NEW
Font size
WorksheetsNV sư phạm 2
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 51: Theo quy định hiện hành, các đơn vị lập kế hoạch sử dụng vật tư Hàng tháng/quý căn cứ vào:
Kế hoạch vật tư năm được phê duyệt.
Tiến độ, kế hoạch giảng dạy, số lượng học sinh thực tế đang học.
Số vật tư tồn kho hoặc thu hồi sau dạy học và nhiệm vụ cụ thể của đơn vị trong tháng/quý
cả a,b,c
Câu 52: Theo quy định hiện hành, các đơn vị lập kế hoạch vật tư dạy học bổ sung tháng sau của đơn vị gửi về phòng ĐTCTHSSV phân hiệu từ ngày:
01 đến ngày 10 của tháng trước liền kề.
01 đến ngày 05 của tháng trước liền kề
05 đến ngày 10 của tháng trước liền kề.
10 đến ngày 20 của tháng trước liền kề
Câu 53: Theo quy định hiện hành, các đơn vị lập kế hoạch vật tư dạy học bổ sung quý sau của đơn vị gửi về phòng ĐTCTHSSV phân hiệu ngày:
12, tháng giữa quý.
10, tháng giữa quý.
15, tháng giữa quý.
20, tháng giữa quý.
Câu 1: Viết mục tiêu “Kiến thức” các động từ thường được sử dụng:
Tuân thủ, tán thành, đồng ý, phản đối, hưởng ứng, chấp nhận, hợp tác...
Trình bày được, phát biểu được, liệt kê được, nhận dạng được, xác định được, so sánh được, phân biệt được, giải thích được, đánh giá được, liên hệ được, vận dụng được, chứng minh được...
Liệt kê được, sử dụng được, lập được, viết được, vẽ được, đo được, thực hiện được, tổ chức được, thu thập được, phân loại được, vận hành được, lắp giáp được, sửa chữa được...
Hiểu được, phân tích được, nắm được, trình bày được, phát biểu được, liệt kê được, nhận dạng được, xác định được...
Câu 2: Viết mục tiêu “Kỹ năng” các động từ thường được sử dụng:
Tuân thủ, tán thành, đồng ý, phản đối, hưởng ứng, chấp nhận, chủ động, hợp tác...
Trình bày được, phát biểu được, liệt kê được, nhận dạng được, xác định được, so sánh được, phân biệt được, giải thích được, đánh giá được, liên hệ được, vận dụng được, chứng minh được..
Liệt kê được, sử dụng được, lập được, viết được, vẽ được, đo được, thực hiện được, tổ chức được, thu thập được, phân loại được, vận hành được, lắp giáp được, sửa chữa được...
Hiểu được, phân tích được, nắm được, trình bày được, phát biểu được, liệt kê được, nhận dạng được, xác định được...
Câu 3: Viết mục tiêu “Năng lực tự chủ và trách nhiệm” các động từ thường được sử dụng:
Tuân thủ, tán thành, đồng ý, phản đối, hưởng ứng, chấp nhận, hợp tác...
Trình bày được, phát biểu được, liệt kê được, nhận dạng được, xác định được, so sánh được, phân biệt được, giải thích được, đánh giá được, liên hệ được, vận dụng được, chứng minh được...
Liệt kê được, sử dụng được, lập được, viết được, vẽ được, đo được, thực hiện được, tổ chức được, thu thập được, phân loại được, vận hành được, lắp giáp được, sửa chữa được...
Hiểu được, phân tích được, nắm được, trình bày được, phát biểu được, liệt kê được, nhận dạng được, xác định được...
Câu 4: “Mở đầu bài dạy” nhằm mục đích:
Làm cho người học tập trung, chú ý, quan tâm và bước ban đầu tạo tâm thế tích cực tham gia vào bài học, định hướng nội dung người học sẽ học trong giờ học.
Giúp người thầy định hướng được nội dung sẽ giảng trong giờ học.
Kiểm tra kiến thức người học đã được học trong giờ học trước.
Củng cố lại bài học cũ.
Câu 5: Đặt câu hỏi trong dạy học nhằm mục đích:
Thúc đẩy khả năng tư duy của người học; Thăm dò kiến thức người học, khẳng định vấn đề đã được người học hiểu rõ; Thu hút người học tham gia xây dựng bài, tạo không khí học tập sôi động.
Giúp người thầy định hướng được nội dung sẽ giảng trong giờ học; Thăm dò kiến thức người học, khẳng định vấn đề đã được người học hiểu rõ.
Củng cố lại bài học cũ; Thu hút người học tham gia xây dựng bài, tạo không khí học tập sôi động.
Tuyên bố về những gì người học phải hiểu rõ, phải chỉ ra, phải thể hiện, phải làm được sau bài học.
Câu 6: “Mục tiêu bài học” là:
Tuyên bố về những gì người học phải hiểu rõ, phải chỉ ra, phải thể hiện, phải làm được sau bài học.
Kết quả mà người học mong muốn đạt được sau bài học.
Tuyên bố về những nội dung người dạy phải truyền đạt trong bài học.
Kết quả mà người dạy mong muốn người học đạt được sau bài học.
Câu 7: Đặt “Mục tiêu bài học” đúng sẽ:
Giúp giáo viên tổ chức các hoạt động dạy và học, sử dụng phương pháp và phương tiện dạy học một cách phù hợp để đạt được các mục tiêu đề ra.
Thực hiện đầy đủ các nội dung theo kế hoạch giảng dạy.
Định hướng cho người học tìm đúng tài liệu học tập.
Đánh giá chính xác trình độ người học.
Câu 8: Phương tiện dạy học giúp:
Cụ thể hóa những cái quá trìu tượng, đơn giản hóa những máy móc và thiết bị, tiết kiệm thời gian truyền đạt, phát triển năng lực nhận thức, khả năng quan sát tư duy, nâng cao hứng thú cho người học.
Giáo viên thực hiện đầy đủ các nội dung theo kế hoạch giảng dạy.
Đánh giá chính xác trình độ người học.
Học sinh thực hiện đầy đủ các nội dung theo kế hoạch giảng dạy.
Câu 9: Khi trình bày bảng, giáo viên đứng ở vị trí...
cách xa bảng khoảng 20cm, đứng sang 1 bên để tận dụng được ánh sáng và quan sát được lớp.
gần sát bảng, vị trí giữa bảng để đảm bảo thời gian viết bảng được nhanh chóng, dễ thực hiện.
cách xa bảng khoảng 40cm, đứng sang bên phải để tận dụng được ánh sáng và quan sát được lớp.
cách xa bảng khoảng 40cm, đứng sang bên trái để tận dụng được ánh sáng và quan sát được lớp.
Câu 10: “ Sáng tạo ngay trong từng bài giảng, sáng tạo trong việc làm và sử dụng đồ dùng, tích cực tham gia các cuộc hội thảo, các chuyên đề, tham gia nghiên cứu khoa học các đề tài, viết sáng kiến kinh nghiệm và phổ biến kinh nghiệm có chất lượng tốt” là một trong những yêu cầu của cuộc vận động nào?
Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục.
Mỗi thầy cô là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo.
Dân chủ, kỷ cương, tình thương, trách nhiệm.
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
Câu 11: Câu“ Người thầy trung bình chỉ biết nói, người thầy giỏi biết giải thích, người thầy xuất chúng biết minh họa, người thầy vĩ đại biết cách truyền cảm hứng” là câu nói của ai?
Phạm Văn Đồng
Hồ Chí Minh
William A.Warrd
Comenxki.
Câu 12: Chương trình khung đào tạo nghề cần phải thể hiện được
Cơ cấu nội dung, số lượng và thời lượng cho các môn học, mô đun
Tỷ lệ thời gian giữa lý thuyết và thực hành
Đảm bảo mục tiêu của từng trình độ cho mỗi nghề và yêu cầu liên thông theo quy định
Cả 3 ý trên
Câu 13: Khi thực hiện bài giảng thông qua trình chiếu PowerPoint, giáo viên cần:
Hạn chế đọc nội dung trên các slide; Tắt máy khi không sử dụng trình chiếu.
Chủ động đọc nội dung trên các slide; Tắt máy khi không sử dụng trình chiếu.
Chủ động đọc nội dung trên các slide; Mở máy kể cả khi không sử dụng trình chiếu.
Hạn chế đọc nội dung trên các slide; Mở máy khi không sử dụng trình chiếu
Câu 14: Phương pháp dạy học nêu vấn đề là:
Một phương pháp dạy học vạn năng
Tập hợp nhiều phương pháp dạy học giải quyết độc lập tuỳ theo nội dung Dạy - Học
Một tập hợp nhiều phương pháp dạy học liên kết chặt chẽ và tương tác với nhau
Một phương pháp dạy học cụ thể đơn chất
Câu 15: Theo thầy(cô) hành vi nào sau đây giáo viên không được làm:
Cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 2 ngày.
Hút thuốc, uống rượu bia, trả lời điện thoại di động khi đang dạy học.
Dự các lớp bồi dưỡng, hội nghị chuyên đề.
Sinh hoạt đầu giờ khi làm chủ nhiệm lớp.
Câu 16: Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lý luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội là:
Mục tiêu giáo dục
Nguyên lý giáo dục
Tính chất giáo dục
Tất cả đều sai.
Câu 17: Nhiệm vụ của người Thầy giáo trong quá trình dạy học là:
Sáng tạo tri thức mới cho xã hội và truyền đạt lại cho học sinh.
Tái tạo lại tri thức đã có cho bản thân và truyền đạt nó lại cho hoc sinh.
Tổ chức, điều khiển quá trình tái tạo tri thức ở học sinh.
Sáng tạo ra tri thức mới cho bản thân và truyền đạt lại cho học sinh.
Câu 18: Mục đích của hoạt động dạy là:
Giúp trẻ lĩnh hội lại tri thức, tạo sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách.
Truyền đạt kiến thức cho học sinh và giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
Tổ chức, điều khiển học sinh thực hiện hoạt động học để lĩnh hội tri thức.
Giúp trẻ lĩnh hội tri thức, hình thành phương pháp học tập.
Câu 19: Để đạt được mục đích của hoạt động day, người dạy cần:
Biết cách truyền đạt có hiệu quả nhất đối với học sinh.
Tạo ra tính tích cực trong hoạt động học của học sinh.
Tạo ra tính tích cực trong hoạt động dạy của giáo viên.
Biết chế biến tài liệu học tập phù hợp với nhận thức của học sinh.
Câu 20: Yếu tố quyết định chất lượng học tập của học sinh là:
Cách tổ chức hoạt động học của giáo viên.
Phương pháp dạy học của người giáo viên.
Tính tích cực hoạt động của học sinh.
Sự phối hợp hoạt động của thầy và trò.
Câu 21: Để hình thành động cơ học tập đúng đắn cho học sinh, giáo viên cần:
1. Khuyến khích bằng điểm số, phần thưởng; 2. Tạo ra và đặt học sinh vào tình huống có vấn đề; 3. Thường xuyên khen ngợi, động viên để khích lệ học sinh; 4. Làm nảy sinh nhu cầu, hứng thú học tập ở học sinh; 5. Gắn kiến thức bài giảng với đời sống thực tiễn.
1;2;3
1;2;5
2;3;4
2;4;5
Câu 22: Để học sinh lĩnh hội khái niệm một cách vững chắc, giáo viên cần tổ chức hoạt động học của học sinh theo các giai đoạn:
Hình thành->Luyện tập->Cũng cố.
Hình thành->Luyện tập->Vận dụng.
Giao nhiệm vụ->Hình thành động cơ->Học sinh giải quyết nhiệm vụ.
Giao nhiệm vụ->Hướng dẫn cách làm->Học sinh giải quyết nhiệm vụ.
Câu 23: Theo quan điểm sư phạm, các tốt nhất để làm nảy sinh nhu cầu nhận thức ở học sinh là:
Tạo tình huống có vấn đề và đặt học sinh vào tình huống đó.
Tổ chức tốt các phong trào thi đua, có động viên khen thưởng kịp thời.
Tạo ra ấn tượng tốt đẹp ở học sinh đối với hoạt động học.
Nêu nhiệm vụ rõ ràng, hướng dẫn học sinh biết cách giải quyết nhiệm vụ.
Câu 24: Công cụ lao động quan trọng nhất của người giáo viên là:
Sách giáo khoa và tài liệu tham khảo.
Đồ dùng trực quan và trang thiết bị dạy học.
Các phương tiện kỹ thuật hiện đại.
Các phẩm chất và năng lực của người giáo viên.
Câu 25: Biết lường trước phản ứng của học sinh khi tác động đến các em là biểu hiện của năng lực:
Hiểu học sinh.
Chế biến tài liệu.
Cảm hóa học sinh.
Ứng xử sư phạm
Câu 26: Yếu tố đóng vai trò quyết định đối với việc nâng cao tri thức và tầm hiểu biết của người thầy giáo là:
Luôn có nhu cầu mở rộng vốn tri thức và tầm hiểu biết của mình.
Có khả năng tự học, tự bồi dưỡng để hoàn thiện tri thức.
Nghiên cứu để nắm vững nội dung chương trình, giáo trình.
Luôn có ý thức học hỏi, tìm tòi để hoàn thiện tri thức.
Câu 27: Biểu hiện của năng lực chế biến tài liệu của người thầy giáo là:
Dự đoán được những thuận lợi và khó khăn, mức độ căng thẳng cần thiết của học sinh khi tiếp nhận tài liệu.
Phát hiện được khả năng tiềm tàng của học sinh, thiết kế được sự phát triển nhân cách học sinh.
Xây dựng lại tài liệu theo một cấu trúc bài giảng vừa đảm bảo tính khoa học vừa phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh.
Nắm vững các phương pháp, kỹ thuật dạy học tạo cho học sinh sáng tạo trong quá trình dạy học.
Câu 28: Để đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục, đòi hỏi người thầy giáo phải:
Không ngừng học tập và tu dưỡng để tự hoàn thiện mình.
Thường xuyên tự học, tự nghiên cứu để mở rộng tầm hiểu biết
Tích cực rèn luyện để nâng cao trình độ tay nghề.
Tham gia các lớp học nâng cao để không bị tụt hậu.
Câu 29: Yếu tố đóng vai trò quyết định đối với việc nâng cao trình độ “tay nghề” của người thầy giáo là:
Tham gia các lớp đào tạo nâng cao.
Thường xuyên học hỏi đồng nghiệp.
Tham gia tích cực các hoạt động chuyên môn.
Tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên.
Câu 30: Người thầy giáo phải không ngừng tự học, tự tu dưỡng thường xuyên để hoàn thiện mình vì:
1. thầy giáo dùng nhân cách để giáo dục nhân cách; 2. xã hội luôn đề ra những yêu cầu cao đối với giáo dục; 3. phụ huynh học sinh luôn đòi hỏi cao ở người thầy giáo; 4. tự học, tự tu dưỡng là nhu cầu tự nhiên của người thầy; 5. thầy giáo là người quyết định trực tiếp chất lượng đào tạo.
1;2;5
1;2;4
1;2;3
1;3;4
Câu 31: Để hình thành uy tín, người thầy giáo phải:
1. yêu thương học sinh, tận tuỵ với nghề; 2. đáp ứng mọi nhu cầu của học sinh; 3. khéo ứng xử sư phạm.; 4. gương mẫu về mọi mặt; 5. có tầm hiểu biết sâu rộng; 6. biết cách trấn áp học sinh.
1;2;3; 4
1;3;4;5
1;2;3;5
1;3;4;6
Câu 32: Năng lực ứng xử sư phạm thể hiện khả năng của người thầy giáo:
Quan sát tinh tế những biểu hiện bên ngoài của học sinh để xác định phản ứng về mặt tâm lý.
Làm cho học sinh nghe và làm theo lời thầy bằng tình cảm, bằng niềm tin.
Tìm ra phương thức tác động đến học sinh một cách hiệu quả nhất trong mọi tình huống.
Dự kiến được chính xác về mức độ lĩnh hội của học sinh đối với bài giảng.
Câu 33: Để có khả năng cảm hoá học sinh, người thầy cần:
1. mẫu mực trong hành vi, cử chỉ, trong lời nói; 2. xây dựng được mối quan hệ thầy – trò tốt đẹp; 3. gây được áp lực đối với học sinh; 4. thân thiện, dễ dãi trong quan hệ với học sinh; 5. không ngừng tu dưỡng và rèn luyện để tự hoàn thiện mình.
1;3;5
1;2;5
1;4;5
1;3;4
Câu 34: Đặc điểm nhân cách của lứa tuổi học sinh học nghề được biểu hiện:
1. Hình thành thế giới quan, bắt đầu quan tâm tới các vấn đề xã hội; 2. Có khát vọng vươn tới những gì cao đẹp nhưng khi gặp trở ngại thì dễ nản chí; 3. Cơ thể các em đã trưởng thành, cân đối, khỏe mạnh, có thể làm được nhiều việc nặng; 4. Thích các hoạt động tập thể; 5. Thích cái mới và tiếp thu cái mới khá nhanh nhưng thường ít chọn lọc; 6. Trách nhiệm và nghĩa vụ xã hội của công dân được xác định.
1,2,3,4
1,2,4,5
1,2,4,6
1,3,4,6
Câu 35: Nội dung của công tác hướng nghiệp giúp học sinh hiểu một số kiến thức cơ bản về:
1. Thế giới nghề và yêu cầu của chúng; 2. Đặc điểm nhân cách và năng lực cá nhân; 3. Thực hành nghề nghiệp; 4. Thị trường lao động xa hội; 5. Thích ứng nghề nghiệp.
1,2,3
1,2,4
1,3,4
1,3,5
Câu 36: Các giai đoạn của công tác hướng nghiệp bao gồm:
1. Giáo dục và tuyên truyền nghề nghiệp; 2. Tư vấn nghề nghiệp; 3. Thực hành nghề nghiệp; 4. Tuyển chọn nghề nghiệp. 5. Đặc điểm nghề nghiệp; 6. Thích ứng nghề nghiệp.
1,2,3,4
1,2,3,5
1,2,4,5
1,2,4,6
Câu 37: Tư vấn nghề là:
Xác định sự phù hợp của con người đối với một nghề, một lĩnh vực nào đó.
Đưa dẫn học sinh vào lao động nghề nghiệp, biến học sinh thành công nhân có tay nghề.
Hệ thống các biện pháp tâm lý sư phạm, y học nhằm phát hiện đánh giá năng lực học sinh giúp họ chọn nghề phù hợp.
Hình thành cho học sinh hứng thú nghề nghiệp và tự giác đi vào các nghề mà xã hội đang cần nhân lực.
Câu 38: Quy trình quản lý hoạt động nhóm nhỏ là:
Giao bài tập – Hình thành nhóm – Các nhóm làm việc – Trình bày kết quả.
Hình thành nhóm – Giao bài tập – Các nhóm làm việc – Trình bày kết quả.
Giao bài tập – Các nhóm làm việc – Trình bày kết quả - Đánh giá kết quả.
Hình thành nhóm – Các nhóm làm việc – Trình bày kết quả - Đánh giá kết quả.
Câu 39: Các thông tin: “ TT; Bước; Tiêu chuẩn; Phương pháp thực hiện; Phương tiện sử dụng; Lưu ý an toàn lao động” là các nội dung trong:
Phiếu hướng dẫn thực hiện.
Phiếu hướng dẫn tự học.
Phiếu đánh giá sản phẩm.
Quy trình thực hiện.
Câu 1: Khi giáo viên đang giảng bài thì có một học sinh đứng dậy hỏi một câu hỏi trong phạm vi bài mà giáo viên đang dạy. Câu hỏi rất khó và giáo viên không thể trả lời ngay được. Nếu đồng chí là giáo viên đó, đồng chí sẽ xử lý như thế nào.
Khen câu hỏi của học sinh đó hay và nói rằng đây là câu hỏi mà thầy (cô) định đưa ra để cả lớp suy nghĩ và giờ sau cùng giải quyết.
Yêu cầu học sinh đó về xem lại kiến thức và tự giải quyết lấy.
Yêu cầu học sinh đó ngồi xuống và không được làm ảnh hưởng đến giờ học của cả lớp (không đề cập đến câu hỏi của học sinh).
Lấy nội dung câu hỏi đó làm bài tập về nhà, buổi học sau sẽ chữa bài tập này.
Câu 2: Khi HS xuống xưởng thực tập, trong lớp có 1 HS không thực hiện đúng quy định về BHLĐ, là giáo viên bộ môn đ/c xử lý như thế nào?
Nhắc nhở quy định BHLĐ.
Phạt HS lao động trong thời gian lớp học.
Nhắc nhở, yêu cầu HS về lấy BHLĐ.
Nhắc nhở quy định về BHLĐ, cho HS kiến tập trong ca thực tập đó và yêu cầu HS thực hiện bù bài tập trong thời gian hợp lý nhất.
Câu 3: Thầy/cô xử lý ra sao khi hết nội dung dạy học mà thời gian vẫn còn?
Kiểm tra sự tiếp thu bài của học sinh dù trong giáo án không thể hiện nội dung này.
Cho học sinh nghỉ (kể chuyện vui).
Củng cố lại trọng tâm nội dung dạy học của giờ đó và kiến thức liên quan.
Chuyển sang nội dung bài giảng khác ngoài kế hoạch giảng dạy trong giờ đó.
Câu 4: Khi đang giảng bài giáo viên quan sát thấy nhóm học sinh 2 lần liên tục trao đổi việc riêng và nhìn giáo viên cười, ở tình huống này thầy/ cô xử lý như thế nào?
Thực hiện giờ giảng bình thường theo kế hoạch lên lớp, sau giờ học sẽ nhắc nhở HS về tinh thần học tập.
Yêu cầu học sinh ra khỏi lớp để không ảnh hưởng tới hoạt động Dạy – Học chung của cả lớp.
Đặt câu hỏi trong phần nội dung kiến thức giáo viên đã giảng và gọi 1 trong số học sinh mất trật tự trong nhóm trả lời, rồi nhẹ nhàng nhắc nhở học sinh chú ý học tập.
Dừng lại nội dung giảng dạy và kiểm điểm các học sinh đó theo đúng quy định nội quy học tập.
Câu 5: Sau khi chấm bài kiểm tra định kỳ, kết quả 90% học sinh có điểm kiểm tra dưới trung bình, là giáo viên dạy môn đó thầy/cô sẽ xử lý như thế nào theo các tình huống sau:
Thông báo kết quả kiểm tra cho lớp, vào điểm kiểm tra theo quy định.
Cho học sinh làm bài lại ngay để lấy điểm kiểm tra khác.
Thông báo cho học sinh biết điểm thi, nhắc nhở học sinh cần chú ý học tập, cho học sinh kiểm tra bù vào thời gian thích hợp gần nhất.
Nhắc nhở học sinh cần chú ý học tập, cho học sinh kiểm tra bù vào thời gian thích hợp gần nhất.
Câu 6: Một giáo viên mới ra trường còn rất trẻ được phân làm GVCN 1 lớp mới. Buổi đầu ra mắt học sinh, giáo viên bị một số học sinh cá biệt trêu chọc gọi là chị (anh) giáo thậm chí có học sinh không đứng lên chào khi giáo viên vào lớp, là giáo viên đó đ/c sẽ xử lý như thế nào?
Phê bình em học sinh đó đã vô lễ với thầy/cô và cho cả lớp một bài giảng đạo đức.
Nhẹ nhàng giới thiệu một vài điều về bản thân và làm quen với các em bằng thái độ chân tình nhưng nghiêm túc. Sau đó có thể kể cho các em nghe một vào câu chuyện có ý nghĩa giáo dục
Im lặng không có phản ứng gì về những điều đã nghe thấy, mà vào công việc với lớp ngay.
Một (hoặc nhiều) học sinh học tập yếu bộ môn của mình, người giáo viên phải có trách nhiệm gì?
Phân công học sinh khá, giỏi giúp đỡ; tổ chức phụ đạo thêm ngoài giờ; thông báo cho GVCN có biện pháp phối hợp.
Báo cáo với nhà trường chờ giải quyết chung.
Tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn.
Giao môn học cho giáo viên cùng bộ môn giảng dạy.
Câu 8: Trong giờ giảng bài khi một học sinh không trả lời được câu hỏi, giáo viên phải xử lý như thế nào?
Phê bình ngay trước lớp.
Phạt đúng chờ bạn khác trả lời.
Động viên an ủi lần sau.
Cho ngay điểm kém.
