WorksheetsQuizizz Hóa CHKII
Total questions: 137
Worksheet time: 34hrs 15mins
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất oxi hoá là chất
nhận electron
nhường proton
nhường electron.
nhận proton.
Amonia (NH3) là nguyên liệu sản xuất nitric acid và nhiều loại phân bón. Số oxi hóa của nitrogen trong amonia là
3
0
+3
-3.
Thuốc tím chứa ion permanganate (MnO4-) có tính oxi hóa mạnh, được dùng để sát trùng, diệt khuẩn trong y học, đời sống và nuôi trồng thủy sản. Số oxi hóa của Mn trong ion permanganate (MnO4-)
+2
+3
+ 7
+6
Xét phản ứng điều chế H2 trong phòng thí nghiệm: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 Chất đóng vai trò chất khử trong phản ứng là
H2
ZnCl2
HCl
Zn
Carbon đóng vai trò chất oxi hóa ở phản ứng nào sau đây?
Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử ammonia (NH3)?
4NH3 + 5O2 --> 4NO + 6H2O
NH3 + HCl --> NH4Cl
2NH3 + 3Cl2 --> 6HCl + N2.
4NH3 + 3O2 --> 2N2 + 6H2O
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2 →2Fe2O3 + 4H2O
CaCO3 --> CaO+CO2
2KClO3 --> 2KCl + 3O2.
Trong phản ứng trên xảy ra
Sự oxi hoá Cr và sự khử O2
Sự khử Cr và sự oxi hoá O2
Sự oxi hoá Cr và sự oxi hoá O2
Sự khử Cr và sự khử O2
Nguyên tử sulfur chỉ thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
S
SO2
H2SO4
H2S
Cho các chất sau: Cl2; HCl; NaCl; KClO3; HClO4; số oxi hóa của nguyên tử Cl trong phân tử các chất trên lần lượt là
0; +1; +1; +5; +7.
0; -1; -1; +5; +7.
1; -1; -1; -5; -7.
0; 1; 1; 5; 7.
Phát biểu nào sau đây là đúng ?
Số oxi hóa của nguyên tử trong bất kì một đơn chất hóa học nào đều bằng 0.
Tổng số oxi hóa của tất cả các nguyên tử trong một phân tử và trong một ion đa nguyên tử bằng 0.
Trong tất cả các hợp chất, hydrogen luôn có số oxi hóa bằng +1.
Trong tất cả các hợp chất, oxygen luôn có số oxi hóa bằng -2.
Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO + eH2O. Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
4
3
6
5
Câu 13. Cho các chất sau: Mn, MnO2, MnCl2, KMnO4. Số oxi hóa của nguyên tố Mn trong các chất lần luợt là
+2, -2, -4, +8.
0, +4, +2, +7.
0, +4, -2, +7
0, +2, -4, -7.
Phản ứng nào sau đây không có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố Mn?
4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O.
Mn + O2 → MnO2.
2HCl + MnO → MnCl2 + H2O.
6KI + 2KMnO4 + 4H2O → 3I2 + 2MnO2 + 8KOH.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron và chất bị oxi hóa (chất bị khử) là chất nhận electron.
(b) Quá trình nhường electron là quá trình khử và quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.
(c) Trong quá trình oxi hóa, chất oxi hóa bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn.
(d) Trong quá trình khử, chất khử bị khử xuống số oxi hóa thấp hơn.
(e) Phản ứng trong đó có sự trao đổi (nhường – nhận) electron là phản ứng oxi hóa - khử.
(g) Trong phản ứng oxi hóa - khử, sự oxi hóa và sự khử luôn xảy đồng thời.
Số phát biểu không đúng là :
2
3
4
5
Cho dãy các chất: FeO, Fe(OH)2, FeSO4, Fe3O4, Fe2(SO4)3, Fe2O3. Số chất trong dãy bị oxi hóa khi tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng là
3
5
4
6
Cho dãy các chất và ion: Fe, Cl2, SO2, NO2, C, Al, Mg2+, Na+, Fe2+, Fe3+. Số chất và ion vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử là
8
5
4
6
Tổng hệ số cân bằng (nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là: Fe3O4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + H2O.
21
26
19
28
Cho các phương trình phản ứng:
(a) 2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.
(b) NaOH + HCl → NaCl + H2O.
(c) Fe3O4 + 4CO → 3Fe + 4CO2.
(d) AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3.
Trong các phản ứng trên, số phản ứng oxi hóa - khử là
2
1
3
4
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) 2HCl + Fe → FeCl2 + H2.
(c) 14HCl + K2Cr2O7 → 2KCl + 2CrCl3 + 3Cl2 + 7H2O.
(d) 6HCl + 2Al → 2AlCl3 + 3H2.
(e) 16HCl + 2KMnO4 → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2O.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là:
2
1
4
3
Cho các chất sau, chất nào có nhiệt tạo thành chuẩn bằng 0
CO2(g)
Na2O(g)
O2(g)
H2O(l)
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
biến thiên nhiệt lượng của phản ứng
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy của phản ứng
biến thiên năng lượng của phản ứng
Phản ứng toả nhiệt là
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng làm nhiệt độ môi trường xung quanh lạnh đi.
phản ứng không làm thay đổi nhiệt độ môi trường xung quanh
Phản ứng thu nhiệt là
phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng làm tăng nhiệt độ môi trường.
phản ứng không có sự trao đổi năng lượng với môi trường.
Enthalpy tạo thành chuẩn (nhiệt tạo thành chuẩn) có kí hiệu là
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
CuSO4(aq) + Zn(s) → ZnSO4(aq) + Cu(s) ΔrH2980 = −231,04kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
tỏa nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
C(s) + H2O(g) → CO(g) + H2(g) ΔrH2980 = +131,25kJ
Phản ứng trên là phản ứng
thu nhiệt.
không có sự thay đổi năng lượng
tỏa nhiệt.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra môi trường.
Cho các phương trình nhiệt hóa học sau:
(a) CaCO3(s) → CaO(s) + CO2(g) ΔrH298 0=+176,0kJ
(b) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH2980 = −890,0kJ
(c) C(graphite) + O2 (g) → CO2 (g) ΔrH2980 = −393,5kJ
(d) Fe2O3(s) + 2Al(s) → Al2O3(s) + 2Fe(s) ΔrH2980 = −851,5kJ
Số phản ứng thu nhiệt trong các phản ứng trên là
1
2
3
4
Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?
Phản ứng nhiệt phân thuốc tím (KMnO4).
Phản ứng nhiệt phân Fe(OH)3.
Phản ứng đốt cháy cồn (ethanol).
Phản ứng nung NH4Cl(s) tạo ra NH3(g) và HCl(g).
Những ngày nóng nực, pha viên sủi vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn đó là do
xảy ra phản ứng tỏa nhiệt.
xảy ra phản ứng thu nhiệt.
xảy ra phản ứng trao đổi chất với môi trường.
có sự giải phóng nhiệt lượng ra ngoài môi trường
Cho giản đồ năng lượng sau:
Phát biểu đúng là
Phản ứng cần cung cấp nhiệt liên tục.
Nhiệt lượng toả ra của phản ứng là 1450 kJ.
Phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt lượng thu vào của phản ứng là – 1450 kJ.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
H2(g)+F2(g)→2HF(g) ΔrH2980 =−546,00kJ
Giá trị ΔrH2980 của phản ứng 21 H2(g)+ 21 F2(g)→HF(g) là:
– 546 kJ.
+ 546 kJ.
– 273 kJ.
+ 273 kJ.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
CO(g) + 21 O2(g) → CO2 (g) ΔrH2980 = −283,00kJ
Giá trị ΔrH2980 của phản ứng 2CO(g) + O2(g) → 2CO2(g) là:
– 283 kJ.
+ 283 kJ.
+ 566 kJ.
– 566 kJ.
Cho phản ứng sau:
4Na(s) + O2(g) → 2Na2O(s) ΔrH2980 = −836kJ.
Enthalpy tạo thành của Na2O rắn ở điều kiện chuẩn là
– 836 kJ/ mol
+ 836 kJ/ mol.
– 418 kJ/ mol.
+ 418 kJ/ mol.
Cho phản ứng:
2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl2(g). Biết ΔfH2980 = (NaCl)=−411,1(kJmol−1)
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này là
-822,2 kJ.
+822,2 kJ.
-411,1 kJ.
+411,1 kJ.
Cho các phản ứng sau:
(a) C(s) + O2(g) →CO2(g) ΔrH2980 = −393,5kJ
(b) 2Al(s) + 23 O2(g) → Al2O3(s) ΔrH2980 =−1675,7kJ
(c) CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l) ΔrH2980 = −890,36kJ
(d) C2H2(g) + 25 O2(g) → 2CO2(g) + H2O (l) ΔrH2980 = −1299,58kJ
Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?
(a)
(b)
(c)
(d)
Quy ước về dấu của nhiệt phản ứng ( ΔrH2980 ) nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt có ΔrH2980 > 0.
Phản ứng thu nhiệt có ΔrH2980 < 0.
Phản ứng tỏa nhiệt có ΔrH2980 < 0.
Phản ứng thu nhiệt có ΔrH2980 = 0.
Kí hiệu biến thiên enthalpy của phản ứng ở điều kiện chuẩn là
ΔrH2980
ΔfH2980
ΔrH
ΔfH
Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?
2C (than chì) + O2 → 2CO(g)
C (than chıˋ) + O2 → CO(g)
C (than chıˋ) + 21 O2 (g) → CO(g)
C (than chıˋ) + CO2 (g) → 2CO(g)
Cho các phát biểu:
(a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25oC
(b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó.
(c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt.
(d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
1
Biến thiên enthalpy của một phản ứng được ghi ở sơ đồ dưới. Kết luận nào sau đây là đúng?
Phản ứng tỏa nhiệt.
Năng lượng chất tham gia phản ứng nhỏ hơn năng lượng sản phẩm.
Biến thiên enthalpy của phản ứng là a kJ/mol.
Phản ứng thu nhiệt.
Loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
Phản ứng tạo gỉ kim loại.
Phản ứng quang hợp.
Phản ứng nhiệt phân.
Phản ứng đốt cháy.
Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau:
3Fe(s) + 4H2O(l) → Fe3O4(s) + 4H2(g) ΔrH2980 = +26,32kJ.
Giá trị ΔrH2980 của phản ứng: Fe3O4(s) + 4H2(g) → 3Fe(s) + 4H2O(l) là:
-26,32 kJ
+13,16 kJ.
+19,74 kJ.
-10,28 kJ.
Khi oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(a) Dùng chất xúc tác manganes dioxide
(b) Nung ở nhiệt độ cao
(c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen
(d) Đập nhỏ potassium chlorate.
(e) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là:
2
3
4
5
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
Tốc độ phản ứng.
Cân bằng hóa học.
Phản ứng một chi
Phản ứng thuận nghịch.
Tốc độ trung bình của phản ứng là
tốc độ phản ứng tại một thời điểm nào đó.
tốc độ được tính trong một khoảng thời gian phản ứng.
biến thiên nồng độ của phản ứng
biến thiên khối lượng của phản ứng.
Tốc độ phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là
tốc độ trung bình của phản ứng.
tốc độ tức thời của phản ứng.
tốc độ tính trung bình trong một khoảng thời gian phản ứng.
tốc độ tính theo chất sản phẩm phản ứng.
Thông thường đối với các phản ứng có chất khí tham gia, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng
giảm.
không đổi.
tăng
không xác định được
Cho phản ứng hoá học:
Zn(s) + 2HCl(aq) → ZnCl2(aq) + H2(g). Sau 40 giây, nồng độ của HCl giảm từ 0,6M về 0,4M. Tốc độ trung bình của phản ứng theo nồng độ HCl trong 40 giây là
5 × 10-3 M/s.
1,0 × 10-3 M/s.
2,5 × 10-3 M/s.
2,0 × 10-3 M/s.
Cho phản ứng phân hủy N2O5 như sau: 2N2O5(g) → 4NO2(g) + O2(g). Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N2O5 là 0,02M; Sau 100s, nồng độ N2O5 còn 0,0169M. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N2O5 trong 100s đầu tiên là
1,55.10-5 (mol/ (L.s)).
1,55.10-5 (mol/ (L.min)).
3,1.10-5 (mol/ (L.s)).
1,35.10-5 (mol/ (L.min)).
Cho phản ứng đơn giản sau:
CHCl3(g) + Cl2(g) → CCl4(g) + HCl(g). Biểu thức tốc độ tức thời của phản ứng viết theo định luật tác dụng khối lượng là:
v = k . CCHCl3 . CCl2
v = k . CCCl4 . CHCl
v = CCHCl3 . CCl2
v =k . CCCl32 . CCl2
Hằng số tốc độ phản ứng k
phụ thuộc vào nhiệt độ và nồng độ chất phản ứng.
phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất các chất tham gia phản ứng.
chỉ phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng.
chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất phản ứng.
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) Fe3O4 (s) + 4CO (g) → 3Fe (s) + 4CO2 (g)
(b) 2NO2 (g) → N2O4(g)
(c) H2(g) + Cl2 (g) → 2HCl(g)
(d) CaO(s) + SiO2 (s) → CaSiO3 (s)
(e) CaO (s) + CO2 (g) → CaCO3 (s)
(g) 2KI (aq) + H2O (aq) → I2 (s) + 2KOH (aq)
Số phản ứng có tốc độ tăng khi tăng áp suất là
2
6
4
5
Yếu tố nào được sử dụng để tăng tốc độ phản ứng trong trường hợp sau: “Sự cháy diễn ra mạnh và nhanh hơn khi đưa lưu huỳnh (sulfur) đang cháy ngoài không khí vào lọ đựng khí oxygen”?
Nồng độ.
Áp suất.
Nhiệt độ.
chất xúc tác
Dùng bình chứa oxygen thay cho dùng không khí để đốt cháy acetylene. Yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình biến đổi này là
áp suất.
nhiệt độ.
nồng độ.
chất xúc tác.
Cho ba mẫu đá vôi (không lẫn tạp chất) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?
A. t3 < t2 < t1.
B. t2 < t1 < t3.
C. t1 < t2 < t3.
D. t1 = t2 = t3.
Khi cho cùng một lượng zinc vào cốc đựng dung dịch hydrochloric acid HCl, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng zinc ở dạng nào sau đây?
Viên nhỏ
Bột mịn, khuấy đều
Lá mỏng
Thỏi lớn.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng mà sau phản ứng nó không bị thay đổi về lượng và chất được gọi là
chất ức chế.
chất xúc tác.
chất hoạt hóa.
chất điện li.
Phản ứng trong thí nghiệm nào dưới đây có tốc độ lớn nhất?
a gam Zn (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 30°C
a gam Zn (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 30°C.
a gam Zn (hạt) + dung dịch HCl 0,2M ở 40°C.
a gam Zn (bột) + dung dịch HCl 0,2M ở 40°C.
Thực hiện phản ứng: 2H2O2 (l) → 2H2O (l) + O2 (g).
Cho các yếu tố:
(a) tăng nồng độ H2O2
(b) giảm nhiệt độ
(c) thêm xúc tác MnO2
Những yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng là
(a), (c).
chỉ (c).
(a), (b).
(a), (b) và (c).
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: 3H2(g) + N2(g) ⟶ 2NH3(g). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 không đổi và nồng độ N2 tăng 2 lần?
Tăng 2 lần.
Tăng 4 lần.
Tăng 8 lần.
Tăng 6 lần.
Cho phản ứng: 2CO(g) + O2(g) ⟶ 2CO2(g). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu tăng nồng độ CO gấp 3 lần, các chất khác giữ nguyên nồng độ?
Tăng gấp 3 lần.
Tăng gấp 6 lần.
Tăng gấp 9 lần
Giảm 3 lần.
Cho phản ứng đơn giản xảy ra trong bình kín: H2(g) + Cl2 (g) ⟶ 2HCl (g). Tốc độ phản ứng thay đổi như thế nào nếu nồng độ H2 giảm 4 lần và nồng độ Cl2 tăng 2 lần?
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
giảm 2 lần
tăng 8 lần.
Thực hiện 2 thí nghiệm theo hình vẽ sau
Ở thí nghiệm nào xuất hiện kết tủa trước?
Thí nghiệm 1 có kết tủa xuất hiện trước.
Thí nghiệm 2 có kết tủa xuất hiện trước.
Không xác định được.
Không có kết tủa xuất hiện.
Thí nghiệm nghiên cứu tốc độ phản ứng giữa kẽm (zinc) với dung dịch hydrochloric acid của hai nhóm học sinh được mô tả bằng hình sau:
Kết quả cho thấy bọt khí thoát ra ở thí nghiệm của nhóm thứ hai mạnh hơn là do?
nhóm thứ hai dùng axit nhiều hơn.
diện tích bề mặt kẽm bột lớn hơn kẽm miếng.
nồng độ kẽm bột lớn hơn
áp suất tiến hành thí nghiệm nhóm thứ hai cao hơn nhóm thứ nhất.
Nhận định nào sau đây là đúng?
Khi đốt than trong lò, đậy nắp lò sẽ khiến than cháy nhanh hơn.
Que đóm cháy trong bình khí oxygen chậm hơn so với cháy ngoài không khí.
Khi nhóm bếp củi, dùng củi được chẻ nhỏ sẽ nhóm bếp nhanh hơn
Thêm MnO2 vào quá trình nhiệt phân KClO3 sẽ làm giảm lượng O2 thu được.
Khí oxygen được điều chế trong phòng thí nghiệm bằng cách nhiệt phân potassium chlorate với xúc tác manganes dioxide. Để thí nghiệm thành công và rút ngắn thời gian tiến hành có thể dùng một số biện pháp sau:
(a) Trộn đều bột potassium chlorate và xúc tác.
(b) Nung ở nhiệt độ cao.
(c) Dùng phương pháp dời nước để thu khí oxygen.
(d) Nghiền nhỏ potassium chlorate.
Số biện pháp dùng để tăng tốc độ phản ứng là:
2
3
4
1
Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt củi, nếu thêm một ít dầu hỏa lửa sẽ cháy to hơn. Như vậy, dầu hỏa đóng vai trò chất xúc tác cho quá trình này.
(b) Để thực phẩm tươi lâu, người ta dùng phương pháp bảo quản lạnh. Ở nhiệt độ thấp, quá trình phân hủy các chất diễn ra chậm hơn.
(c) Trong quá trình làm sữa chua, lúc đầu người ta phải pha sữa trong nước ấm và thêm men là để tăng tốc độ quá trình gây chua. Sau đó làm lạnh để kìm hãm quá trình này.
(d) Tùy theo phản ứng mà có thể dùng một, một số hoặc tất cả yếu tố để tăng tốc độ phản ứng.
Số phát biểu sai là:
1
2
3
4
Ở 35oC, phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h); ở 45oC, phản ứng có tốc độ là 0,09 mol/ (L.h). Hệ số nhiệt độ γ của phản ứng là
1,5.
2.
2,5.
3.
Khi nhiệt độ tăng thêm 10oC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ giảm đi bao nhiêu lần nhiệt khi nhiệt độ giảm từ 70oC xuống 40oC?
8
16
32
64
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ Van’t Hoff bằng 3. Ở 25°C, tốc độ của phản ứng này bằng 0,2 M s-1. Tốc độ của phản ứng ở 45°C là
0,6 M s-1.
1,2 M s-1
1,8 M s-1.
2,4 M s-1.
Cho phản ứng hóa học sau: C(s) + O2(g) → CO2(g). Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng trên?
Nhiệt độ.
Áp suất O2.
Nồng độ CO2
Diện tích bề mặt carbon.
Tốc độ phản ứng là
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên số mol của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thể tích.
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
Tốc độ phản ứng tăng lên khi
Giảm nhiệt độ.
Tăng diện tích tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
Tăng lượng chất xúc tác
Giảm nồng độ các chất tham gia phản ứng
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ của phản ứng chỉ có chất rắn?
Nhiệt độ
Áp suất.
Diện tích tiếp xúc.
Chất xúc tác.
Yếu tố nào dưới đây đã được sử dụng để làm tăng tốc độ của phản ứng rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu?
Nhiệt độ.
Chất xúc tác
Nồng độ.
Áp suất.
Khi cho cùng một lượng nhôm vào cốc đựng dung dịch axit HCl 0,1M, tốc độ phản ứng sẽ lớn nhất khi dùng nhôm ở dạng nào sau đây?
Dạng viên nhỏ.
Dạng bột mịn, khuấy đều.
Dạng tấm mỏng
Dạng nhôm dây.
Trong các cặp phản ứng sau, nếu lượng Fe trong các cặp đều được lấy bằng nhau và có kích thước như nhau thì cặp nào có tốc độ phản ứng lớn nhất?
Fe + dung dịch HCl 0,1 M.
Fe + dung dịch HCl 0,2 M.
Fe + dung dịch HCl 0,3 M.
Fe + dung dịch HCl 0,5 M.
Cho phản ứng hóa học sau: Zn(s) + H2SO4 (aq) → ZnSO4 (aq) + H2 (g)
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Diện tích bề mặt zinc.
Nồng độ dung dịch sulfuric acid.
Thể tích dung dịch sulfuric acid.
Nhiêt độ của dung dịch sulfuric acid.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhiên liệu cháy ở trên vùng cao nhanh hơn khi cháy ở vùng thấp.
Thực phẩm được bảo quản ở nhiệt độ thấp sẽ giữ được lâu hơn.
Dùng men làm chất xúc tác để chuyển hóa cơm nếp thành rượu.
Nếu không cho nước dưa chua khi muối dưa thì dưa vẫn sẽ chua nhưng chậm hơn
Cho phản ứng xảy ra trong pha khí sau: H2 + Cl2 → 2HCl. Biểu thức tốc độ trung bình của phản ứng là:
Phương trình hóa học của phản ứng: CHCl3(g) + Cl2(g) CCl4(g) + HCl(g). Khi nồng độ của CHCl3 giảm 4 lần, nồng độ Cl2 giữ nguyên thì tốc độ phản ứng sẽ
tăng gấp đôi.
giảm một nửa.
tăng 4 lần.
giảm 4 lần.
Khi nhiệt độ tăng lên 10o, tốc độ của một phản ứng hóa học tăng lên 3 lần. Hỏi tốc độ của phản ứng đó tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ lên từ 30oC đến 50oC?
3 lần.
6 lần
9 lần
27 lần.
Cho phương trình hóa học của phản ứng: X + 2Y → Z + T. Ở thời điểm ban đầu, nồng độ của chất X là 0,01 mol/l. Sau 20 giây, nồng độ của chất X là 0,008 mol/l. Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo chất X trong khoảng thời gian trên là
4,0.10−4 mol/(L.s).
1,0.10−4 mol/(L.s).
7,5.10−4 mol/(L.s).
5,0.10−4 mol/(L.s).
Cho ba mẫu đá vôi (100% CaCO3) có cùng khối lượng: mẫu 1 dạng khối, mẫu 2 dạng viên nhỏ, mẫu 3 dạng bột mịn vào ba cốc đựng cùng thể tích dung dịch HCl (dư, cùng nồng độ, ở điều kiện thường). Thời gian để đá vôi tan hết trong ba cốc tương ứng là t1, t2, t3 giây. So sánh nào sau đây đúng?
t1 < t2 < t3.
t1 = t2 = t3.
t3 < t2 < t1.
t2 < t1 < t3.
Dẫn khí X vào dung dịch NaI có sẵn một ít hồ tinh bột thấy tạo hợp chất có màu xanh. Khí X là
H2
O2
Cl2
N2
Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, halogen thuộc nhóm
IA.
IIA
VIIA.
VIIIA.
Halogen tồn tại ở thể lỏng ở điều kiện thường là
fluorine.
bromine.
Iodine.
chlorine.
Khi đun nóng, đơn chất thăng hoa chuyển từ thể rắn sang thể hơi màu tím là
F2
I2
Cl2
Br2.
Sản phẩm tạo thành khi cho iron (sắt) tác dụng với khí chlorine là
FeCl2
AlCl3.
FeCl3.
CuCl2.
Số oxi hóa của chlorine trong các chất Cl2, NaCl, NaClO lần lượt là
0, +1, –1.
0, –1, +1
–1, –1, +1.
–1, –1, –1.
Theo chiều tăng điện tích hạt nhân thì khả năng oxi hóa của các đơn chất halogen
tăng dần.
giảm dần
không thay đổi.
vừa tăng, vừa giảm
Nguyên nhân dẫn tới nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine là do từ fluorine đến iodine
khối lượng phân tử và tương tác van der Waals đều tăng
tính phi kim giảm và tương tác van der Waals tăng.
khối lượng phân tử tăng và tương tác van der Waals giảm
độ âm điện và tương tác van der Waals đều giảm
Khí hydrogen chloride có công thức hóa học là
HCl.
HClO2.
KCl.
NaClO.
Hydrohalic acid có tính ăn mòn thủy tinh là
HI
HCl
HBr
HF
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Al
Ag
Zn
Mg
KBr thể hiện tính khử khi đun nóng với dung dịch nào sau đây?
AgNO3
H2SO4 đặc
HCl
H2SO4 loãng
Nhỏ vài giọt dung dịch nào sau đây vào dung dịch AgNO3 thu được kết tủa màu vàng nhạt?
HCl
NaBr
NaCl
HF
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước chlorine vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
không có hiện tượng gì.
Có hơi màu tím bay lên.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Dung dịch có màu xanh đặc trưng.
Trong dãy hydrohalic acid, từ HF đến HI, tính acid tăng dần do nguyên nhân chính là
tương tác van der Waals tăng dần.
độ phân cực liên kết giảm dần.
phân tử khối tăng dần
độ bền liên kết giảm dần.
Quan sát mô hình thí nghiệm thực hành dưới đây với các dung dịch loãng cùng nồng độ. Hãy cho biết hiện tượng xảy ra trong từng ống nghiệm
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng.
ống 1,2 cho kết tủa trắng, ống 3 cho kết tủa vàng nhạt, ống 4 cho kết tủa vàng.
ống 1, 2 cho kết tủa trắng, ống 3, 4 cho kết tủa vàng.
ống 1 không thấy hiện tượng gì, ống 2 cho kết tủa trắng xanh, ống 3, 4 cho kết tủa vàng nhạt.
Chọn phát biểu không đúng.
Các hydrogen halide tan tốt trong nước tạo dung dịch acid.
Ion F- và Cl- không bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc.
Các hydrogen halide làm quỳ tím hóa đỏ.
Tính acid của các hydrohalic acid tăng dần từ HF đến HI.
Cho phản ứng:
NaX(s) + H2SO4(đặc) → NaHSO4 + HX(g).
Các hydrogen halogenua (HX) có thể điều chế theo phản ứng trên là:
HCl, HBr và HI.
HF và HCl.
HBr và HI.
HF, HCl, HBr và HI.
Người ta thu khí X sau khi điều chế như hình vẽ bên dưới đây:
Trong các khí: N2, Cl2, SO2, NO2, số chất thoả mãn là
4
1
3
2
Cho dãy các chất sau: dung dịch NaOH, KF, NaBr, H2O, Ca, Fe, Cu. Khí chlorine tác dụng trực tiếp với bao nhiêu chất trong dãy trên?
7
4
5
6
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Đơn chất chlorine có tính oxi hoá mạnh hơn đơn chất bromine và iodine.
(b) Tương tác van der Waals của các đơn chất halogen tăng từ fluorine đến iodine đã góp phần làm tăng nhiệt độ sôi của chúng.
(c) Thành phần của nước bromine gồm các chất: Br2, H2O, HBr, HBrO.
(d) Hóa trị phổ biến của nguyên tố halogen là I.
(e) Đơn chất iodine phản ứng được với nước và với dung dịch sodium bromide.
2
3
4
5
Dung dịch có hòa tan 52,95 gam hỗn hợp gồm sodium bromide và sodium iodide phản ứng với lượng vừa đủ 200 mL dung dịch AgNO3 2M thu được m gam kết tủa. Giá trị m là
93,68.
86,95.
69,48.
88,52.
Hơi bromine có lẫn tạp chất là chlorine. Để thu được bromine tinh khiết ta dẫn hỗn hợp bromine và chlorine đi qua
dung dịch H2SO4 loãng
dung dịch NaI
dung dịch NaCl
dung dịch NaBr
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về nhóm halogen?
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử giảm dần.
Đi từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa giảm dần.
Đi từ fluorine đến iodine, độ âm điện tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, số lớp electron giảm dần.
Ở điều kiện phòng thí nghiệm, đơn chất nào có cấu tạo mạng tinh thể phân tử (chất rắn)?
Fluorine
Chlorine
Bromine
Iodine
Đổ dung dịch chứa 5 gam HCl vào dung dịch chứa 5 gam KOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu nào?
màu đỏ
không đổi màu
không xác định được
màu xanh
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Trong hợp chất, fluorine có số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7.
Nguyên tố chlorine có nhiều trong nước biển ở dạng muối NaCl
Ở điều kiện thường, bromine là chất lỏng màu nâu đỏ.
Fluorine có độ âm điện lớn nhất
Khi nói về đơn chất halogen, điều nào sau đây là đúng?
Phân tử gồm hai nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực.
Đều dễ tác dụng với nước.
Khi đun nóng, bromine lỏng và iodine rắn đều có sự thăng hoa.
Ở điều kiện thường đều là chất khí.
Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chloride vôi?
Là muối hỗn tạp.
Là muối hỗn hợp
Có tính oxi hóa mạnh.
Được dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy.
Sản phẩm thu được khi dẫn khí fluorine vào nước là
HF, O2.
HF, H2, O2.
HF, H2.
HF, HFO
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhóm halogen?
Đi từ fluorine đến iodine, bán kính nguyên tử tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, tính oxi hóa tăng dần.
Đi từ fluorine đến iodine, độ âm điện giảm dần.
Đi từ fluorine đến iodine, nguyên tử khối tăng dần
Nếu trong dịch vị dạ dày của con người có lượng acid HCl lớn hơn bình thường thì sẽ mắc bệnh ợ chua. Khi đó ta dùng thuốc muối có công thức nào sau đây để chữa trị?
Na2SO3
NaHCO3
CaCO3
Ca(HCO3)2
Xét phản ứng điều chế nước Javel: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Chlorine đóng vai trò
chất oxi hóa
chất khử
vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
không là chất oxi hóa, không là chất khử
Hydrochloric acid HCl có những tính chất sau:
(a) Làm quỳ tím hóa xanh.
(b) Hòa tan được Cu tạo khí H2
(c) Hòa tan được đá vôi CaCO3 tạo khí CO2.
(d) Tác dụng với dd AgNO3 tạo kết tủa.
(e) Khử được KMnO4.
Có bao nhiêu tính chất đúng?
4
5
3
2
Dẫn khí chlorine vào nước ta được nước chlorine. Trong nước chlorine gồm có
HCl, HClO
Cl2, H2O
HCl, HClO, Cl2, H2O
HCl, HClO, H2O
Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với khí chlorine ở điều kiện thích hợp?
Mg, Cu, N2
NaF, H2O, Fe
NaOH, Ca(OH)2, H2O
Na, H2, O2
Cho khí A vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột thấy tạo hợp chất có màu xanh. Khí A là
Cl2
H2
N2
O2
Hydrochloric acid HCl thể hiện tính khử khi tác dụng với
KOH
MnO2 (to).
CaCO3
Al
Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với hydrochloric acid HCl ở điều kiện thích hợp?
AgNO3, MnO2, BaCl2
FeO, Cu, Al(OH)
Cu(OH)2, Na2CO3, MgO
KMnO4, CuO, Ag
Cho các phát biểu:
(a) Khi cho potassium bromide rắn phản ứng với sulfuric acid đặc thu được khí hydrogen bromide.
(b) Hydrofluoric acid không nguy hiểm vì nó là một acid yếu.
(c) Trong phản ứng điều chế nước Javel bằng chlorine và sodium hydroxide, chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử.
(d) Fluorine có số oxi hóa bằng -1 trong các hợp chất.
(e) Tất cả các muối halide của bạc (AgF, AgCl, AgBr, AgI) đều là những chất không tan trong nước ở nhiệt độ thường.
(g) Ở cùng điều kiện áp suất, hydrogen fluoride (HF) có nhiệt độ sôi cao nhất trong các hydrogen halide là do liên kết H – F bền nhất trong các liên kết H – X.
Số phát biểu đúng là:
2
3
4
5
Mô tả hiện tượng thí nghiệm nào sau đây không đúng?
Nhỏ acid HF lên tấm thủy tinh, sau một thời gian, tấm thủy tinh bị mòn.
Để dung dịch HCl đậm đặc bên ngoài không khí ẩm thấy có khói trắng bay ra.
Dẫn khí chlorine vào dung dịch K2CO3 có khí CO2 thoát ra.
Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch NaCl có xuất hiện kết tủa màu vàng.
Acid nào sau đây mạnh nhất trong 4 acid khi xét cùng một nồng độ?
HBr
HCl
HI
HF
Khi nói về hypochlorous acid HClO, phát biểu sau sau đây không đúng?
Mạnh hơn carbonic acid.
Yếu hơn carbonic acid
Có tính oxi hóa rất mạnh.
Có tên là hypochloruos acid.
Kim loại nào sau đây tác dụng với khí chlorine và tác dụng với dung dịch HCl thì tạo cùng loại muối chloride kim loại?
Ag
Al
Fe
Cu
Phát biểu nào sau đây đúng?
Chlorine cháy mãnh liệt trong nước tạo HCl và O2
Chlorine có tính oxi hóa mạnh hơn bromine và iodine
Chlorine là chất khí màu lục nhạt.
Chlorine có số oxi hóa -1 trong tất cả các hợp chất.
Dãy nào dưới đây gồm các chất đều tác dụng được với acid HCl ở điều kiện thích hợp?
AgNO3, KMnO4, BaSO4
MnO2, CuO, Ag
Ba(OH)2, Na2CO3, Mg
Fe2O3, Cu, Al(OH)3
Cho một mẫu đá vôi (CaCO3) vào dung dịch HCl lấy dư, hiện tượng quan sát được là
có khí không màu thoát ra.
có khí màu vàng lục thoát ra
không có hiện tượng gì.
có kết tủa trắng
Cho các chất sau: Ca(OH)2, NaClO, CaOCl2, HClO, CaCO3. Có bao nhiêu chất có khả năng tẩy màu vải sợi?
2
3
4
1
Quan sát hình điều chế và thu khí chlorine trong PTN và trả lời câu hỏi sau:
Khí chlorine thu được thường lẫn các tạp chất gì?
NaCl, H2O.
HCl, H2O
NaCl, HCl
MnO2, NaCl
Để điều chế hydrogen chloride trong phòng thí nghiệm, người ta chọn cách nào trong các cách sau?
Cho NaCl rắn khan tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
Cho NaCl tác dụng với KMnO4 có mặt dung dịch H2SO4 loãng
Cho NaCl tác dụng với H2SO4 loãng.
Cho BaCl2 tác dụng với H2SO4 loãng
Dẫn khí chlorine vào dung dịch NaOH loãng dư ở nhiệt độ phòng thu được dung dịch X. Trong dung dịch X có các chất tan là:
NaCl, HClO, NaOH.
NaCl, NaClO, NaOH
NaCl, NaClO
NaClO, NaOH
Có các ứng dụng sau:
(a) Acid HF dùng để khắc chữ lên thủy tinh.
(b) Nước Javel để tẩy trắng vải sợi.
(c) Bromine dùng để tiệt trùng nước hồ bơi.
(d) Cồn iodine để sát trùng vết thương.
(e) Dung dịch sodium fluoride loãng dùng để làm thuốc chống sâu răng.
Có bao nhiêu ứng dụng đúng?
2
5
4
3
