu etylic nguyên chất
Chất tác dụng được với Na là
CH3-CH3.
CH3-CH2-CH2-OH
C6H6
CH3-O-CH3
Rượu etylic tác dụng được với dãy chất nào sau đây?
KOH, CH3COOH, O2
Ca(OH)2, Na, CH3COOH
C2H4, Na, CH3COOH
Na, CH3COOH, O2
Công thức phân tử của axit axetic là
C2H6O
C2H4O2.
C2H5Br
CH4O
Giấm được dùng nhiều trong ẩm thực. Giấm được cho vào thức ăn, nước chấm để tạo vị chua. Giấm còn được dùng để muối chua rau quả nhằm để tồn trữ được lâu hơn. Ngoài ra, tính sát trùng nhẹ của giấm còn được sử dụng trong việc tẩy rửa. Thành phần chính của giấm là dung dịch axit axetic (CH3COOH) có nồng độ
trên 5%
dưới 2%.
từ 2% - 5%.
từ 3% - 6%.
Axit axetic có tính axit vì trong phân tử
có chứa nhóm –OH
có chứa nhóm –OH
có chứa nhóm –COOH
có chứa C, H, O.
Chất không tác dụng được với natri là
nước.
rượu etylic.
dầu hỏa
axit axetic
Phản ứng giữa axit axetic với dung dịch bazơ thuộc loại
phản ứng oxi hóa - khử
phản ứng hóa hợp
. phản ứng phân hủy.
phản ứng trung hòa.
Cặp chất nào sau đây tham gia phản ứng este hóa?
C2H2, CH3COOH
CH3COOH, C2H5OH
CH3COOH, CH3OCH3
CH3OH, C2H5OH
Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được
glixerol và một loại axit béo
glixerol và một số loại axit béo.
glixerol và một muối của axit béo.
glixerol và xà phòng
Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được
glixerol và muối của một axit béo
glixerol và axit béo
glixerol và xà phòng
glixerol và muối của các axit béo
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
(C15H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5.
C2H6O.
C6H12O6.
C12H22O11
(C6H10O5)n.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
glucozơ
axit axetic
rượu etylic.
metan
Ứng dụng không phải của glucozơ là
lên men rượu
Làm huyết thanh ngọt.
tráng gương, tráng ruột phích.
tổng hợp nhựa P.V.C.
Phản ứng cháy của rượu etylic: C2H5OH + O2 -> CO2 + H2O
có hệ số cân bằng là
2: 3: 1: 3.
1: 3: 2: 3
1: 2: 3: 3
2: 2: 3: 3.
Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố X có số thứ tự 11, ba lớp electron và lớp ngoài cùng có một electron, nguyên tố X thuộc
chu kì 3, nhóm IIIA
chu kì 3, nhóm IA
chu kì 4, nhóm IA
chu kì 4, nhóm IIIA.
Glucozơ là
chất kết tinh, vị ngọt, tan tốt trong nước
chất lỏng, vị ngọt, tan tốt trong nước
chất kết tinh, vị chua, tan tốt trong nước
chất lỏng, vị chua, tan tốt trong nước
Dãy chất tác dụng với axit axetic là
NaOH; Cu; CuSO4; C2H5OH
NaOH; Zn; Na2CO3; C2H5OH.
NaOH; Zn; H2SO4; C2H5OH.
NaOH; Cu; HCl; C2H5OH.
Rượu etylic phản ứng được với natri vì
trong phân tử có nguyên tử oxi.
trong phân tử có nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi.
trong phân tử có nguyên tử cacbon, hiđro và oxi
trong phân tử có nhóm –OH.
