NEW
Font size
Worksheetsdia cuoi hk2 p3
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Ngành du lịch của nước ta hiện nay
phát triển nhanh ở nhiều địa phương.
đầu tư duy nhất cho du lịch biển- đảo.
chỉ dành riêng phục vụ khách quốc tế.
hoàn toàn sử dụng lao động thủ công.
Tiềm năng to lớn của Tây Nguyên để phát triển cây công nghiệp lâu năm là
nhiều sông suối và cánh đồng rộng
nhiều cao nguyên và đồi núi thấp
hai mùa mưa - khô và giống cây tốt.
đất ba dan và khí hậu cận xích đạo.
Lâm nghiệp là thế mạnh nổi bật ở vùng Tây Nguyên chủ yếu là do
rừng bảo vệ nhiều động vật hoang dã, cung cấp lâm sản.
độ che phủ rừng lớn, rừng có ý nghĩa về kinh tế, sinh thái.
rừng cung cấp nhiều loại gỗ quý, dược liệu, các động vật.
rừng bảo vệ tài nguyên đất, cung cấp gỗ quý để xuất khẩu.
Giải pháp chủ yếu để nâng cao giá trị sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là
thay đổi cơ cấu cây trồng, dùng giống tốt.
mở rộng diện tích, chú trọng thủy lợi.
tăng cường đầu tư, mở rộng vùng chuyên canh.
phát triển chế biến, tăng cường xuất khẩu.
Điều nào sau đây không đúng với ngành dịch vụ của Đồng bằng sông Hồng?
Còn chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu GDP.
Chưa phát triển tương xứng với tiềm năng.
Tập trung chủ yếu ở các thành phố, đô thị.
Cơ cấu ngành dịch vụ tương đối đa dạng.
Hạn chế lớn nhất đối với kinh tế - xã hội ở vùng đồng bằng sông Hồng hiện nay là
tài nguyên đất, nước trên mặt bị xuống cấp
thiếu nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
dân số quá đông, mật độ dân số cao.
có nhiều thiên tai như lũ lụt, hạn hán, bão.
Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm rừng ở Tây Nguyên là
biến đổi khí hậu, đốt rừng làm nương rẫy.
khai thác gỗ quá mức, phá rừng bừa bãi.
mở rộng diện tích cây trồng, di dân tự do.
đốt rừng làm nương rẫy, du canh du cư.
Việc làm trở thành một trong những vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Đông dân, lao động dồi dào và sự phân bố không đều.
Lao động dồi dào và lao động có nhiều kinh nghiệm.
Đông dân, lao động dồi dào, kinh tế chậm chuyển dịch.
Lao động dồi dào, tập trung chủ yếu ở ngành công nghiệp.
Khó khăn lớn nhất trong việc sử dụng đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
diện tích đất trồng lúa bị bạc màu, đang bị thu hẹp.
diện tích liên tục bị thu hẹp do chuyển đổi mục đích.
đất đai nhiều nơi bị hoang hóa, nhiễm mặn, nhiễm phèn.
phần lớn diện tích không được bồi tụ phù sa hàng năm.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt ở Đồng bằng sông Hồng là
giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây ăn quả.
giảm tỉ trọng cây thực phẩm, tăng tỉ trọng cây ăn quả.
giảm tỉ trọng cây công nghiệp, tăng tỉ trọng cây thực phẩm.
tăng tỉ trọng cây lương thực, giảm tỉ trọng cây thực phẩm.
Nhiệm vụ trọng tâm trong chuyển dịch cơ cấu công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
hình thành các ngành công nghiệp trọng điểm.
phát triển, hiện đại hóa công nghiệp khai thác.
quy hoạch, hình thành nhiều khu công nghiệp.
phát triển và mở rộng công nghiệp năng lượng.
Biện pháp chủ yếu nâng cao giá trị sản phẩm cây cà phê ở Tây Nguyên là
áp dụng tiến bộ kĩ thuật, đẩy mạnh xuất khẩu.
sử dụng giống có năng suất cao, tăng diện tích.
mở rộng vùng chuyên canh, phát triển thủy lợi.
tăng năng suất, mở rộng thị trường tiêu thụ.
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong khu vực II của Đồng bằng sông Hồng là
tăng cường sức hút đầu tư nước ngoài và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
đẩy nhanh quá trình đô thị hóa và hiện đại hóa cơ sở hạ tầng.
giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động.
thích ứng với thay đổi của thị trường và tăng hiệu quả đầu tư.
Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đồng bằng sông Hồng nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Tăng trưởng kinh tế nhanh; giải quyết tốt các vấn đề xã hội, môi trường.
Đẩy nhanh công nghiệp hóa và hiện đại hóa; giải quyết vấn đề việc làm.
Phát huy các tiềm năng có sẵn; giải quyết các vấn đề xã hội, môi trường.
Phát triển nhanh đô thị hóa; giải quyết vấn đề về tài nguyên, môi trường.
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng sông Hồng là
giảm tỉ trọng khu vực I và II, tăng tỉ trọng khu vực III.
tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
tăng tỉ trọng khu vực I và III, giảm tỉ trọng khu vực II.
giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
Giải pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển lâm nghiệp ở Tây Nguyên là
bảo vệ các vườn quốc gia, các khu bảo tồn thiên nhiên.
ngăn chặn nạn phá rừng, khai thác hợp lí và trồng rừng.
tăng cường trồng rừng, mở rộng quy mô các lâm trường.
đẩy mạnh chế biến gỗ tại chỗ, hạn chế xuất khẩu gỗ tròn
Tây Nguyên có điều kiện hình hành các bậc thang thủy điện chủ yếu do có
sông ngòi ngắn, nhiều nước, độ dốc lớn.
sông chảy qua các cao nguyên xếp tầng.
các sông chủ yếu chảy theo hướng núi.
chế độ nước sông thay đổi theo mùa lớn.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi của Tây Nguyên để trồng các cây công nghiệp lâu năm là có
mùa mưa và mùa khô rõ rệt.
địa hình tương đối bằng phẳng.
đất ba dan màu mỡ, rộng lớn.
nguồn nươc sông, hồ dồi dào.
Hướng chủ yếu trong phát triển ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng là
khai thác thế mạnh du lịch, đa dạng hoá các loại hình kinh doanh
thực hiện chuyển giao công nghệ, tăng cường mối liên kết kinh tế.
tích cực đầu tư theo chiều sâu, hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật.
nâng cao hơn nữa trình độ lao động, đẩy mạnh sản xuất hàng hoá.
Hướng chủ yếu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp ở Đồng bằng sông Hồng là
thúc đẩy công nghiệp hóa, sử dụng công nghệ tiên tiến.
hiện đại hóa công nghiệp chế biến, nâng cấp cơ sở hạ tầng.
khai thác tốt các thế mạnh tự nhiên, mở rộng thị trường.
hiện đại hóa công nghiệp, sử dụng hiệu quả các thế mạnh.
Ý nghĩa chủ yếu của việc mở rộng hoạt động xuất khẩu nước ta là
đa dạng hóa thị trường, thu hút đầu tư, nâng cao vị thế đất nước trên thế giới.
góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế, tăng nguồn thu ngoại tệ, tạo ra việc làm.
khai thác tốt các thế mạnh, đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống.
mở rộng sản xuất, kích thích đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ lao động.
Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu của ngành du lịch ở nước ta là
đầu từ nguồn vốn để xây dựng cơ sợ hạ tầng du lịch chất lượng hơn.
cần tập trung phát triển mạnh hơn vào tam giác tăng trưởng du lịch.
đẩy mạnh giao lưu quốc tế và tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo.
phát triển du lịch một cách bền vững về kinh tế-xã hội và môi trường.
Hoạt động nội thương của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
mức sống tăng, công nghệ phát triển, lao động đông đảo.
sản xuất phát triển, mức sống tăng, chính sách đổi mới.
chính sách thay đổi, dân số tăng nhanh, thị trường rộng.
hàng hóa đa dạng, dân số tăng, nhu cầu ngày càng lớn.
Du lịch nước ta hiện nay phát triển mạnh chủ yếu do
đổi mới chính sách, khai thác tốt tài nguyên.
mức sống nâng cao, nhiều dịch vụ thuận tiện.
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.
hoàn thiện hạ tầng, mở rộng nhiều thị trường.
Khách du lịch quốc tế đến nước ta hiện nay nhiều chủ yếu do
người dân hiếu khách, môi trường thân thiện
hội nhập toàn cầu sâu rộng, kinh tế phát triển.
sản phẩm du lịch hấp dẫn, chính sách đổi mới.
dịch vụ thuận tiện, cơ sở vật chất kĩ thuật tốt.
Tài nguyên du lịch nhân văn nước ta bao gồm các yếu tố nào sau đây?
Ẩm thực, văn nghệ dân gian, sinh vật
Lễ hội, khí hậu, sinh vật.
Lễ hội, di tích, ẩm thực.
Di tích, làng nghề truyền thống, địa hình.
Tài nguyên du lịch nước ta được chia làm hai nhóm chính là
tự nhiên và nhân văn.
tự nhiên và di tích.
di tích và lễ hội.
địa hình và sinh vật.
Du lịch Việt Nam phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay chủ yếu là do
chính sách Đổi mới của Nhà nước.
tài nguyên du lịch phong phú, hấp dẫn.
mở rộng và đa dạng hoạt động du lịch.
mức sống của dân cư ngày càng cao.
Ngành du lịch ở nước ta hiện nay
phát triển đồng đều ở các thành phố.
chỉ có các tuyến du lịch trong nước.
chỉ tập trung phát triển du lịch biển.
có hoạt động ngày càng phong phú.
Số lượt khách du lịch nội địa trong các năm qua tăng nhanh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở vật chất được tăng cường.
Mức sống nhân dân được nâng cao.
Chất lượng phục vụ tốt hơn.
Sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng.
