Font size
WorksheetsÔN TẬP KT CK 1 VL 10
Total questions: 85
Worksheet time: 1hrs 22mins
Độ dịch chuyển của chất điểm trong một khoảng thời gian là
Quãng đường chất điểm đi trong thời gian đó.
Là véc tơ có gốc ở vị trí đầu và ngọn ở vị trí cuối của quỹ đạo.
Là hiệu thời điểm chất điểm ở đầu và thời điểm chất điểm ở cuối quỹ đạo.
Là hình dạng của quỹ đạo.
Độ lớn của độ dịch chuyển bằng quãng đường đi được khi
vật chuyển động và lại vị trí ban đầu.
vật chuyển động tròn.
vật chuyển động thẳng.
vật chuyển động thẳng và không đổi chiều hoặc thời gian dịch chuyển rất nhỏ!
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Độ chuyển cuối của thang có độ lớn là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Thang máy của một tòa nhà từ mặt đất lên độ cao lên độ cao 40 m rồi lại xuống mặt đất. Chiều dài quỹ đạo của thang là
0 m.
40 m.
60 m.
80 m.
Một thang máy từ độ cao 10 m lên độ cao 60 m rồi xuống độ cao 20 m rồi lại lên độ cao 100 m. Độ lớn của độ dịch chuyển cuối của thang là
100 m.
90 m.
10 m.
170 m.
Một chất điểm đã đi trên nửa đường tròn bán kính 10 m. Quãng đường chất điểm đi được là
10 m.
20 m.
10π m.
20π m.
Một xe thực hiện một độ dịch chuyển 480 m về phía Đông, sau đó đổi sang hướng Nam và dịch tiếp 640 m. Độ dịch chuyển cuối của xe có độ lớn là
1120 m.
560 m.
800 m.
784 m.
Một xe thẳng một đoạn a sau đó đổi hướng rồi đi thẳng một đoạn a nữa thì độ dịch cuối của nó bằng nửa quãng đường đi được. Xe đã đổi hướng một góc bao nhiêu?
300.
450.
600.
1200.
Nga đi học với tốc độ trung bình 30 km/h thì đến trường mất 15 phút. Quãng đường Nga chạy bằng
7,5 km
7,5 m
450 m
450 km
Một chiếc xe chạy trên đoạn đường 40 km với tốc độ trung bình 80 km/h, trên đoạn 40 km tiếp theo với tốc độ trung bình 40 km/h. Tốc độ trung bình của xe trên đoạn đường 80 km bằng
53,3 km/h
65,4 km/h
60,5 km/h
50,1 km/h
Đồ thị chuyển động của Ngân được biểu diễn như hình.
Ngân đi với tốc độ bằng
2 m/s
5 m/s
2,5 m/s
3,3 m/s
Ngân chạy đến nhà cô Thảo lấy đề cương tiếng anh. Chuyển động của Ngân được mô tả bằng đồ thị.
Tốc độ trung bình của Ngân trong suốt quá trình chuyển động bằng
5 m/s
2,5 m/s
1,25 m/s
1 m/s
Hai ô tô A và B chạy cùng chiều trên cùng một đoạn đường với vận tốc 70 km/h và 65 km/h. Vận tốc của ô tô A so với ô tô B bằng
30 km/h.
5 km/h.
135 km/h.
65 km/h.
Một chiếc thuyền buồm chạy ngược dòng sông, sau 1 giờ đi được 10 km. Một khúc gỗ trôi theo dòng sông sau 1 phút trôi được 3100 m. Vận tốc của thuyền buồm so với nước bằng
8 km/h.
10 km/h.
15 km/h.
12 km/h.
Cho đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một vật như hình. Chọn phát biểu đúng.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều dương.
Vật đang chuyển động thẳng đều theo chiều âm.
Vật đang đứng yên.
Vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương rồi đổi chiều chuyển động ngược lại.
Phương trình chuyển động của đồ thị sau có dạng như thế nào?
x = 5/3t
x = 3/5t
x = 5 + 3t
x = 3 +5t
Một người lái ô tô đi thẳng 6 km theo hướng Tây, sau đó rẽ trái đi thẳng theo hướng Nam 4 km rồi quay sang hướng Đông đi 3 km. Quãng đường đi được và độ dịch chuyển của ô tô lần lượt là
13 km; 5km.
13 km; 13 km.
4 km; 7 km.
7 km; 13km.
Một người bơi ngang từ bờ bên này sang bờ bên kia của một dòng sông rộng 50 m có dòng chảy theo hướng từ Bắc xuống Nam. Do nước sông chảy mạnh nên khi sang đến bờ bên kia thì người đó đã trôi xuôi theo dòng nước 50 m. Độ dịch chuyển của người đó là
50 m.
70,5 m.
C. 100 m.
141 m
Chọn đáp án đứng biểu diễn biểu thức tính gia tốc ?
Công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều là ?
v= v0-at
v= v0+at
v= x0+at
v= x0-at
Công thức tính gia tốc a là ?
a=t−t0v−v0
a=t+t0v+v0
a=tv
a=t0−tv0−v
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: 10+25t+3t2 (x: m; t: s). Hãy xác định gia tốc a
3 m/s2
12 m/s2
6 m/s2
5 m/s2
Phương trình chuyển động của 1 vật trên 1 đường thẳng có dạng: 3t2-5t+8 (m, s). Hãy xác định vận tốc ban đầu v0
5 m/s
- 5 m/s
3 m/s
-3 m/s
(NB) Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, công thức liên hệ giữa vận tốc, gia tốc và đường đi độc lập với thời gian là
v2−v02=2as.
v−v0=2as.
v02−v2=2as.
v2−v02=as.
Một vật chuyển động với vận tốc ban đầu 10 m/s bắt đầu tăng tốc. Biết gia tốc vật là 0,5 m/s2. Sau bao lâu vật đạt tốc độ 15 m/s.
10 s
5 s
15 s
20 s
Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2. Khoảng thời gian để xe lửa đạt được vận tốc 36km/h là?
360s.
100s.
300s .
200s.
Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 2.t2 + 20 - 5.t (trong đó x tính bằng m, t tính bằng s). Kết luật nào sau đây không đúng?
Chất điểm chuyển động chậm dần đều.
Gia tốc chuyển động là 2 m/s2.
Tọa độ tại thời điểm ban đầu x0 = 20 m.
Vận tốc ban đầu v0 = -5 m/s.
Từ phương trình chuyển động: x=−3t2+5t+9 (m)
Tính chất của chuyển động là?
Vật chuyển động chậm dần đều
Vật chuyển động nhanh dần đều
Vật đứng yên
Vật chuyển động thẳng đều
Chất điểm chuyển động trên trục Ox, bắt đầu chuyển động tại thời điểm t = 0, có phương trình chuyển động là:
x=t2+10t+8v=10−2t
v=10+2t
v=10−t
v=10+t
Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 72km/h thì hãm phanh xe chuyển động chậm dần đều sau 5s thì dừng hẳn. Quãng đường mà tàu đi được từ lúc bắt đầu hãm phanh đến lúc dừng lại là
4 m
50m
18m
14,4m
Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống. Sau bao lâu nó rơi tới mặt đất? Cho g = 10m/s2
2,1s
3s
4,5s
9s
Một vật rơi tự do từ độ cao 20m xuống đất. Cho g = 10 m/s2. Tính vận tốc lúc ở mặt đất.
30 m/s
20 m/s
15 m/s
25 m/s
Một vật rơi tự do khi chạm đất vật đạt v = 30 m/s. Lấy g = 9.8 m/s2. Độ cao mà vật được thả xuống là:
65.9 m
45.9 m
49.9 m
60.2 m
Một hòn đá rơi từ một cái giếng cạn đến đáy giếng mất 3s. Nếu lấy g = 9,8m/s2 thì độ sâu của giếng là:
h = 29,4m
h = 88,2m
h = 44,1m
Một giá trị khác
Hai chất điểm rơi tự do từ các độ cao h1, h2 . Coi gia tốc rơi tự do của chúng là như nhau. Biết vận tốc tương ứng của chúng khi chạm đất là v1=3v2 thì tỉ số giữa hai độ cao tương ứng là?
h1=(91)h2
h1=(31)h2
h1=9h2
h1=3h2
Sự rơi tự do là sự rơi chỉ chịu tác dụng của lực nào
trọng lực
lực ma sát
lực đàn hồi
lực cản
Chuyển động của vật nào dưới đây là chuyển động rơi tự do
chiếc lá rơi.
người nhảy dù.
hạt bụi bay.
mẩu giấy rơi trong bình rút hết không khí.
Dạng đồ thị vận tốc – thời gian nào dưới đây mô tả chuyển động rơi tự do của vật ở gần mặt đất.
Một giọt mưa rơi được 100m trong giây cuối cùng trong khi chạm đất. Cho rằng trong quá trình rơi khối lượng của nó không bị thay đổi. Lấy gia tốc rơi tự do là g = 9,8m/s2. Độ cao giọt mưa khi bắt đầu rơi là
561,4m
265,5m
200m
250m
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 51,2 m với tốc độ ban đầu 24 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Thời gian vật chuyển động từ khi ném cho đến khi chạm đất là
2,8 s.
3,2 s.
3,6 s.
3,8 s.
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 64,8 m với tốc độ ban đầu 25 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Vật rơi cách chân tòa nhà
76 m.
81 m.
84 m.
90 m.
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 51,2 m với tốc độ ban đầu 24 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Tốc độ của vật ngay trước khi chạm đất là
40 m/s.
45 m/s.
36 m/s.
32 m/s.
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 51,2 m với tốc độ ban đầu 24 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Vận tốc của vật ngay trước khi chạm đất có hướng tạo với chiều thẳng đứng hướng xuống 1 góc là
53,10.
36,90.
42,50.
47,50.
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 100 m với tốc độ ban đầu 25 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Tốc độ của vật sau 2,53 s là
50 m/s.
25(1+3) m/s.
46,5 m/s.
36 m/s.
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 100 m với tốc độ ban đầu 25 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Sau 2,53 s kể từ khi ném, vận tốc của vật tạo với phương ngang góc là
300.
600.
450.
750.
(VD) Một vật được ném ngang từ nóc một tòa nhà cao 100 m với tốc độ ban đầu 20 m/s. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Sau 23 s kể từ khi ném, vật cách vị trí ném là
100 m.
81 m.
2021 m.
503 m.
(VD) Một vật được ném ngang từ từ độ cao h với tốc độ ban đầu 20 m/s. Sau 3,5 s thì vật chạm đất. Bỏ qua lực cản của không khí. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Độ cao h bằng
70 m.
64,8 m.
61,25 m.
81 m.
Quỹ đạo của chuyển động ném xiên có dạng
Đường Parabol
Đường thẳng
Đường tròn
Đường Hypebol
Nếu ném xiên vật từ mặt đất với vận tốc ban đầu v0 lệch góc α hướng lên thì thời gian chuyển động của vật là?
t=gv0sinα
t=2gv0sinα
t=g2v0sinα
t=g.sinα2v0
Chọn đáp án đúng. Công thức tính tầm cao của chuyển động ném xiên
H= 2gv02 sin2α
H= 2gv.sin2α
H= 2gv02.sinα
H= 2gv02. sinα
Chọn đáp án đúng. Công thức tính tầm xa của chuyển động ném xiên
L=2gv02.sin2α
L=gv02sin2α
L=2gv02.sin2α
L=2gv02.sin2α
Một vật được ném nghiêng với mặt bàn nằm ngang góc 600 và vận tốc ban đầu 10 m/s. Tính tầm xa của vật. Lấy g=10m/s2
53
35
25
52
Một vật ném xiên lên cao từ mặt đất với vận tốc ban đầu hợp với phương ngang một góc 45°, độ lớn vận tốc là 5m/s. Bỏ qua mọi lực cản. Lấy g = 10 m/s2
Độ cao cực đại của vật là:
0,635 m
1,25 m
2,5 m
0,5 m
Lực đặc trưng cho điều gì sau đây?
Tương tác giữa vật này lên vật khác.
Năng lượng của vật nhiều hay ít.
Vật có khối lượng lớn hay bé.
Vật chuyển động nhanh hay chậm.
Hai lực đồng quy F1 và F2 hợp với nhau một góc α, hợp lực của hai lực này có độ lớn là:
A.F=F12+F22.
B.F=F1−F2
C.F=F12+F22−F1F2cosα
F=F12+F22+2F1F2cosα
Hai lực thành phần F1 và F2 có độ lớn lân lượt là F1 và F2, hợp lực F của chúng có độ lớn là F. Ta có:
F luôn lớn hơn F1.
F luôn nhỏ hơn F2.
F thỏa mãn: |F1 – F2| ≤ F ≤ F1 + F2.
F không thể bằng F1.
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N . Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 00?
70N
50N
60N
40N
Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1= 40N, F2= 30N .
Hãy tìm độ lớn của hai lực khi chúng hợp nhau một góc 900.
40N
50N
60N
70N
Hai lực đồng quy có độ lớn 4N và 5N hợp với nhau góc . Biết rằng hợp lực của hai lực trên có độ lớn 7,8N. Góc hợp bởi hai lực là
60,260
50,620
55,20
40,60
Cho hai lực đồng quy và có cùng độ lớn là 10 N. Góc giữa hai lực F1 và F2 bằng bao nhiêu thì hợp lực F cũng có độ lớn bằng 10 N?
0°
60°
90°
120°
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về khái niệm lực?
Lực là nguyên nhân gây ra chuyển động.
Lực là nguyên nhân làm cho vật thay đổi vận tốc
Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là truyền gia tốc cho vậthoặc làm cho vật bị biến dạng.
Trong hệ SI, đơn vị của lực là N (Newton).
Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng?
Hai lực có cùng giá
Hai lực có cùng độ lớn
Hai lực ngược chiều nhau.
Hai lực đặt vào hai vật khác nhau.
Hai lực cân bằng không thể có:
cùng hướng
cùng phương
cùng giá
cùng độ lớn
Lực và phản lực
tác dụng vào cùng một vật.
tác dụng vào hai vật khác nhau.
không bằng nhau về độ lớn.
bằng nhau về độ lớn nhưng không cùng giá.
Đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của một vật là
trọng lượng.
khối lượng.
gia tốc.
lực.
(NB) Quán tính là tính chất của vật có xu hướng
giữ nguyên vận tốc của nó.
giữ nguyên gia tốc của nó.
giữ nguyên khối lượng của nó.
giữ nguyên tọa độ của nó.
Hành khách ngồi trên xe ôtô đang chuyển động, xe bất ngờ rẽ sang phải. Theo quán tính hành khách sẽ:
A. nghiêng sang phải.
B. nghiêng sang trái.
C. ngả người về phía sau.
D. chúi người về phía trước
(NB) Nguyên nhân để một chất điểm ở trạng thái cân bằng là
Gia tốc của nó bằng 0.
Vận tốc của nó bằng 0.
Hợp lực tác dụng lên nó bằng 0.
Vật phải ở tọa độ bằng 0.
(NB) Biểu thức liên hệ giữa gia tốc mà vật thu được với hợp lực tác dụng lên vật là
a=mFhl.
a=m.Fhl.
m=Fhla.
Fhl=ma.
(TH) Theo định luật II Newton, gia tốc mà vật thu được
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.
tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật và hợp lực tác dụng lên vật.
tỉ lệ thuận với hợp lực tác dụng lên vật và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.
tỉ lệ thuận với khối lượng của vật và tỉ lệ nghịch với hợp lực tác dụng lên vật.
(TH) Dưới tác dụng của hợp lực 4,5 N một vật thu được gia tốc 0,9 m/s2. Khối lượng của vật là
2 kg.
5 kg.
4,05 kg.
2,86 kg.
(VD) Nếu hợp F không đổi tác dụng vào vật A thì gây gia tốc 1/3 m/s2. Nếu F tác dụng vào B thì gây gia tốc 1/2 m/s2. Nếu tác dụng F và hệ A và B gắn liền thì hệ thu được gia tốc là
0,1 m/s2.
0,15 m/s2.
0,2 m/s2.
5/6 m/s2.
Theo định luật 3 Newton thì lực và phản lực là cặp lực
cân bằng.
có cùng điểm đặt.
cùng phương, cùng chiều và cùng độ lớn.
xuất hiện và mất đi đồng thời.
Câu 1. Biểu thức của định luật III Newton thể hiện sự tương tác giữa vật A và vật B được viết dưới dạng:
A. FAB=−FBA
B. FAB=FBA
C. FAB=FBA
D. FAB=−FBA
Một lực có độ lớn 4 N tác dụng lên vật có khối lượng 0,8 kg đang đứng yên. Bỏ qua ma sát và các lực cản. Gia tốc của vật bằng
32 m/s^2.
0,005 m/s^2.
3,2 m/s^2.
5 m/s^2.
(TH) Một vận động viên và dù có tổng khối lượng là 80 kg thực hiện nhảy dù ở nơi có g = 9,8 m/s2. Khi tới gần mặt đất người và dù rơi đều. Bỏ qua lực đẩy Ác - si - mét. Độ lớn lực cản của không khí tác dụng lên hệ là
784 N.
800 N.
78,4 N.
80 N.
(VD) Một vật nếu chịu tác dụng của hợp lực có độ lớn 2,4 N thì thu được gia tốc 1,6 m/s2. Để thu được gia tốc 2 m/s2 thì hợp lực cần
tăng thêm 3 N.
tăng thêm 0,6 N.
giảm bớt 0,6 N.
giảm bớt 0,64 N.
(VD) Một hợp lực không đổi tác dụng lên một xe khối lượng 1,2 tấn thì gây gia tốc 1,8 m/s2. Nếu xe chất thêm 800 kg hàng thì gia mà lực đó gây ra cho xe là
0,98 m/s2.
1,08 m/s2.
1,2 m/s2.
1,5 m/s2.
(VD) Lực F1 tác dụng vào vật A thì thu được gia tốc 2 m/s2. lực F2 tác dụng vào A thì thu được gia tốc 0,8 m/s2. Nếu F1 và F2 đồng thời tác dụng cùng chiều vào A thì A thu được gia tốc
2,8 m/s2.
2,15 m/s2.
1,2 m/s2.
1,75 m/s2.
(VD) Lực F1 tác dụng vào vật A thì thu được gia tốc 1,8 m/s2. lực F2 tác dụng vào A thì thu được gia tốc 2,4 m/s2. Nếu F1 và F2 đồng thời tác dụng theo hai phương vuông góc với nhau vào A thì A thu được gia tốc
2,6 m/s2.
2,8 m/s2.
3 m/s2.
3,6 m/s2.
(VD) Từ độ cao 12 m so với mặt đất, một vật có khối lượng 400 g được thả rơi. Trong quá trình rơi vật chịu lực cản coi như không đổi bằng 3,2 N. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Thời gian vật rơi cho đến khi chạm đất là
2,218 s.
3,464 s.
3,824 s.
4,008 s.
(VD) Một thang máy chở hàng có tổng trọng lượng là 800 kg tăng tốc nhanh dần đều theo phương thẳng đứng từ mặt đất với độ lớn gia tốc 3,2 m/s2. Biết gia tốc rơi tự do là 10 m/s2. Lực kéo mà cáp tác dụng lên thang có độ lớn là
8000 N.
10560 N.
11272 N.
12500 N.
(VD) Một ô tô tải khối lượng 12 tấn đang đi với tốc độ 72 km/h trên đường thẳng nằm ngang thì hãm phanh. Xe chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau khi đi được quãng đường 10 m. Lực ma sát tác dụng lên xe có độ lớn là
240000 N.
24000 N.
180000N.
18000 N.
(VD) Một quả bóng tennis có khối lượng 59,4 g được đập thẳng đứng xuống sàn với tốc độ 8 m/s. Sau 0,3 s, nó nảy ngược lại với tốc độ 7 m/s. Coi lực mà sàn tác dụng lên bóng không đổi. Độ lớn lực này là
3,546 N.
2,97 N.
0,594 N.
2,188 N.
(VD) Một ô tô 1 tấn đang đứng yên thì tăng tốc dưới tác dụng của hợp lực không đổi có độ lớn 1800 N. Quãng đường xe đi được cho đến khi vật đạt được tốc độ 3,2 m/s là
3,2 m.
6,4 m.
7,2 m.
9,6 m.
