NEW
Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Tin học học kì 2
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Hãy chọn phát biểu sai:
Lệnh for là lệnh lặp với số lần biết trước
Số lần lặp thường được xác định bởi vùng giá trị của lệnh range( ).
Biến chạy từ 1 đến 100 có tất cả 100 giá trị nên có 100 vòng lặp
Lệnh range(n) trả lại vùng giá trị gồm n số từ 0 đến n
Hãy điền vào chỗ trống:
''Khi thực hiện, ở mỗi vòng lặp biến i sẽ được gán lần lượt các giá trị trong ... ... của lệnh range( ) và thực hiện<khối lệnh>
Vùng giá trị
giá trị
tính toán
số lần lặp
Cú pháp của lệnh sau dùng để:
for <i> in range(n):
<khối lệnh>
lặp với số lần biết trước
lặp với số lần chưa biết trước
tạo vùng giá trị
câu lệnh rẽ nhánh
Chọn phát biểu sai:
Lệnh range() là lệnh tạo vùng giá trị
Lệnh range(50) tạo vùng giá trị gồm các số: 0,1,2,...49.
Lệnh range(1,50) tạo vùng giá trị gồm các số: 1,2,...,49.
Lệnh range (50,1) tạo vùng giá trị gồm các số: 49,48,...1.
Hãy biểu diễn dãy: 5,6,7,8,9,10 bằng lệnh range():
range (5,6,...10)
range (5,11)
range (5,6,7,8,9,10)
range (5,10)
Lệnh range(9) cho vùng giá trị gồm các số nào?
0,1,2,....8
0,1,2,....9
1,2,....,8
1,2,.....,9
Lệnh range (1,10) cho vùng giá trị gồm các số nào?
0,1,2,....,9
1,2,.....,9
0,1,2,....,10
1,2,.....,10
Sau khi thực hiện đoạn chương trình giá trị của biến j bằng bao nhiêu?
>>> j = 0
>>>for i in range(5):
j = j + i
>>>print(j)
10
12
15
14
Sau khi thực hiện chương trình giá trị của biến s bằng bao nhiêu?
>>>s = 0
>>>for i in range(3)
s = s+2*i
>>>print(s)
2
4
6
8
Đoạn chương trình sau giải bài toán nào?
>>>t = 0
>>>for i in range(1,101):
if (i % 3 == 0 and i % 5 == 0):
t = t + i
>>>print(t)
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 100
Tính tổng các số chia hết cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ 1 đến 101
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 101
Tính tổng các số chia hết cho 3 và 5 trong phạm vi từ 1 đến 100
hoạt động nào sau đây lặp với số lần chưa biết trước?
vận động viên chạy 20 vòng
học bài cho tới khi thuộc bài
mỗi tuần đi nhà sách một lần
ngày gọi điện cho người thân hai lần
cú pháp của lệnh sau dùng để:
while <điều kiện>:
<khối lệnh lặp>
lặp với số lần biết trước
lặp với số lần chưa biết trước
tạo vùng giá trị
câu lệnh rẽ nhánh
hãy chọn phát biểu sai:
lệnh while là lệnh lặp số lần không biết trước
số lần lặp của lệnh while phụ thuộc vào điều kiện của lệnh
nếu <điều kiện> là false thì dừng lặp lệnh while
lệnh lặp while sẽ kiểm tra điều kiện sau khi thực hiện khối lệnh lặp
hãy chọn phát biểu sai:
cấu trúc tuần tự, cấu trúc rẽ nhánh và cấu trúc lặp là ba cấu trúc lập trình cơ bản của NNLT
Lệnh ord(<kí tự>)= số thứ tự của<kí tự> trong bảng mã Unicode
Lệnh chr(k) = kí tự tương ứng số thứ tự k trong bảng mã Unicode
không thể dừng và thoát ngay khỏi vòng lặp while hoặc for
cho biết kết quả của đoạn chương trình dưới đây:
>>>a = 10
≥>> while a < 11:
print(a)
trên màn hình xuất hiện một số 10
trên màn hình xuất hiện 10 chữ a
trên màn hình xuất hiện một số 11
chương trình bị lặp vô hạn
đoạn lệnh sau đây được lặp bao nhiêu lần thì dừng lặp:
>>>x = 1
>>>while (x <= 5):
print("python")
x = x + 1
5
4
3
1
sau khi thực hiện đoạn chương trình, giá trị của biến tổng bằng bao nhiêu?
>>>tong = 0
>>>while tong < 10:
tong = tong + 1
>>>print(tong)
9
10
11
12
sau khi thực hiện đoạn chương trình giá chỉ của biến s bằng bao nhiêu?
>>>s=5
>>>x = 1
>>>y = 5
>>>while x < y:
s=s+x
x = x + 1
>>>print(s)
6
8
11
15
sau khi thực hiện đoạn chương trình giá trị của biến x bằng bao nhiêu?
>>>i = 0
>>>x = 0
>>>while i < 10:
if i%2 ==0:
x = x + 1
i = i + 1
>>>print(x)
2
3
4
5
sau khi thực hiện chương trình. Kết quả sẽ in ra những số nào?
>>>x = 2
>>>y = 8
>>>while x < y:
print(x,end = " ")
x=x+2
8,6,4,2
8,6,4
2,4,6
2,4,6,8
chọn phát biểu sai:
list là kiểu dữ liệu danh sách tạo list bằng lệnh gắn với các phần tử trong cặp dấu ngoặc []
kiểu dữ liệu danh sách trong Python được khởi tạo: <tên list> = [<V1>, <V2>, ..., < Vn>]
có thể truy cập từng phần tử của danh sách thông qua chỉ số. chỉ số của list đánh số từ 1
thay đổi các giá trị của từng phần tử bằng lệnh gán. lệnh del để xóa một phần tử của danh sách
chọn phát biểu sai:
lệnh len () là lệnh tính độ dài của danh sách
danh sách rỗng là danh sách có độ dài bằng 0
phép toán ghép danh sách là phép"+’’.
lệnh thêm phần tử vào cuối danh sách là <danh sách>. apend()
lệnh nào để duyệt lần lượt từng phần tử của danh sách?
for
while - for
For kết hợp với lệnh range()
while kết hợp với lệnh range()
chương trình sau đây thực hiện công việc gì?
>>> S = 0
>>> for i in range(len(A)):
if A[i] > 0:
S = S + A[i]
>>>print(S)
duyệt từng phần tử trong a
tính tổng các phần tử trong a
tính tổng các phần tử không âm trong a
tính tổng các phần tử Dương trong a
Cho A = [‘xuan’,‘hạ’,1.4,‘đông’,‘3’,4.5,7]. hãy cho biết giá trị của phân tử A[3] ?
1.4
đông
7
‘3’
Cho A = [5,10,15,20,25,30]. hãy cho biết giá trị của lệnh len(A)?
5
6
7
8
danh sách A sẽ như thế nào sau các lệnh sau?
>>> A = [2,3,6,8]
>>> A [1] = 4
[1,4,6,8]
[1,2,3,4,6,8]
[4,3,6,8]
[2,4,6,8]
đâu không là công cụ để kiểm thử chương trình?
công cụ in biến trung gian
công cụ xin các bộ dữ liệu test
công cụ thống kê dữ liệu
công cụ điểm dừng trong phần mềm soạn thảo lập trình
phát biểu nào sau đây đúng nhất khi nói về các bộ dữ liệu test khi kiểm thử chương trình?
các bộ test có thể có đầu vào theo các tiêu chí khác nhau
các bộ test có đầu vào theo một số tiêu chí nhất định
các bộ test có thể có đầu vào theo các tiêu chí khác nhau như độ lớn ,tính đa dạng của dữ liệu
các bộ test có đầu vào phải theo các tiêu chí về độ lớn, tính đa dạng của dữ liệu
kết quả của chương trình sau là gì?
>>>A = [2,3,5,"python",6]
>>>A.append(4)
>>>A.append(2)
>>>A.append("x")
>>>del(A[2])
>>>print(lên(A))
5
6
7
8
hãy chọn phát biểu sai:
toán tử in dùng để kiểm tra một phần tử có nằm trong danh sách đã cho không
kiểm tra một phần tử nằm trong danh sách sẽ trả lại kết quả là True (đúng) hoặc flash (sai)
cú pháp kiểm tra phần tử có nằm trong danh sách bằng toán từ in: <giá trị> in <danh sách>
không thể duyệt nhanh từng phần tử của danh sách bằng toán tử in và lệch for mà không cần sử dụng lệnh range()
hãy chọn phát biểu sai:
A.append(x) dùng để bổ sung phần tử x vào đầu danh sách A
A.insert(k,x) dùng để chèn phần tử x vào vị trí k của danh sách A
A.remove(x) dùng để xóa phần tử x từ danh sách
A.clear( ) dùng để xóa toàn bộ dữ liệu của danh sách A
Giả sử A = [‘a’,‘b’,‘c’,‘d’,2,3,4]. các biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?
6 in A
'a' in A
False
True
False, True
False, False
Giả sử A = [5,7,8,9,10,11,12]. biểu thức sau trả về giá trị đúng hay sai?
(3+4–5+18//4)in A
True
False
Không xác định
câu lệnh bị lỗi
danh sách A trước và sau lệnh insert() là [1,3,5,0] và [1,3,4,5,0]. lệnh đã dùng là lệnh gì?
insert(2,4)
insert(4,2)
insert(3,4)
insert(4,3)
sau khi thực hiện đoạn chương trình ta có kết quả:
>>>A = [1,2,3,4,5,6,5]
>>>for k in A:
>>>print(k,end = " ")
123456
1234565
12345
234565
sau khi thực hiện đoạn chương trình ta có kết quả:
>> A = [10,2.5,3,"Python","Bai23"]
>> A.clear()
>> A
A=[]
A=5
A=[10,2.5,3]
A =[‘‘Python’’,‘‘Bai23’’]
sau khi thực hiện đoạn chương trình ta có kết quả:
>>>A = [10,5,3,4,5]
>>> A.remove(5)
A= [10,3,4]
A=[10,5,3,4,5,5]
A=[10,5,3,4]
A=[10,3,4,5]
sau khi thực hiện đoạn chương trình ta có kết quả:
>>>A = [5,10,15,25]
>>> A.remove(20)
A=[5,10,15,20,25]
lệnh lỗi vì giá trị không có trong danh sách
A=[5,10,15,25,20]
A=4
sau khi thực hiện đoạn chương trình ta có kết quả:
>>>A = [7,9,3,6,5]
>>> A.insert(2,5)
A=[7,9,2,3,6,5]
A=[7,9,3,6,5,2]
A=[7,5,9,3,6,5]
A=[7,9,5,3,6,5]
chọn phát biểu sai:
Xâu kí tự Python là dãy các kí tự Unicode và được đặt trong cặp dấu nhảy đơn hoặc nhảy kép
Python không cho phép thay đổi từng kí tự của một xâu (khác với danh sách)
truy cập từng kí tự của xâu qua chỉ số ,chỉ số từ 0 đến độ dài len()-1
xâu rỗng được định nghĩa: empty –"0"
chọn phát biểu sai:
không thể duyệt các kí tự cùng xâu bằng lệnh for tương tự như với danh sách
s1 in s2 trả lại giá trị True nếu s1 là xâu con của s2
lệnh duyệt kí tự của xâu theo chỉ số :biến i lần lượt chạy theo chỉ số của xâu kí tự từ 0 đến len(s) –1.Kí tự tại chỉ số là s[i]
lệnh duyệt kí tự của xâu theo từng kí tự của xâu S. biến ch sẽ được gán lần lượt các kí tự của xâu S từ đầu đến cuối
phát biểu nào sau đây là sai?
có thể truy cập từng kí tự của xâu thông qua chỉ số
chỉ số bắt đầu từ 0
có thể thay đổi từng kí tự của một xâu
Python không có kiểu dữ liệu kí tự
trong Python, câu lệnh nào dùng để tính độ dài của xâu S?
len(s)
length(s)
s.len()
s.length()
kết quả của chương trình sau là gì?
>>> s = "abcdegf"
>>> print(s[2])
‘e’
‘b’
‘a’
‘d’
kết quả của chương trình sau là gì?
>>> s = "0123145"
>>> s[0] =‘8’
>>> print(s[0])
‘8’
‘0’
‘1’
chương trình bị lỗi
biểu thức sau cho kết quả đúng hay sai?
>>>S1 = "12345"
>>>S2 = "3e4r45"
>>>S3 = "45"
>>>S3 in S1
>>>S3 in S2
True, False
True,True
False, False
False, True
chuỗi sau được in ra mấy lần?
>>>s = "abcdefghi"
>>>for i in range(10):
if i % 4 == 0:
>>> print(s)
0
1
2
3
hãy chọn phát biểu sai:
dùng toán từ in để kiểm tra 1 xâu có là xâu con của xâu khác không?
biểu thức kiểm tra <xâu 1> nằm trong <xâu 2> là: <xâu 1> in <xâu 2>
để tìm một xâu trong một xâu khác có thể dùng toán từ in hoặc lệnh find()
lệnh find() trả về vị trí của xâu mẹ trong xâu con
hãy chọn phát biểu sai:
Lệnh split() dùng để tách xâu thành danh sách
cú pháp lệnh split( ): <xâu mẹ>.split(<kí tự tách>)
cú pháp lệnh joint( ): "kí tự nối ".joint()
lệnh join() dùng để nối danh sách các xâu thành nhiều xâu
điền đáp án đúng vào chỗ chấm (...) hoàn thành phát biểu đúng sau :
‘‘Python có các ... để xử lí xâu là... dùng để tách câu thành một danh sách và lệnh join() dùng để... các xâu thành một xâu’’
câu lệnh, split(),nối
câu lệnh đặc biệt,split(),tách xâu
câu lệnh đặc biệt, copy(), nối danh sách
câu lệnh đặc biệt, split(), nối danh sách
sử dụng lệnh nào để tìm vị trí của một xâu con trong xâu khác không?
test()
in()
find()
split()
lệnh nào sau đây dùng để tách xâu:
split()
join()
remove()
copy()
lệnh nào sau đây dùng để nói danh sách các xâu thành một xâu
split()
join()
len()
append()
lệnh sau trả lại giá trị gì?
>>> "abcdabcd".find("cd")
>>> "abcdabcd".find("cd",4)
2,6
3,3
2,2
2,7
kết quả của chương trình sau là gì?
>>>a = "Hello"
>>>b = "world"
>>>c = a + " " + b
>>>print(c)
“hello world ”
“Hello World ”
“Hello world ”
“Helloworld”
kết quả của chương trình sau là gì?
>>> s = " Một năm có bốn mùa"
>>> s.split()
>>> st = "a,b,c,d,e,f,g,h"
>>> st.split()
‘ Một năm có bốn mùa ’,[‘a’,‘b’,‘c’,‘d’,‘e’,‘f’,‘g’,‘h’]
[‘Một’,‘năm’,‘có’,‘bốn’,‘mùa’],[‘a’,‘b’,‘c’,‘d’,‘e’,‘f’,‘g’,‘h’]
‘ Một năm có bốn mùa ’,‘abcdefgh’
[‘Một’,‘năm’,‘có’,‘bốn’,‘mùa’],‘abcdefgh’
chọn phát biểu sai:
Python cung cấp sẵn nhiều hàm thực hiện được những công việc khác nhau cho phép người dùng được tùy ý sử dụng khi viết chương trình bằng câu lệnh gọi hàm tương ứng
một số hàm thiết kế sẵn của Python Như: abs(),len(),range(),bool(),float(),print(),...
lệnh type(y) trả lại kiểu dữ liệu của biến y
hàm trong Python được định nghĩa bằng từ khoá đel theo sau là tên hàm
chọn phát biểu sai:
lệnh print() thực hiện việc in ra màn hình
lệnh input() thực hiện yêu cầu nhập vào một biểu thức, số
lệnh type() trả lại kiểu dữ liệu của biểu thức trong ngoặc
lệnh str() chuyển đối tượng đã cho thành chuỗi
chọn phát biểu đúng:
lệnh float() trả về số nguyên từ số hoặc chuỗi biểu thức
có ít hàm có sẵn được xây dựng trong Python
lệnh bool() chuyển một giá trị sang boolean
lệnh input() có thể nhập vào một số nguyên mà không cần chuyển đổi kiểu
số phát biểu đúng trong số phát biểu sau:
1) python cung cấp sẵn nhiều hàm thực hiện những công việc khác nhau cho người dùng tùy ý sử dụng
2) lệnh float() chuyển đối tượng đã cho thành kiểu số thực
3) lệnh int trả về số nguyên từ số hoặc chuỗi biểu thức
4) trong Python, người dùng chỉ được sử dụng các hàm có sẵn được xây dựng
5) người dùng có thể xây dựng thêm một số hàm mới
1
2
3
4
làm sau có chức năng gì?
>>>def sum(a,b):
>>>print("sum = " + str(a+b))
trả về tổng của hai số a và b được truyền vào
trả về hai giá trị a và b
tính tổng hai số a và b
tính tổng hai số a và b và hiển thị ra màn hình
chương trình sau bị lỗi ở vòng lệnh thứ bao nhiêu?
>>>def add(a,b)
sum = a + b
return sum
>>>x = int(input("Nhập số thứ nhất:"))
>>>y = int(input("Nhập số thứ hai:"))
>>>tong = add(x,y)
>>>print("Tổng là: "+str(tong))
1
2
3
4
kết quả của chương trình sau là:
>>>def Kiểu(Number):
>>>return type(Number);
>>>print(Kiểu(5.0))
5
float
int
chương trình bị lỗi
kết quả của chương trình sau là:
>>>def Phép nhân(Number):
>>>return Number * 10;
>>>print(PhepNhan(5))
5
10
50
chương trình bị lỗi
hàm tự định nghĩa trong Python có thể có bao nhiêu tham số?
0
1
2
không hạn chế
khi gọi hàm, dữ liệu được truyền vào hàm được gọi là gì?
tham số
hiệu số
đối số
hàm số
Hàm func (m,n) được định nghĩa như sau:
def func (m,n) :
return 3*m+n
giả sử chúng ta thực hiện các lệnh sau:
>>> m = 10
>>> n = 1
>>> print(func(n,m))
kết quả sẽ in ra số nào?
12
13
14
11
đoạn chương trình sau sẽ in ra số nào?
>>>def f (x,y):
z = x+y
return x*y*z
>>> f (1,4):
10
18
20
30
giả sử hàm f có hai tham số khi khai báo. khi gọi hàm ,2 giá trị đối số nào truyền vào sẽ gây lỗi?
2,3
10,c
‘‘a’’,‘‘b’’
‘‘a’’,‘‘3’’
khi gọi hàm f (1 ,2 ,3) ,khi định nghĩa hàm f có bao nhiêu tham số?
1
2
3
4
các tham số của f có kiểu dữ liệu gì nếu hàm f được gọi như sau:
f(‘5.0’)
str
float
int
không xác định
giá trị của m là bao nhiêu sau biết kết quả là 5:
def tinhsum(a,b):
return a+b
s = tinhsum(1,m)
print(s)
1
4
2
3
giá trị của x , y là bao nhiêu khi thực hiện lệnh f (1,3)
>>> x,y = 3,4
>>> def f (x,y):
x = x+y
y = y+2
return x
2,3
4,5
5,4
3,4
giá trị của a , b là bao nhiêu khi thực hiện lệnh f (2,5)
>>> a,b = 0,1
>>> def f(a,b):
a= a*b
b = b//2
return a+b
10,2
10,1
2,5
0,1
kết quả của chương trình này là bao nhiêu?
s = "Tôi tên là: "
def kq(name):
s = s+ name
print(kq("Lòng"))
‘‘Tôi tên là: Long’’
‘‘Long’’
‘‘Tôi tên là:’’
chương trình bị lỗi
làm sao có lỗi không? nếu có thì lỗi thuộc loại nào?
123ab = {1,2,3}
lỗi cú pháp
lỗi ngoại lệ
lỗi khác
không có lỗi
trong lời gọi hàm ,nếu các đối số được truyền vào hàm bị thiếu thì lỗi ngoại lệ phát sinh thuộc loại nào dưới đây?
SyntaxError
NameError
TypeError
không phát sinh lỗi ngoại lệ
các lệnh sau sẽ phát sinh lỗi ngoại lệ nào?
>>> s = ABC
>>> s [10]
SyntaxError
NameError
TypeError
IndexError
giả sử chương trình có lệnh nhập ngoại lệ sau:
n = int(input("Nhập số nguyên n:"))
khi chúng ta nhập 1.5 thì chương trình bị lỗi ngoại lệ nào?
SyntaxError
valueError
TypeError
IndexError
