Worksheetsktra cuối hk2 Địa 11
Total questions: 70
Worksheet time: 36mins
Trung Quốc nằm trong khoảng vĩ độ từ
20 oB – 53 oB
18oB – 47 oB
22 oB – 64 oB
24 độ B – 72 độ B
Đường bờ biển phía đông của Trung Quốc dài khoảng
6000km
7000km
9000km
8000km
Nhận xét đúng về đặc điểm đường biên giới với các nước trên đất liền của Trung Quốc là:
Chủ yếu là núi cao và hoang mạc.
Chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng.
Chủ yếu là đồng bằng và hoang mạc.
Chủ yếu là núi và cao nguyên.
Diện tích tự nhiên Trung Quốc khoảng
gần 9,5tr
trên 9,5tr
gần 9,6tr
trên 9,6tr
Về tổ chức hành chính, Trung Quốc được chia thành
22 tỉnh, 5 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương.
22 tỉnh, 6 khu tự trị và 3 thành phố trực thuộc trung ương.
C. 21 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
D. 22 tỉnh, 5 khu tự trị và 4 thành phố trực thuộc trung ương.
Diện tích tự nhiên của Trung Quốc đứng hàng:
A. Thứ hai thế giới sau Liên bang Nga.
B. Thứ ba thế giới sau Liên bang Nga và Canađa.
C. Thứ tư thế giới sau Liên bang Nga, Canađa và Hoa Kỳ.
D. Thứ năm thế giới sau Liên bang Nga, Canađa, Hoa Kỳ và Braxin.
Hai đặc khu chính nằm ven biển Trung Quốc là
Hồng Công và Macao
Hồng Công và Quảng Châu
Hồng Công và Thượng Hải
Macao và Thượng Hải
TQ không giáp với biển nào
Bột Hải
Hoa Đông
Biển Nhật Bản
Biển Đông
Nhận xét không đúng về đặc điểm vị trí và lãnh thổ Trung Quốc là
Có S lãnh thổ rộng lớn và đứng thứ ba trên thế giới
Lãnh thổ trải rộng từ B->N, từ Đ->T
Có đường biên giới giáp 14 nước
S tự nhiên khoảng 9,6tr km vuông
Phần lãnh thổ phía Đông...... kinh tuyến
105 độ Đ
53 độ B
100 độ Đ
111 độ Đ
Các đồng bằng miền Đông Trung Quốc theo thứ tự bắc xuống nam là
Hoa Bắc, Đông Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Trung, Hoa Nam.
Đông Bắc, Hoa Bắc, Hoa Nam, Hoa Trung.
Đông Bắc, Hoa Nam, Hoa Bắc, Hoa Trung.
Nhận xét không đúng về đặc điểm miền Đông Trung Quốc là
Từ bắc xuống nam khí hậu chuyển từ ôn đới gió mùa sang cận nhiệt đới gió mùa
Nghèo khoáng sản, chỉ có than đá là đáng kể.
Có các đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa mầu mỡ.
Dân cư tập trung đông đúc, nông nghiệp trù phú.
Lãnh thổ Trung Quốc rộng lớn tiếp giáp với
13 nước
14 nước
15 nước
16 nước
tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm đạt trên? tổng GDP đứng thứ mấy
6%, đứng thứ 2
7%, đứng thứ 5
8%, đứng thứ 7
9%, đứng thứ 4
Đặc điểm chung của địa hình Trung Quốc là
thấp dần từ Bắc xuống Nam
thấp dần từ Tây sang Đông
cao dần từ Bắc xuống Nam
cao dần từ Tây sang Đông
Các loại nông sản chính của đồng bằng Hoa Trung, Hoa Nam là
A. Lúa mì, khoai tây, củ cải đường
Lúa mì, lúa gạo, khoai tây.
Lúa gạo, mía, chè, bông
Lúa gạo, ngô, hướng dương.
Nhận xét KHÔNG chính xác về sự đối lập của tự nhiên giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc là:
Miền Đông chủ yếu là đồng bằng còn miền Tây chủ yếu là núi và cao nguyên
Miền Tây khí hậu lục địa, ít mưa còn miền Đông khí hậu gió mùa, mưa nhiều
Miền Tây là thượng nguồn của các sông lớn chảy về phía đông
Miền Đông giàu khoáng sản còn miền Tây thì nghèo.
Nhận xét không đúng về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên của miền Đông Trung Quốc cho phát triển nông nghiệp là
A. Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất đai màu mỡ.
B. Khí hậu gió mùa thay đổi từ cận nhiệt đới đến ôn đới.
C. Lượng mưa lớn, nguồn nước dồi dào.
D. Địa hình nhiều núi cao, sơn nguyên, bồn địa .
Năm 2005, dân số TQ khoảng
trên 1033tr người
gần 1033tr người
trên 1303tr người
gần 1303tr người
Năm 2005, tỉ lệ dân thành thị của Trung Quốc là
26%
57%
37%
46%
Trung Quốc đứng đầu thế giới về các sản phẩm nông nghiệp nào
Lương thực, củ cải đường, thủy sản.
Lúa gạo, cao su, thịt lợn.
Lương thực, bông, thịt lợn.
Lúa mì, khoai tây, thịt bò.
Từ năm 1985 – 2004, thu nhập bình quân đầu người của Trung Quốc tăng khoảng
3 lần
5 lần
4 lần
6 lần
Các xí nghiệp, nhà máy ở Trung Quốc được chủ động hơn trong việc lập kế hoạch sản xuất và tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm là kết quả của
A. Chính sách mở cửa, tăng cường trao đổi hàng hóa với thị trường
B. Thị trường xuất khẩu được mở rộng.
C. Quá trình thu hút đầu tư nước ngoài, thành lập các đặc khu kinh tế.
D. Việc cho phép công ti, doanh nghiệp nước ngoài vào Trung Quốc sản xuất.
Để thu hút vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài, Trung Quốc đã
tiến hành cải cách rượng đất
tiến hành tư nhân hóa, thực hiện cơ chế thị trường
thành lập các đặc khu kinh tế, các khu chế xuất
xây dựng nhiều thành phố, làng mạc
Chính sách công nghiệp mới của Trung Quốc tập trung chủ yếu vào 5 ngành chính là
A. Chế tạo máy, dệt may, hóa chất, sản xuất ô tô và xây dựng.
B. Chế tạo máy, điện tử, hóa chất, sản xuất ô tô và luyện kim.
C. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và luyện kim.
D. Chế tạo máy, điện tử, hóa dầu, sản xuất ô tô và xây dựng.
Sự phát triển của các ngành công nghiệp nào sau đây góp phần quyết định việc Trung Quốc chế tạo thành công tàu vũ trụ?
A. Điện, luyện kim, cơ khí.
Điện tử, cơ khí chính xác, sản xuất máy tự động.
Điện tử, luyện kim, cơ khí chính xác.
Điện, chế tạo máy, cơ khí.
Các trung tâm công nghiệp rất lớn của Trung Quốc là
A. Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Quảng Châu, Trùng Khánh.
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, Cáp Nhĩ Tân, Thẩm Dương
Bắc Kinh, Thượng Hải, Vũ Hán, NAm Kinh, Phúc Châu
dgedgeiudhu
TQ không áp dụng chính sách, biện pháp nào trong cải cách nông nghiệp?
Giao quyền sử dụng đất cho nông dân.
Cải tạo, xây dựng mới đường giao thông, hệ thống thủy lợi.
Đưa kĩ thuật mới vào sản xuất, phổ biến giống mới.
Tăng thuế nông nghiệp.
Bình quân lương thực theo đàu người của Trung Quốc vẫn còn thấp là do
A. Sản lượng lương thực thấp.
B. Diện tích đất canh tác chỉ có khoảng 100 triệu ha.
C. Dân số đông nhất thế giới.
D. Năng suất cây lương thực thấp.
Vùng nông nghiệp trù phú của Trung Quốc là
Các đồng bằng châu thổ rộng lớn
đb Đông Bắc
đb Hoa Bắc
đb Hoa Nam
Ý nào sau đây không phải là cơ chế hợp tác của ASEAN?
A. Thông qua các diễn đàn, hội nghị.
B. Thông qua kí kết các hiệp ước.
C. Thông qua các dự án, chương trình phát triển.
D. Thông qua các chuyến thăm chính thức của các Nguyên thủ quốc gia.
Ý nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về lí do các nước ASEAN nhấn mạnh đến sự ổn định trong mục tiêu của mình.
Vì giữa các nước còn có sự tranh chấp phức tạp về biên giới, vùng biển đảo,…
Vì mỗi nước trong khu vực ở mức độ khác nhau và tùy từng thời kì đều chịu ảnh hưởng của sự mất ổn định.
Vì giữ ổn định khu vực sẽ không tạo lí do để các cường quốc can thiệp.
Khu vực đông dân, có nhiều thành phần dân tộc, tôn giáo và ngôn ngữ.
Mục tiêu tổng quát của ASEAN là
Đoàn kết và hợp tác vì một ASEAN hòa bình, ổn định, cùng phát triển.
Phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và tiến bộ xã hội của các nước thành viên.
Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhất thế giới.
Giải quyết những khác biệt trong nội bộ liên quan đến mối quan hệ giữa ASEAN với các tổ chức quốc tế khác.
Ý nào sau đây không phải là cơ sở hình thành ASEAN?
A. Có chung mục tiêu, lợi ích phát triển kinh tế.
B. Sử dụng chung một loại tiền.
C. Do sức ép cạnh tranh giữa khu vực trên thế giới.
D. Có sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội của các nước.
Việt Nam là thành viên thứ mấy gia nhập ASEAN
7
8
5
6
Việt Nam chính thức gia nhập ASEAN vào năm
1997
1995
1993
1996
5 nước đầu tiên tham gia thành lập ASEAN là
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Bru-nây, Xin-ga-po.
Thái Lan, Xin-ga-po , In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Việt Nam.
Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào năm
1967
1987
1966
1946
Hai quốc gia có ảnh hưởng sâu sắc đến nền văn minh Đông Nam Á là
Nhật Bản, Anh.
Ấn Độ, Trung Quốc.
Pháp, Hoa Kì.
Hà Lan, Ấn Độ.
Năm 2022, quốc gia nào có thu nhập bình quân/ người cao nhất Đông Nam Á ?
Thái Lan
Xin-ga-po
Bru-nây
Ma-lai-xi-a
Người thiên chúa giáo chiếm 80% ở quốc gia nào?
A. Phi-lip-pin.
B. Ma-lai-xi-a.
C. Bru-nây.
D. In-đô-nê-xi-a.
Biển nào có diện tích lớn nhất khu vực Đông Nam Á?
A. biển Đông
B. biển Phi – lip- pin.
C. biển Gia- va.
D. biển Xulavêdi.
Quốc gia có phần lãnh thổ mùa đông có thời kì lạnh là
Việt Nam và Mi-an-ma
Phi – lip – pin và Thái Lan
Lào và Cam –pu- chia
In- đô – nê – xi- a và Ma- lai- xi- a.
Cảng biển lớn nhất Đông Nam Á là
Băng Cốc
Xin-ga-po
Cam Ranh
Thị Vải
Quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á có 100% là dân số thành thị?
Xin - ga - po.
Malaysia.
Việt Nam
Phi-lip-pin
Cây lương thực chính được trồng ở các nước Đông Nam Á là:
lúa gạo
lúa mì
lúa mạch
ngô
Năm 2003, nước đứng đầu về sản lượng cá khai thác ở khu vực Đông Nam Á những năm gần đây là
In-đô
Ma-lai
Thái Lan
Phi-lip-pin
Các nước Đông Nam Á chưa phát triển mạnh ngành khai thác hải sản do
Phương tiện khai thác lạc hậu, chậm đổi mới công nghệ.
Chưa chú trọng phát triển các ngành kinh tế biển.
Thời tiết diễn biến thất thường, nhiều thiên ai đặc biệt là bão.
Môi trường biển bị ô nhiễm nghiêm trọng.
Nguyên nhân chăn nuôi chưa trở thành ngành chính trong sản xuất nông nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Những hạn chế về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Công nghiệp chế biến thực phẩm chưa phát triển.
Thiếu vốn, cơ sở thức ăn chưa đảm bảo.
Nhiều thiên tai, dịch bệnh.
Mục đích chủ yếu của việc trồng cây công nghiệp ở các nước Đông Nam Á là
Xuất khẩu thu ngoại tệ.
Làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Thay thế cây lương thực.
Khai thác thế mạnh về đất đai
Cà phê, cao su, hồ tiêu được trồng nhiều nhất ở Đông Nam Á do
Truyền thống trồng cây công nghiệp từ lâu đời.
Có khí hậu nóng ẩm, đất badan màu mỡ.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm luôn ổn định.
Quỹ đất dành cho phát triển các cây công nghiệp này lớn.
Diện tích trồng lúa nước ở các nước Đông Nam Á có xu hướng giảm chủ yếu là do
Sản xuất lúa gạo đã đáp ứng được nhu cầu của người dân.
Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và cơ cấu cây trồng.
Năng suất tăng lên nhanh chóng.
Nhu cầu sử dụng lúa gạo giảm.
Năm 2004, nước đứng đầu về sản lượng lúa gạo trong khu vực Đông Nam Á là
Ma-lai-xi-a
In-đô-nê-xi-a.
Việt Nam.
Thái Lan.
Các cây trồng chủ yếu ở Đông Nam Á là
Lúa gạo, cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa.
Lúa mì, cà phê, củ cải đường, chà là.
Lúa gạo, củ cải đường, hồ tiêu, mía.
Lúa mì, dừa, cà phê, cacao, mía.
Điểm tương đồng về phát triển nông nghiệp giữa các nước Đông Nam Á và Mĩ Latinh là
Thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn.
Thế mạnh về trồng cây lương thực.
Thế mạnh về trồng cây thực phẩm.
Thế mạnh về trồng cây công nghiệp nhiệt đới.
Trong những năm gần đây, ngành công nghiệp tăng nhanh và ngày càng trở thành thế mạnh của nhiều nước Đông Nam Á là
Công nghiệp lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị điện tử.
Công nghiệp khai thác than và khoáng sản kim loại.
Công nghiệp dệt may, da dày.
Các ngành tiểu thủ công nghiệp phục vụ xuất khẩu.
Một trong những hướng phát triển công nghiệp của các nước Đông Nam Á hiện nay là
A. Chú trọng phát triển sản xuất các mặt hàng phục vụ nhu cầu trong nước.
C. Phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi nguồn vốn lớn, công nghệ hiện đại.
B. Tăng cường liên doanh, liên kết với nước ngoài.
D. Ưu tiên phát triển các ngành truyền thống.
Quốc gia nào ở Đông Nam Á có tỉ trọng khu vực I trong cơ cấu GDP (năm 2004) còn cao?
Campuchia
Timor-Leste
Lào
Brunei
Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước Đông Nam Á những năm gần đây chuyển dịch theo hướng
Giảm tỉ trọng khu vực I và khu vực II, tăng tỉ trọng khu vực III.
Giảm tỉ trọng khu vực I, tăng tỉ trọng khu vực II và III.
Tăng tỉ trọng khu vực I, giảm tỉ trọng khu vực II và III.
Tỉ trọng các khu vực không thay đổi nhiều.
Một trong những hạn chế lớn của lao động các nước Đông Nam Á là
A. Lao động trẻ, thiếu kinh nghiệm
B. Thiếu lao động có tay nghề và trình độ chuyên môn cao
C. Lao động không cần cù, siêng năng
D. Thiếu sự dẻo dai, năng động
Các nước Đông Nam Á có nhiều loại khoáng sản vì
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Có nhiều kiểu, dạng địa hình.
Nằm trong vành đai sinh khoáng.
Nằm kề sát vành đai núi lửa Thái Bình Dương.
Một trong những lợi thế của hầu hết các nước Đông Nam Á là
Phát triển thủy điện.
Phát triển lâm nghiệp.
Phát triển kinh tế biển.
Phát triển chăn nuôi.
Điều kiện tự nhiên để thuận lợi phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Á là
A. Khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc.
B. Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng (trừ Lào).
C. Hoạt động của gió mùa với một mùa đông lạnh thực sự.
D. Địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu.
Đảo lớn nhất trong khu vực Đông Nam Á và lớn thứ ba trên thế giới là
Gia-va.
Lu-xôn.
Xu-ma-tra.
Ca-li-man-tan.
Đông Nam Á hải đảo có dạng địa hình chủ yếu nào?
Đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Đồi, núi và núi lửa.
Núi và cao nguyên.
Các thung lũng rộng.
Phần lớn Đông Nam Á lục địa có khí hậu
Xích đạo.
Cận nhiệt đới.
Ôn đới.
Nhiệt đới gió mùa.
Đông Nam Á có vị trí địa - chính trị rất quan trọng vì
A. Khu vực này tập trung rất nhiều loại khoáng sản.
B. Là nơi đông dân nhất thế giới, tập trung nhiều thành phần dân tộc.
C. Nền kinh tế phát triển mạnh và đang trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
D. Là nơi tiếp giáp giữa hai đại dương, vị trí cầu nối hai lục địa và là nơi các cường quốc thường cạnh tranh ảnh hưởng.
Quốc gia nào sau đây nằm ở bộ phận Đông Nam Á lục địa?
Ma-lai-xi-a.
Xin-ga-po.
Thái Lan.
In-đô-nê-xi-a.
Đông Nam Á tiếp giáp với các đại dương nào dưới đây
Thái Bình Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Đại Tây Dương.
Ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương.
Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
Các loại nông sản chính của đồng bằng Đông Bắc, Hoa Bắc là
Lúa gạo, mía, bông.
Lúa mì, ngô, khoai tây
Lúa gạo, hướng dương, chè.
Lúa mì, ngô, củ cải đường.
