wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh CK2

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

Quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:(1) Tiến hóa tiền sinh học.

(2) Tiến hóa hóa học.

(3) Tiến hóa sinh học.

Các giai đoạn trên diễn ra theo trình tự đúng là:

a)

(1)  (2)  (3)

b)

(3)  (2)  (1)

c)

(2)  (1)  (3)

d)

(2)  (3)  (1)

2.

Fox thực hiện thí nghiệm đã tạo ra prôtêin nhiệt nhằm chứng minh điều gì?

a)

Sự hình thành các hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất vô cơ đơn giản

b)

Trong điều kiện nguyên thủy, chất hữu cơ được hình thành từ năng lượng tự nhiên

c)

Các đơn phân axit amin kết hợp được với nhau tạo thành chuỗi polipeptit đơn giản

d)

Các đơn phân nuclêôtit kết hợp với nhau tạo thành đại phân tử axit nuclêic

3.

Trong quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất, sự kiện nào không diễn ra trong giai đoạn tiến hóa hóa học?

a)

Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo nên các phân tử axit nuclêic

b)

Hình thành nên các tế bào sơ khai (tế bào nguyên thủy)

c)

Các axit amin liên kết với nhau tạo nên các chuỗi pôlipeptit đơn giản

d)

Từ các chất vô cơ hình thành nên các chất hữu cơ đơn giản

4.

Trong các sự kiện sau đây, những sự kiện nào là của giai đoạn tiến hóa hóa học?

(1) Sự xuất hiện khí oxi trong khí quyển nguyên thủy

(2) Sự hình thành các tế bào sơ khai.

(3) Sự hình thành các phân tử hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ.

(4) Sự hình thành các đại phân tử hữu cơ từ các chất hữu cơ đơn giản

.(5) Sự xuất hiện cấu trúc màng sinh học bao quanh tế bào sơ khai

(6) Sự hình thành các đại phân tử có khả năng tự sao chép.

Phương án trả lời đúng

a)

(2), (4) và (6)

b)

(2), (5) và (6)

c)

(3), (4) và (6)

d)

(1), (5) và (6)

5.

Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phát sinh sự sống trên Trái Đất?

a)

Quá trình hình thành các hợp chất hữu cơ cao phân tử đầu tiên diễn ra theo con đường hóa học và nhờ nguồn nănglượng tự nhiên

b)

Các chất hữu cơ phức tạp đầu tiên xuất hiện trong đại lượng nguyên thủy tạo thành các keo này có màng bao bọc,có khả năng trao đổi chất và đã chịu tác động của CLTN

c)

Quá trình phát sinh sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn: tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóasinh học

d)

Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành trong khí quyển nguyên thủy, từ chất hữu cơ phức tạp

6.

Để xác định mối quan hệ họ hàng giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởng (bộ Khỉ), người ta nghiên cứu mứcđộ giống nhau về ADN của các loài này so với ADN của người. Kết quả thu được (tính theo tỉ lệ % giống nhau so vớiADN của người) như sau: khỉ Rhesut : 91,1%; tinh tinh : 97,6%; khỉ Capuchin : 84,2%; vượn Gibbon : 94,7%; khỉ Vervet: 90,5%. Căn cứ vào kết quả này có thể xác định mối quan hệ họ hàng xa dần giữa người và các loài thuộc bộ Linh trưởngnói trên theo trật tự đúng là :

a)

Người - khỉ Rhesut -vượn Gibbon-tinh tinh - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

b)

Người - vượn Gibbon-tinh tinh - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

c)

Người - tinh tinh - vượn Gibbon - khỉ Rhesut - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

d)

Người - khỉ Vervet -vượn Gibbon-tinh tinh - khỉ Vervet - khỉ Capuchin

7.

Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, loài người xuất hiện ở

a)

đại Trung sinh

b)

đại Tân sinh

c)

đại Cổ sinh

d)

đại Thái cổ

8.

Bằng chứng quan trọng có sức thuyết phục nhất cho thấy trong nhóm vượn người ngày nay, tinh tinh có quan hệ gần gũinhất với người là

a)

Thời gian mang thai 270 - 275 ngày, đẻ con và nuôi con bằng sữa

b)

Sự giống nhau về ADN của tinh tinh và ADN của người

c)

Khả năng sử dụng các công cụ sẵn có trong tự nhiên

d)

Khả năng biểu lộ tình cảm vui, buồn hay giận dữ

9.

Sự giống nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ

a)

Vượn người ngày nay là tổ tiên của loài người

b)

Vượn người ngày nay không phải là tổ tiên của loài người

c)

Vượn người ngày nay tiến hoá theo cùng một hướng với loài người, nhưng chậm hơn loài người

d)

Người và vượn người ngày nay có quan hệ thân thuộc gần gũi

10.

Sau khi tách ra từ tổ tiên chung, nhánh vượn người cổ đại đã phân hóa thành nhiều loài khác nhau, trong số đó cómột nhánh tiến hóa hình thành chi Homo. Loài xuất hiện đầu tiên trong chi Homo là

a)

Homo habilis

b)

Homo neanderthalensis

c)

Homo erectus

d)

Homo sapiens

11.

Khi nói về hoá thạch, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Hoá thạch cung cấp cho chúng ta những bằng chứng gián tiếp về lịch sử tiến hoá của sinh giới

b)

Căn cứ vào tuổi của hoá thạch, có thể biết được loài nào đã xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau

c)

Tuổi của hoá thạch có thể được xác định nhờ phân tích các đồng vị phóng xạ có trong hoá thạch

d)

Hoá thạch là di tích của sinh vật để lại trong các lớp đất đá của vỏ Trái Đất

12.

Khi nói về hóa thạch, phát biểu nào sau đây chưa chính xác?

a)

Xác của các sinh vật sống trong môi trường biển thường rất dễ hình thành hóa thạch

b)

Muốn hình thành được hóa thạch, sinh vật nhất thiết phải có bộ phận khó phân hủy như xương, răng,...

c)

Các bằng chứng hóa thạch là bằng chứng trực tiếp phản ánh mối quan hệ tiến hóa giữa các loài sinh vật

d)

Người ta thường sử dụng C14 để xác định tuổi của hóa thạch lên đến hàng nghìn năm

13.

Các bằng chứng hóa thạch cho thấy, quá trình tiến hóa hình thành nên các loài trong chi Homo diễn ra theo đúngtrình tự là

a)

Homo habilis  Homo erectus  Homo sapiens

b)

Homo habilis  Homo neanderthalenis  Homo erectus  Homo sapiens

c)

Homo erectus  Homo habilis  Homo sapiens

d)

Homo habilis  Homo erectus  Homo neanderthalenis  Homo sapiens

14.

Loài người có cột sống hình chữ S và dáng đứng thẳng trong khi tổ tiên của loài người lại có cột sống hình chữ Cvà dáng đi khom. Sự khác biệt này chủ yếu là do

a)

loài người có quá trình lao động và tập thể dục

b)

qúa trình tự rèn luyện của cơ thể

c)

tác động của chọn lọc tự nhiên dựa trên những đột biến sẳn có

d)

sự phát triển của não bộ và ý thức

15.

Về mặt sinh học, loài người sẽ không biến đổi thành một loài nào khác vì bản thân loài người

a)

có bộ máy di truyền bề vững, rất khó bị biến đổi và trí tuệ vượt trội giúp con người chống lại tác động của môitrường

b)

có thể thích nghi với mọi điều kiện sinh thái đa dạng, không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên và các li địa lý

c)

biết cách tự bảo vệ khỏi các điều kiện bất lợi của môi trường

d)

không chỉ chịu tác động của các nhân tố sinh học mà còn chịu tác động của các nhân tố xã hội

16.

Trong các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật, môi trường sống nào là nơi sống của phần lớn các sinh vậttrên Trái Đất?

a)

Môi trường sinh vật

b)

Môi trường trên cạn

c)

Môi trường nước

d)

Môi trường đất

17.

Trong một môi trường, nhân tố sinh thái hữu sinh là

a)

thế giới hữu cơ của môi trường và những mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau

b)

vi sinh vật, thực vật, động vật của môi trường và con người

c)

vi sinh vật, nấm, tảo, thực vật, động vật của môi trường và con người

d)

thực vật, động vật của môi trường và con người

18.

Các nhân tố sau đây, nhân tố nào là nhân tố vô sinh tác động lên sinh vật ?

a)

Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể

b)

Là các nhân tố sinh thái mà tác động của nó lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể

c)

Là các yếu tố môi trường không liên quan đến khí hậu, thời tiết

d)

Là các điều kiện tự nhiên trong môi trường tác động lên sinh vật không bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể

19.

Cho các yếu tố / cấu trúc / sinh vật sau đây:

(1) Lớp lá rụng nền rừng (2) Cây phong lan bám trên thân gỗ

(3) Đất (4) Hơi ấm (5) Chim làm tổ trên cây (6) Gió (7) Nước biển (8) Con người

Đối với quần thể cây thông đang sống trên rừng Tam Đảo, có bao nhiêu yếu tố được coi là yếu tố vô sinh ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

20.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về các nhân tố sinh thái ?

(1) Khi tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài tồn tại và phát triển thìlàm thành ổ sinh thái của loài đó.

(2) Nhóm nhân tố sinh thái vô sinh bao gồm tất cả các nhân tố vật lý, hóa học và sinh học trong môi trường xung quanh sinh vật

(3) Nhóm nhân tố hữu sinh bao gồm thế giới hữu cơ của môi trường và mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật

(4) Trong các nhân tố sinh thái hữu sinh, nhân tố con người có ảnh hưởng lớn tới đời sống của nhiều sinh vật.

a)

2

b)

1

c)

4

d)

3

21.

Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Ổ sinh thái của một loài là “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển

II. Ổ sinh thái đặc trưng cho loài.

III. Các loài khác nhau sống trong một sinh cảnh và cùng sử dụng một nguồn thức ăn thì chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái.

IV. Kích thước thức ăn, loại thức ăn của mỗi loài tạo nên các ổ sinh thái đặc trưng về dinh dưỡng

a)

1

b)

3

c)

2

d)

4

22.

Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống trên cao, có loài sống dưới thấp, hình thành các..........khác nhau. Nội dung còn thiếu là

a)

quần xã

b)

quần thể

c)

ổ sinh thái

d)

sinh cảnh

23.

Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong khoảng chống chịu của các nhân tố sinh thái, hoạt động sinh lí của sinh vật bị ức chế

b)

Ngoài giới hạn sinh thái, sinh vật sẽ chết

c)

Trong khoảng thuận lợi, sinh vật thực hiện chức năng sống tốt nhất.

d)

Giới hạn sinh thái về 1 nhân tố sinh thái của loài được xác định bằng tổng các khoãng thuận lợi trong giới hạn đó

24.

Giới hạn sinh thái là:

a)

Khoảng xác định của nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể sống tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian

b)

Khoảng xác định ở đó loài sống thuận lợi nhất, hoặc sống bình thường nhưng năng lượng bị hao tổn tối thiểu

c)

Khoảng chống chịu ở đó đời sống của loài ít bất lợi

d)

Khoảng cực thuận, ở đó loài sống thuận lợi nhất

25.

Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranhgiữa các loài sẽ

a)

Làm cho chúng có xu hướng phân li ổ sinh thái

b)

Làm cho các loài này đều bị tiêu diệt

c)

Làm tăng thêm nguồn sống trong sinh cảnh

d)

Làm gia tăng số lượng cá thể của mỗi loài

26.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về ổ sinh thái vào bao nhiêu hoạt động sau đây?

(1) Trồng xen các loại cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.

(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi càng cao để thu được năng suất càng cao.

(3) Trồng các loại cây đúng thời vụ.

(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong một ao nuôi

a)

1

b)

3

c)

4

d)

2

27.

Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,......vì

a)

Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau

b)

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo

c)

Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy

d)

Tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao

28.

Nơi ở là:

a)

Nơi cư trú của loài

b)

Khu vực sinh sống của sinh vật

c)

Khoảng không gian sinh thái

d)

Nơi có đầy đủ các yếu tố thuận lợi cho sự tồn tại của sinh vật

29.

Cho các đặc điểm sau:

(1). Lá dày, xanh nhạt; (2) Lá mỏng, xanh đậm; (3). Cành tỏa đều;

(4) Cành tập trung ở ngọn; (5) Lớp cutin mỏng; (6) Lớp cutin dày.

Có bao nhiêu đặc điểm có ở cây ưa sáng ?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

30.

Dựa vào sự thích nghi của động vật với nhân tố sinh thái nào sau đây, người ta chia động vật thành nhóm động vật hằng nhiệt và động vật biến nhiệt ?

a)

Độ ẩm

b)

Gió

c)

Nhiệt độ

d)

Ánh sáng

31.

Một loài sâu hại quả có ngưỡng nhiệt phát triển là 9,60C. Trong điều kiện nắng ấm của miền Nam, sâu hoànthành chu trình phát triển của mình sau 56 ngày. Ở miền Bắc nhiệt độ trung bình trong năm thấp hơn miền Nam là 4,80C,nên để hoàn thành chu trình sống của mình, loài sâu này mất 80 ngày. Cho các nhận định sau :

(1) Tổng nhiệt hữu hiệu của sâu là 896 0C/ngày

(2) Nhiệt độ trung bình của miền Nam là 30,60C

(3) Nhiệt độ trung bình của miền Bắc là 20,80C

(4) Số thế hệ sâu trung bình 1 năm ở miền Bắc là 9 thế hệ

(5) Số thế hệ sâu trung bình 1 năm ở miền Nam là 7 thế hệ. Số nhận định đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Quần thể là một tập hợp các cá thể

a)

khác loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định vào một thời điểm xác định

b)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định

c)

cùng loài, sống trong 1 khoảng không gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới

d)

cùng loài, cùng sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản tạo thếhệ mới

33.

Trong các đặc điểm sau, những đặc điểm nào có ở một quần thể sinh sản hữu tính ?

(1) Quần thể bao gồm nhiều cá thể sinh vật

(2) Quần thể là tập hợp nhiều cá thể cùng loài

(3) Các cá thể trong quần thể có khả năng giao phối với nhau

(4) Quần thể gồm nhiều cá thể cùng loài phân bố ở các nơi cách xa nhau

(5) Các cá thể trong quần thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau

(6) Quần thể có thể có khu vực phân bố rộng, không giới hạn bởi các chướng ngại của thiên nhiên như sông, núi, biển….

a)

(1) ; (3) ; (6)

b)

(2) ; (3) ; (6)

c)

(1) ; (4) ; (6)

d)

(2) ; (3) ; (5)

34.

Sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật sẽ làm cho

a)

số lượng cá thể của quần thể tăng lên mức tối đa

b)

số lượng cá thể của quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với nguồn sống của môi trường

c)

số lượng cá thể của quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu

d)

mức độ sinh sản của quần thể giảm, quần thể bị diệt vong

35.

Hiện tượng liền rễ ở các cây thông thể hiện mối quan hệ

a)

hỗ trợ

b)

cạnh tranh

c)

cộng sinh

d)

hợp tác

36.

Khi nói về quan hệ hỗ trợ cùng loài, phát biểu nào sau đây sai ?

a)

Ở nhiều quần thể thực vật, những cây sống theo nhóm chịu đựng được gió bão tốt hơn những cây cùng loài sốngriêng lẽ

b)

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định và khai thác được tốiưu nguồn sống của môi trường

c)

Quan hệ hỗ trợ cùng loài thể hiện hiệu quả nhóm

d)

Hỗ trợ cùng loài chỉ xuất hiện khi mật độ cá thể trong quần thể tăng lên quá cao

37.

Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể có ý nghĩa sinh thái

a)

đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường

b)

sự phân bố các cá thể hợp lí hơn

c)

số lượng các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp

d)

đảm bảo nguồn thức ăn đầy đủ cho các cá thể trong đàn

38.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

a)

xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp

b)

thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong

c)

đảm bảo cho số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa môi trường

d)

chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật

39.

Có bao nhiêu ví dụ sau đây là biểu hiện của quan hệ cạnh tranh trong một quần thể ?

(1) Bồ nông xếp thành hàng để bắt được nhiều cá hơn

(2) Các cây bạch đàn mọc dày khiến nhiều cây bị còi cọc và chết dần

(3) Lúa và cỏ trong ruộng lúa cùng cạnh tranh ánh sáng và chất dinh dưỡng

(4) Cá mập con sử dụng trứng chưa nở làm thức ăn

(5) Cá đực sống dưới biển sâu kí sinh ở bụng con cái cùng loài

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

40.

Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật

a)

Thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong

b)

Chỉ xảy ra ở các quần thể động vật, không xảy ra ở các quần thể thực vật

c)

Đảm bảo số lượng và sự phân bố các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường

d)

Xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp

41.

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về mối quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể ?

(1) Khi quan hệ cạnh tranh gay gắt thì các cá thể cạnh tranh yếu có thể bị đào thải khỏi quần thể.

(2) Quan hệ cạnh tranh xảy ra khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cungcấp cho mọi cá thể trong quần thể.

(3) Quan hệ cạnh tranh giúp duy trì số lượng cá thể của quần thể ở mức độ phù hợp, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.

(4) Quan hệ cạnh tranh làm tăng nguy cơ suy thoái, có thể dẫn đến sự diệt vong của quần thể

a)

3

b)

2

c)

1

d)

4

42.

Mật độ cá thể của quần thể sinh vật là

a)

số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển

b)

số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể

c)

giới hạn lớn nhất về số lượng cá thể mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống củamôi trường

d)

tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể

43.

Giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được trong khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường

được gọi là

a)

kích thước của quần thể

b)

mật độ tối đa của quần thể

c)

kích thước tối đa

d)

kích thước tối thiểu

44.

Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Mật độ cá thể của mỗi quần thể luôn ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm

b)

Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất

c)

Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống

d)

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể

45.

Đặc trưng nào sau đây không phải là đặc trưng của quần thể giao phối?

a)

Tỉ lệ giới tính

b)

Độ đa dạng về loài

c)

Mật độ cá thể

d)

Tỉ lệ các nhóm tuổi

46.

Quần thể cây đỗ quyên sống trên vùng núi Tam Đảo (Vĩnh Phúc) có khoảng 150 cây. Đây là ví dụ về đặc trưng nào của quần thể?

a)

Mật độ cá thể

b)

Tăng trưởng của quần thể

c)

Kích thước quần thể

d)

Phân bố cá thể

47.

Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt

b)

Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm

c)

Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường

d)

Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường

48.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không phải là đặc trưng của quần thể sinh vật?

a)

Nhóm tuổi

b)

Sự phân bố của các loài trong không gian

c)

Tỉ lệ giới tính

d)

Số lượng cá thể cùng loài trên một đơn vị diện tích hay thể tích

49.

Trong các kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật, kiểu phân bố phổ biến nhất là

a)

phân bố ngẫu nhiên

b)

phân bố theo chiều thẳng đứng

c)

phân bố theo nhóm

d)

phân bố đồng đều

50.

Kiểu phân bố nào sau đây không phải là kiểu phân bố cá thể của quần thể sinh vật trong tự nhiên?

a)

Phân bố theo chiều thẳng đứng

b)

Phân bố ngẫu nhiên

c)

Phân bố theo nhóm

d)

Phân bố đồng đều (Phân bố đều)

51.

Hiện tượng quần thể sinh vật dễ rơi vào trạng thái suy giảm dẫn tới diệt vong khi kích thước quần thể giảmxuống dưới mức tối thiểu có thể là do bao nhiêu nguyên nhân sauđây?

(1) Khả năng chống chọi của các cá thể với những thay đổi của môi trường giảm.

(2) Sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể giảm.

(3) Hiện tượng giao phối gần giữa các cá thể trong quần thể tăng.

(4) Cơ hội gặp gỡ và giao phối giữa các cá thể trong quần thể giảm.

a)

1

b)

4

c)

3

d)

2

52.

Ở một quần thể cá chép trong hồ cá tự nhiên, sau khi khảo sát thì thấy có 10% cá thể ở tuổi trước sinh sản, 40%cá thể ở tuổi đang sinh sản, 50% cá thể ở tuổi sau sinh sản. Kết luận nào sau đây đúng về quần thể này ?

a)

Quần thể đang có xu hướng tăng số lượng cá thể

b)

Quần thể thuộc dạng đang suy thoái

c)

Quần thể thuộc dạng đang phát triển

d)

Quần thể có cấu trúc tuổi ổn định

53.

Khi đánh cá, nếu đa số các mẻ lưới có cá lớn chiếm tỷ lệ nhiều thì

a)

nghề cá đã rơi vào tính trạng khai thác quá mức

b)

cần tiếp tục đánh bắt với mức độ

c)

không nên tiếp tục khai thác

d)

nghề cá chưa khai thác hết tiềm năng

54.

Quần thể sinh vật tăng trưởng theo tiềm năng sinh học trong điều kiện nào sau đây?

a)

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, gây nên sự xuất cư theo mùa

b)

Nguồn sống trong môi trường rất dồi dào, hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể

c)

Không gian cư trú của quần thể bị giới hạn, gây nên sự biến động số lượng cá thể

d)

Nguồn sống trong môi trường không hoàn toàn thuận lợi, hạn chế về khả năng sinh sản của loài

55.

Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của con non phụ thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt

b)

Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quầnthể

c)

Hổ và báo là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh để bảo vệ vùng sống không ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể

d)

Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rệt nhất tới sự biến độngsố lượng cá thể của quần thể

56.

Ở đồng rêu phương Bắc, chuột Lemmut là con mồi chủ yếu của cáo, đúng theo chu kì biến động 3 – 4 năm/ lần,số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó giảm đúng theo chu kì biến động của chuột lemmut, đây là kiểu biến động

a)

biến động theo chu kì năm

b)

biến động không theo chu kì

c)

biến động theo mùa

d)

biến động tuần trăng

57.

Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu kì?

a)

Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cáo lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

b)

Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuất hiện nhiều

c)

Ở Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô,… chim cu gáy thường xuất hiện nhiều

d)

Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC

58.

Quần xã sinh vật là

a)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng ít quan hệ với nhau

b)

tập hợp các quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định, có mối quan hệ gắn bó như một thể thống nhất

c)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc hai loài khác nhau, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau

d)

tập hợp nhiều quần thể sinh vật cùng loài, cùng sống trong một không gian xác định và chúng có mối quan hệ mậtthiết, gắn bó với nhau

59.

Rừng mưa nhiệt đới là

a)

một loài

b)

một quần thể

c)

một giới

d)

một quần xã

60.

Nói đến rừng U Minh người ta nghĩ đến cây Tràm, là loại cây có số lượng nhiều hơn hẳn các loài cây khác và cóvai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa hiện tượng ngập mặn. Đối với rừng U Minh, cây tràm là

a)

loài đặc trưng

b)

loài ưu thế

c)

loài chủ chốt

d)

loài ngẫu nhiên

61.

Trong các đặc trưng sau đây, đặc trưng nào không là đặc trưng của quần xã sinh vật?

a)

Loài ưu thế và loài đặc trưng

b)

Sự phân bố cá thể theo từng nhóm ở nơi có điều kiện sống tốt nhất

c)

Sự phân bố của các loài trong không gian

d)

Số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài

62.

Trong quần xã sinh vật, loài có tần suất xuất hiện và độ phong phú cao, sinh khối lớn, quyết định chiều hướngphát triển của quần xã là

a)

loài chủ chốt

b)

loài ưu thế

c)

loài đặc trưng

d)

loài ngẫu nhiên

63.

Trong quần xã sinh vật, kiểu phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng có xu hướng

a)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn sống

b)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm hiệu quả sử dụng nguồn sống

c)

làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài, giảm khả năng sử dụng nguồn sống

d)

làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các loài, tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống

64.

Khi nói về độ đa dạng của quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng ?

a)

Các quần xã sinh vật khác nhau nhưng có độ đa dạng giống nhau

b)

Số lượng loài trong quần xã là một chỉ tiêu biểu thị độ đa dạng của quần xã đó

c)

Quần xã có độ đa dạng cao khi có số lượng loài lớn và số cá thể của mỗi loài thấp

d)

Mức độ đa dạng của quần xã không biểu thị sự ổn định hay suy thoái của một quần xã

65.

Hiện tượng khống chế sinh học dẫn đến

a)

trạng thái cân bằng sinh học của quần xã

b)

sự phát triển của một loài nào đó trong quần xã

c)

sự tiêu diệt của một loài nào đó trong quần xã

d)

sự điều chỉnh khả năng cạnh tranh của các loài trong quần xã

66.

Trong nông nghiệp, người ta ứng dụng khống chế sinh học để phòng trừ sâu hại cây bằng cách sử dụng

a)

thuốc trừ sâu có nguồn gốc thảo mộc

b)

thuốc trừ sâu hóa học

c)

bẫy đèn

d)

yếu tố thiên địch

67.

Nguyên nhân dẫn đến sự phân tầng trong quần xã. Đó là

a)

do sự phân bố các nhân tố sinh thái không giống nhau, đồng thời mỗi loài thích nghi với từng điều kiện sống khácnhau

b)

để tăng khả năng sử dụng nguồn sống, do các loài có nhu cầu ánh sáng khác nhau

c)

để tiết kiệm diện tích, do các loài có nhu cầu nhiệt độ khác nhau và tăng không gian phân bố của các cá thể SV

d)

để giảm sự cạnh tranh nguồn sống, tiết kiệm diện tích và tạo ra sự giao thoa ổ sinh thái giữa các quần thể sinh vật

68.

Trong một ao cá, mối quan hệ có thể xảy ra khi hai loài có cùng nhu cầu thức ăn là

a)

vật ăn thịt con mồi

b)

ức chế - cảm nhiễm

c)

cạnh tranh

d)

kí sinh

69.

Trong các mối quan hệ sau, có bao nhiêu mối quan hệ mà trong đó chỉ có 1 loài có lợi ?

(1) Cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật ở môi trường xung quanh

(2) Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ

(3) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ trong rừng

(4) Cây nắp ấm bắt ruồi làm thức ăn

(5) Cá ép bống bám trên cá lớn

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

70.

Khi nói về mối quan hệ giữa sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Sự biến động số lượng con mồi và số lượng vật ăn thịt có liên quan chặt chẽ với nhau

b)

Sinh vật kí sinh có kích thước cơ thể nhỏ hơn vật chủ

c)

Sinh vật ăn thịt bao giờ cũng có số lượng cá thể nhiều hơn số lượng con mồi

d)

Sinh vật ăn thịt thường có kích thước cơ thể lớn hơn kích thước con mồi

71.

Nước biển bỗng đỏ rực, sau chuyển sang xanh thẫm, rồi đen ngòm như nước cống. Cua, cá chết la liệt, san hôchết bạc trắng, rong biển, cỏ biển cũng chết. Hầu hết sinh vật biển bị tiêu diệt. Những ngày sau đó mùi hôi thối bốc lên,...Đó là cảnh tượng "thuỷ triều đỏ" có bản chất là hiện tượng

a)

cạnh tranh khác loài

b)

ức chế – cảm nhiễm

c)

kí sinh

d)

sinh vật này ăn sinh vật khác

72.

Mối quan hệ giữa hai loài nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

a)

Nấm và vi khuẩn lam tạo thành địa y

b)

Tầm gửi và cây thân gỗ

c)

Cỏ dại và lúa

d)

Giun đũa và lợn

73.

Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh

b)

Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác

c)

Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh

d)

Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh

74.

Ở một quần thể động vật có số lượng cá thể là 1000 con. Dự đoán sau 1 năm quần thể này sẽ có bao nhiêu cá thể,nếu theo lý thuyết, hàng năm quần thể này có mức sinh sản là 1,25 ; mức tử vong là 0,75 ; mức nhập cư là 0,43 và mức

xuất cư là 0,55

a)

980

b)

1380

c)

1038

d)

1260

75.

Số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, không tăng quá cao hoặc giảm quá thấp do tácđộng của các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng là hiện tượng

a)

khống chế sinh học

b)

ức chế cảm nhiễm

c)

hiệu quả nhóm

d)

tăng trưởng của quần thể

76.

Quan hệ hỗ trợ trong quần xã biểu hiện ở

a)

cộng sinh, hội sinh, hợp tác

b)

quần tụ thành bầy hay cụm và hiệu quả nhóm

c)

kí sinh, ăn loài khác, ức chế cảm nhiễm

d)

cộng sinh, hội sinh, kí sinh

77.

Một quần thể với cấu trúc 3 nhóm tuổi: trước sinh sản, đang sinh sản và sau sinh sản sẽ bị diệt vong khi mất đi

a)

nhóm sau sinh sản

b)

nhóm đang sinh sản và nhóm sau sinh sản

c)

nhóm đang sinh sản

d)

nhóm trước sinh sản và nhóm đang sinh sản

78.

Tại Vũ Hán, Trung Quốc, tính tới 22h30 ngày 23/2/2020 đã có 2.442 người chết do COVID – 19 (Coronavirusdisease 2019). Đây là ví dụ về dạng biến động

a)

theo chu kì nhiều năm

b)

theo chu kì mùa

c)

không theo chu kì

d)

theo chu kì tuần trăng

79.

Bên cạnh những tác động của ngoại cảnh, sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã là nhân tố sinh thái quan trọng làm biến đổi quần xã sinh vật gây ra diễn thế sinh thái. Nhóm loài sinh vật đóng vai trò quan trọng nhấttrong diễn thế là

a)

nhóm loài ngẫu nhiên

b)

nhóm loài đặc trưng

c)

nhóm loài thứ yếu

d)

nhóm loài ưu thế

80.

Khi nói về diễn thế sinh thái, kết luận nào sau đây sai?

a)

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của QX qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của MT

b)

Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật và kết quả hình thành quần xã đỉnh cực

c)

Quá trình diễn thế thứ sinh được bắt đầu từ một môi trường đã có quần xã sinh sống và cuối cùng dẫn tới hình thành quần xã đỉnh cực

d)

Diễn thế sinh thái xảy ra có thể do những nguyên nhân bên ngoài hoặc những nguyên nhân bên trong

81.

Khi nói về sự tác động qua lại giữa quần xã và môi trường sống trong quá trình diễn thế sinh thái, hãy chọn kếtluận đúng

a)

Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế, các điều kiện tự nhiên của môi trường không bị thay đổi

b)

Song song với quá trình biến đổi QX trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường

c)

Trong tất cả các quá trình diễn thế, nguyên nhân gây ra đều được bắt đầu từ những thay đổi của ngoại cảnh dẫn tớigây ra biến đổi quần xã

d)

Sự biến đổi của điều kiện môi trường không phải là nguyên gây ra diễn thế sinh thế quần xã

82.

Ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái là

a)

kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người

b)

chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khái thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, kịp thời đề xuấtcác biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật và con người

c)

hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã tồn tại trước đó và quần xã sẽthay thế trong tương lai

d)

chủ động điều khiển diễn thế sinh thái theo ý muốn của con người

83.

Khi nói về quá trình diễn thể sinh thái, phát biểu nào sau đây là không đúng?

a)

Một trong những nguyên nhân bên trong gây nên diễn thế sinh thái là sự hoạt động quá mạnh của loài ưu thế

b)

Kết quả của diễn thế nguyên sinh là hình thành quần xã có thành phần loài đa dạng nhất, số lượng cá thể của mỗi loài cân bằng với sức chứa môi trường

c)

Kết thúc diễn thế thứ sinh thường hình thành nên quần xã tương đối ổn định

d)

Diễn thể nguyên sinh thường khởi đầu bằng những quần xã sinh vật dị dưỡng như nấm, địa y

84.

Khi nói về những xu hướng biến đổi chính trong diễn thế nguyên sinh, xu hướng nào sau đây không đúng?

a)

Tính đa dạng về loài tăng

b)

Ổ sinh thái của mỗi loài được mở rộng

c)

Lưới thức ăn trở nên phức tạp hơn

d)

Tổng sản lượng sinh vật được tăng lên

85.

Cho các thông tin về diễn thế sinh thái như sau:

(1) Xuất hiện ở môi trường đã có một QX SV từng sống.

(2) Có sự biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

(3) Song song với quá trình biến đổi QX trong diễn thế là quá trình biến đổi về các điều kiện tự nhiên của môi trường.

(4) Luôn dẫn tới quần xã bị suy thoái. Các thông tin phản ánh sự giống nhau giữa diễn thế nguyên sinh và thứ sinh là

a)

(2) và (3)

b)

(1) và (2)

c)

(1) và (4)

d)

(3) và (4)

86.

Khi nói về thành phần hữu sinh của hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tất cả các loài vi khuẩn đều là sinh vật phân giải, chúng có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

b)

Sinh vật tiêu thụ gồm các động vật ăn thực vật, động vật ăn động vật và các vi khuẩn

c)

Nấm là một nhóm sinh vật có khả năng phân giải các chất hữu cơ thành các chất vô cơ

d)

Thực vật là nhóm sinh vật duy nhất có khả năng tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ

87.

Khi nói về hệ sinh thái, kết luận nào sau đây là sai?

a)

Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã

b)

Trong HST, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường

c)

Ở HST tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

d)

Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và xây dựng các hệ sinh thái nhântạo

88.

Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây chưa chính xác ?

a)

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã)

b)

Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái chỉ được thực hiện trong phạm vi quần xã

c)

Hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích sử dụng của con người

d)

Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định

89.

Hệ sinh thái nào sau đây thường có độ đa dạng loài cao nhất?

a)

Rừng mưa nhiệt đới

b)

Rừng rụng lá ôn đới

c)

Rừng lá kim phương Bắc

d)

Đồng rêu hàn đới

90.

Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây chưa chính xác ?

a)

Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã)

b)

Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái chỉ được thực hiện trong phạm vi quần xã

c)

Hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích sử dụng của con người

d)

Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định

91.

Trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định là đặc điểm của hệ sinh thái nhân tạo ?

1. Có các thành phần sinh vật: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

4. Độ đa dạng thấp

2. Đều có chu trình chuyển hóa vật chất

5. Có thành phần loài và kích thước rất đa dạng nên có tính ổn định cao

3. Sinh trưởng của các cá thể nhanh, năng suất sinh học cao

6. Tính ổn định của hệ sinh thái thấp, dễ bị dịch bệnh

a)

3

b)

4

c)

5

d)

2

92.

Hệ sinh thái nào sau đây có độ đa dạng sinh học cao nhất ?

a)

Rừng rụng lá ôn đới

b)

Đồng rêu hàn đới

c)

Rừng mưa nhiệt đới

d)

Rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga)

93.

Các khu sinh học (Biôm) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần độ đa dạng sinh học là:

a)

Đồng rêu hàn đới → Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa)

b)

Rừng mưa nhiệt đới → Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa)

c)

Rừng mưa nhiệt đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Đồng rêu hàn đới

d)

Đồng rêu hàn đới → Rừng rụng lá ôn đới (rừng lá rộng rụng theo mùa) → Rừng mưa nhiệt đới

94.

Dựa vào mức độ phức tạp dần của lưới thức ăn, có thể sắp xếp các khu sinh học sau đây theo trình tự đúng là

a)

Rừng lá kim phương Bắc  đồng rêu  rừng lá rụng ôn đới  rừng mưa nhiệt đới

b)

Đồng rêu  rừng lá kim phương Bắc  rừng lá rụng ôn đới  rừng mưa nhiệt đới

c)

Đồng rêu  rừng lá kim phương Bắc  rừng mưa nhiệt đới  rừng lá rụng ôn đới

d)

Đồng rêu  rừng lá rụng ôn đới  rừng lá kim phương Bắc  rừng mưa nhiệt đới

95.

Trong một quần xã có các sinh vật sau, sinh vật nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1 ?(1) tảo lục đơn bào

(2) tôm

(3) Bèo hoa dâu

(4) Rau muống

(5) Cá rô

(6) Cá mè trắng

Phương án trả lời là

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

96.

Giả sử một chuỗi thức ăn ở một hệ sinh thái vùng biển khơi được mô tả như sau: Thực vật phù du  Động vậtphù du  Cá trích  Cá ngừ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chuỗi thức này ?

(1) Chuỗi thức ăn này có 4 bậc dinh dưỡng

(2) Chỉ có động vật phù du và cá trích là sinh vật tiêu thụ

(3) Cá ngừ thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3

(4) Mối quạn hệ giữa cá ngừ và cá trích là quan hệ giữa SV ăn thịt -con mồi

(5) Sự tăng, giảm kích thước của quần thể cá trích có ảnh hưởng đến kích thước của quần thể cá ngừ

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Trong một quần xã, mỗi loài sinh vật chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn

b)

Khi thành phần loài trong quần xã thay đổi thì cấu trúc lưới thức ăn cũng thay đổi

c)

Tất cả các chuỗi thức ăn đều được bắt đầu từ sinh vật sản xuất

d)

Trong một lưới thức ăn, mỗi bậc dinh dưỡng chỉ có một loài

98.

Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

a)

Sinh vật đóng vai trò quan trọng nhất trong việc truyền năng lượng từ môi trường vô sinh vào chu trình dinh dưỡng làcác sinh vật phân giải như vi khuẩn, nấm

b)

Năng lượng được truyền trong hệ sinh thái theo chu trình tuần hoàn và được sử dụng trở lại

c)

Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao qua hô hấp, tạo nhiệt, chất thải,... chỉ có khoảng 10% năng lượng truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn

d)

Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền một chiều từ vi sinh vật qua các bậc dinh dưỡng tới sinh vật sản xuất rồi trở lại môi trường

99.

Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Trong lưới thức ăn, một loài sinh vật có thể là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn

b)

Trong chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cao nhất luôn có sinh khối lớn nhất

c)

Quần xã sinh vật có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp

d)

Lưới thức ăn của quần xã rừng mưa nhiệt đới thường phức tạp hơn lưới thức ăn của quần xã thảo nguyên

100.

Cho chuỗi thức ăn: Cây lúa  Sâu ăn lá lúa  Ếch đồng  Rắn hổ mang  Đại bàng. Trong chuỗi thức ăn này, đại bàng là sinh vật tiêu thụ bậc mấy?

a)

Bậc 4

b)

Bậc 3

c)

Bậc 2

d)

Bậc 1

101.

Giả sử một lưới thức ăn đơn giản gồm các sinh vật được mô tả như sau: cào cào, thỏ và nai ăn thực vật; chimsâu ăn cào cào; báo ăn thỏ và nai; mèo rừng ăn thỏ và chim sâu. Trong lưới thức ăn này, các sinh vật cùng thuộc bậc dinhdưỡng cấp 2 là

a)

chim sâu, thỏ, mèo rừng

b)

cào cào, chim sâu, báo

c)

chim sâu, mèo rừng, báo

d)

cào cào, thỏ, nai

102.

Một đầm nước nông nuôi cá có ba bậc dinh dưỡng: vi khuẩn lam và tảo (bậc 1); động vật phù du (bậc 2); tôm,cá nhỏ (bậc 3). Do nguồn chất khoáng tích tụ nhiều năm từ các chất ô nhiễm ở đáy đầm tạo điều kiện cho vi khuẩn lam vàtảo bùng phát. Để tránh hệ sinh thái đầm bị ô nhiễm nặng hơn do hiện tượng phì dưỡng, cách nào dưới đây không nênthực hiện ?

a)

Thả thêm vào đầm một số tôm và cá nhỏ

b)

Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ

c)

Ngăn chặn nguồn dinh dưỡng của SV bậc 1

d)

Thả thêm vào đầm một số cá dữ (bậc 4) để ăn tôm và cá nhỏ

103.

Khi nói về sự trao đổi chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Hiệu suất sinh thái ở mỗi bậc dinh dưỡng thường rất lớn

b)

Sinh vật ở mắt xích càng xa sinh vật sản xuất thì sinh khối trung bình càng lớn

c)

Năng lượng được truyền một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường

d)

Năng lượng chủ yếu mất đi qua bài tiết, một phần nhỏ mất đi do hô hấp

104.

Trong chu trình tuần hoàn vật chất, nhóm sinh vật có vai trò trả lại các chất vô cơ cho môi trường làm tăng độphì nhiêu cho đất là sinh vật

a)

sản xuất

b)

phân giải

c)

tiêu thụ bậc 1

d)

tiêu thụ bậc cao nhất

105.

Khi nói về các chu trình sinh địa hóa, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Việc sử dụng quá nhiều nhiên liệu hóa thạch có thể làm cho khí hậu Trái Đất nóng lên.

(2) Tất cả lượng cacbon của quần xã được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

(3) Vi khuẩn cố định đạm, VK nitrit hóa và VK phản nitrat hóa luôn làm giàu nguồn dinh dưỡng khoáng nitơ cung cấpcho cây.

(4) Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

106.

Khi nói về chu trình cacbon, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Không phải tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín

b)

Trong quần xã, hợp chất cacbon được trao đổi thông qua chuỗi và lưới thức ăn

c)

Khí CO2 trở lại môi trường hoàn toàn do hoạt động hô hấp của động vật

d)

Cacbon từ môi trường ngoài vào quần xã sinh vật chủ yếu thông qua quá trình quang hợp

107.

Khi nói về chu trình sinh địa hóa cacbon, phát biểu nào sau đây là đúng ?

a)

Sự vận chuyển cacbon qua mỗi bậc dinh dưỡng không phụ thuộc vào hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng đó

b)

Cacbon đi vào chu trình dinh dưỡng dưới dạng cacbon monoxit (CO)

c)

Một phần nhỏ cacbon tách ra từ chu trình dinh dưỡng để đi vào các lớp trầm tích

d)

Toàn bộ lượng cacbon sau khi đi qua chu trình dinh dưỡng được trở lại môi trường không khí

108.

Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

a)

Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm SVTT

b)

Tất cả các loài VSV đều xếp vào nhóm SVPG

c)

SVPG có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ

d)

Các loài TV quang hợp xếp vào nhóm SVSX

109.

Thành phần hữu sinh của hệ sinh thái gồm:

a)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ

b)

sinh vật tiêu thụ bậc 1, sinh vật tiêu thụ bậc 2, sinh vật phân giải

c)

sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải

d)

sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

110.

Một hệ sinh thái mà năng lượng ánh sáng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, có các chu trình chuyển hóavật chất và có số lượng loài sinh vật phong phú là

a)

hệ sinh thái biển

b)

hệ sinh thái nông nghiệp

c)

hệ sinh thái thành phố

d)

hệ sinh thái tự nhiên

111.

Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào không đúng?

a)

Tháp NL luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ

b)

Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối

c)

Trong tháp năng lượng, năng lượng vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi vật tiêu thụ mình

d)

Tháp sinh khối của QXSV nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của SV tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của SVSX

112.

Ở mỗi bậc dinh dưỡng của chuỗi TĂ, năng lượng bị tiêu hao nhiều nhất qua

a)

quá trình bài tiết các chất thải

b)

quá trình sinh tổng hợp các chất

c)

hoạt động hô hấp

d)

hoạt động quang hợp

113.

Hệ sinh thái tự nhiên khác hệ sinh thái nhân tạo ở

a)

thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng

b)

thành phần cấu trúc, chu trình dinh dưỡng

c)

chu trình dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng

d)

thành phần cấu trúc, chuyển hóa năng lượng

114.

Hệ sinh thái nào sau đây có đặc điểm: Năng lượng mặt trời là nguồn sơ cấp, số loài hạn chế và thường xuyên được bổ sung vật chất?

a)

Hệ sinh thái nông nghiệp

b)

Hệ sinh thái biển

c)

Dòng sông đoạn hạ lưu

d)

Rừng mưa nhiệt đớis

115.

Khi nói về hệ sinh thái tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Trong các hệ sinh thái trên cạn, sinh vật sản xuất gồm thực vật và vi sinh vật tự dưỡng

b)

Các HST tự nhiên trên Trái Đất rất đa dạng, chia thành các nhóm HST trên cạn và các nhóm hệ sinh thái dưới nước

c)

Các HST tự nhiên được hình thành bằng các quy luật tự nhiên và có thể bị biến đổi dưới tác động của con người

d)

Các hệ sinh thái tự nhiên dưới nước chỉ có một loại chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật sản xuất

116.

Các hình thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên:

(1) Sử dụng năng lượng gió để sản xuất điện.

(2) Sử dụng tiết kiệm nguồn nước.

(3) Tăng cường trồng rừng để cung cấp đủ nhu cầu cho sinh hoạt và phát triển công nghiệp.(4) Thực hiện các biện pháp: tránh bỏ hoang đất, chống xói mòn và chống ngập mặn cho đất.

(5) Tăng cường khi thác than đá, dầu mỏ, khí đốt phục vụ cho phát triển kinh tế.

Trong các hình thức trên, có bao nhiêu hình thức sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

a)

5

b)

2

c)

4

d)

3

117.

Trong các hoạt động sau đây của con người, có bao nhiêu hoạt động góp phần khắc phục suy thoái môitrường, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ?

(1) Bảo vệ rừng và trồng cây gây rừng

(2) Chống xâm nhập mặn cho đất

(3) Tiết kiệm nguồn nước sạch

(4) Giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính

Phương án trả lời là

a)

1

b)

2

c)

4

d)

3

118.

Khi nói về quản lí tài nguyên cho phát triển bền vững, phát biểu nào sau đây không đúng ?

a)

Con người cần phải bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống

b)

Con người phải biết khai thác tài nguyên một cách hợp lý, bảo tồn đa dạng sinh học

c)

Con người cần phải khai thác triệt để tài nguyên tái sinh, hạn chế khai thác tài nguyên không tái

d)

Con người phải tự nâng cao nhận thức và sự hiểu biết, thay đổi hành vi đối xử với thiên nhiên