NEW
Font size
WorksheetsSinh CHKII
Total questions: 56
Worksheet time: 28mins
. Cho các tập tính sau ở động vật:
(1) Sự di cư của cá hồi (2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ (4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn (6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán (8) Ve kêu vào mùa hè
Những tập tính nào là bẩm sinh? Những tập tính nào là học được?
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (2), (6), (8) ; Tập tính học được: (3), (4), (5), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (5), (8) ; Tập tính học được: (2), (4), (6), (7)
Tập tính bẩm sinh: (1), (3), (6), (7) ; Tập tính học được: (2), (4), (5), (8)
. Xét các đặc điểm sau:
(1) Có sự thay đổi linh hoạt trong đời sống cá thể
(2) Rất bền vững và không thay đổi
(3) Là tập hợp các phản xạ không điều kiện
(4) Do kiểu gen quy định
Trong các đặc điểm trên, những đặc điểm của tập tính bẩm sinh gồm:
. (1) và (2)
(2) và (3)
(2), (3) và (4)
1), (2) và (4)
Cho các trường hợp sau :
(1) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên bền vững
(2) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron nên có thể thay đổi
(3) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện và không điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa nơron nên có thể thay đổi
(4) Sự tạo lập một chuỗi các phản xạ có điều kiện, trong đó hình thành các mối liên hệ mới giữa các nơron và được di truyền
Điều không đúng với sự hình thành tập tính học được là
A. (1), (3) và (4
(2), (3) và (4)
(1), (2) và (3)
(1), (2) và (4)
. Tập tính học được là loại tập tính được hình thành trong quá trình
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
phát triển của loài, thông qua học tập và rút kinh nghiệm
sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, được di truyền
. sống của cá thể, thông qua học tập và rút kinh nghiệm, đặc trưng cho loài
Ve sầu kêu vào mùa hè oi ả, ếch đực kêu vào mùa sinh sản là tập tính
học được
bẩm sinh
hỗn hợp
vừa bẩm sinh, vừa hỗn hợp
Tập tính ở động vật là
một số phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường bên ngoài cơ thể, nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
những phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
chuỗi phản ứng trả lời các kích thích của môi trường (bên trong hoặc bên ngoài cơ thể), nhờ đó mà động vật thích nghi với môi trường sống và tồn tại
Vì sao ở động vật không xương sống có rất ít tập tính học được?
1. Chúng sống trong môi trường sống đơn giản
2. Chúng có tuổi thọ ngắn
3. Chúng không thể hình thành mối liên kết giữa các nơron
4. Chúng có hệ thần kinh kém phát triển
Tổ hợp ý đúng là:
1, 2, 4
2, 4
. 1, 2, 3, 4
. 2, 3, 4
Bóng đen ập xuống nhiều lần, gà con không chạy đi ẩn nấp nữa là kiểu học tập
. In vết
Quen nhờn
Điều kiện hóa
Học ngầm
Nhận thức về môi trường xung quanh giúp động vật hoang dã nhanh chóng tìm được thức ăn và tránh thú săn mồi là kiểu học tập
In vết
Quen nhờn
Học ngầm
. Điều kiện hóa
. Khi nói về tập tính học được, phát biểu nào sau đây sai?
Tập tính học được hình thành nhờ quá trình học tập và rút kinh nghiệm
. Tập tính học được có thể thay đổi và rất đa dạng
Tập tính học được là chuỗi phản xạ không điều kiện
Số lượng tập tính học được không hạn chế
Xét các phát biểu sau đây
1. Khi số lượng các xinap trong cung phản xạ tăng lên thì mức độ phức tạp của tập tính cũng tăng lên
2. Tập tính bẩm sinh thường rất bền vững
3. Hầu hết tập tính học được đều bền vững
4. Sự hình thành tập tính học được ở động vật phụ thuộc vào mức độ tiến hóa của hệ thần kinh
5. Một số tập tính của động vật như tập tính sinh sản, ngủ đông là kết quả phối hợp hoạt động của hệ thần kinh và hệ nội tiết
6. Một số tập tính bẩm sinh do kiểu gen quy định
Có bao nhiêu phát biểu trên đúng về tập tính?
2
. 3
. 4
. 5
. Khi nói về tập tính bẩm sinh của động vật, phát biểu nào sau đây sai?
Sinh ra đã có
Mang tính bản năng
. Dễ thay đổi
Được quy định trong kiểu gen
. Tập tính quen nhờn là tập tính động vật không trả lời khi kích thích
không liên tục và không gây nguy hiểm gì
ngắn gọn và không gây nguy hiểm gì
lặp đi lặp lại nhiều lần và không gây nguy hiểm gì
giảm dần cường độ và không gây nguy hiểm gì
14. In vết là hình thức học tập mà con vật mới sinh ra
bám theo vật thể tĩnh mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết giảm dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
bám theo vật thể chuyển động mà nó nhìn thấy đầu tiên, hiệu quả in vết tăng dần trong những ngày sau
Học ngầm là kiểu học không có ý thức, sau đó những điều đã học
. không được dùng đến nên động vật sẽ quên đi
lại được củng cố bằng các hoạt động có ý thức
. được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống tương tự
được tái hiện giúp động vật giải quyết được những tình huống khác lạ
Học khôn là
. kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
phối hợp các kinh nghiệm cũ và những hiểu biết mới để tìm cách giải quyết những tình huống mới
từ các kinh nghiệm cũ sẽ tìm cách giải quyết những tình huống tương tự
kiểu học phối hợp các kinh nghiệm cũ để tim cách giải quyết những tình huống mới
Tập tính phản ánh mối quan hệ cùng loài mang tính tổ chức cao là tập tính
sinh sản
di cư
. xã hội
bảo vệ lãnh thổ
Hậu quả đối với trẻ em khi thiếu tirôxin là
người nhỏ bé, ở bé trai đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển
người nhỏ bé, ở bé gái đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
người nhỏ bé hoặc khổng lồ
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
. Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sinh sản ra ở
tuyến giáp
buồng trứng
tuyến yên
tinh hoàn
Tirôxin được sản sinh ra ở
tuyến giáp
buồng trứng
tuyến yên
. tinh hoàn
Tirôxin có tác dụng kích thích
quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể
chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
Tập tính nào sau đây là tập tính kiếm ăn ?
Một con hổ đang rình bắt con nai
Chim sâu làm tổ
Đàn chim bay về phía nam tránh rét
Sói tấn công kẻ tiến vào lãnh thổ của nó
Thầy giáo yêu cầu bạn giải một bài tập di truyền mới, bạn giải được. Đây là một ví dụ về hình thức học tập:
. Điều kiện hóa đáp
. Học khôn
Học ngầm
Diều kiện hóa hành động
Tập tính nào là tập tính di cư ?
Một con hổ đang rình bắt con nai
Chim sâu làm tổ
. Đàn chim bay về phía nam tránh rét
Sói tấn công kẻ tiến vào lãnh thổ của nó
Khi mở nắp bể, đàn cá cảnh tập trung về nơi thường cho ăn, đây là ví
dụ về hình thức học tập:
Điều kiện hoá đáp ứng
Học ngầm
. Học khôn
Điều kiện hoá hành động
Nhân tố không điều tiết sự ra hoa của cây là:
Quang chu kỳ.
Tuổi của cây.
Xuân hóa.
hàm lượng O2
. Tương quan giữa hooc môn auxin và xitôkinin điều tiết sự:
nảy mầm của hạt
ngủ nghỉ của hạt.
chóng chín của quả.
phát triển của mô callus
Thời điểm ra hoa ở thực vật một năm có phản ứng quang chu kì trung tính được xác định theo:
số lượng lá trên thân.
chiều cao của thân.
đường kính gốc.
Vòng năm.
. Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kỳ của thực vật là:
Diệp lục b.
Phitôcrôm .
carôtenôit.
Hooc môn ra hoa
Quang chu kì là sự ra hoa của cây phụ thuộc vào:
Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong một ngày.
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Thời gian chiếu sáng trong một ngày
Hooc môn làm tăng tốc độ phân giải tinh bột, ứng dụng vào sản xuất mạch nha và công nghiệp đồ uống là;
Auxin.
. Êtilen.
. Xitôkinin.
Gibêrelin
Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là trường hợp ấu trùng phát triển
hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần biến đổi ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua một lần lột xác ấu trùng biến thành con trưởng thành
chưa hoàn thiện, qua nhiều lần lột xác ấu trùng biến đổi thành con trưởng thành
. Những động vật sinh trưởng và phát triển không qua biến thái là:
Cá chép, gà, thỏ, khỉ.
Cánh cam, bọ rùa, bướm, ruồi.
Bọ ngựa, cào cào, tôm, cua
. Châu chấu, ếch, muỗi
Phát triển không qua biến thái có đặc điẻm
không phải qua lột xác.
ấu trùng giống con trưởng thành.
con non khác con trưởng thành
phải qua một lần lột xác.
Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn
Phôi
Phôi và hậu phôi
Hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
. Sinh trưởng ở thực vật là
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng về kích thước và số lượng tế bào
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng về số lượng tế bào và các mô
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng về kích thước tế bào và mô
quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng về kích thước và phân hoá tế bào
. Đặc điểm không có ở sinh trưởng sơ cấp là
làm tăng kích thước chiều dài của cây
. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
diễn ra cả ở cây Một lá mầm và cây Hai lá mầm
diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
. Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Cho các bộ phận sau:
1. đỉnh rễ 2. Thân 3. chồi nách
4. Chồi đỉnh 5. Hoa 6. Lá
Mô phân sinh đỉnh không có ở
. (1), (2) và (3)
. (2), (3) và (4)
. (3), (4) và (5)
. (2), (5) và (6)
. Xét các đặc điểm sau:
1. làm tăng kích thước chiều ngang của cây
2. diễn ra chủ yếu ở cây Một lá mầm và hạn chế ở cây Hai lá mầm
3. diễn ra hoạt động của tầng sinh mạch
4. diễn ra hoạt động của tầng sinh bần (vỏ)
5. chỉ làm tăng chiều dài của dây
Những đặc điểm trên không có ở sinh trưởng thứ cấp là
. (1) và (4)
2) và (5)
(1), (3) và (5)
2), (3) và (5)
Loại mô phân sinh nào sau đây không có ở cây một lá mầm?
Mô phân sinh bên
Mô phân sinh đỉnh cây
Mô phân sinh lóng
. Mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh ở thực vật là
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế
Nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
. Nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân
. Nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng
Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động của
mô phân sinh đỉnh
mô phân sinh bên
tùy từng loài
ngẫu nhiên
Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây bao gồm
Đặc điểm di truyền và ánh sáng
Đặc điểm di truyền, ánh sáng và nhiệt độ
Nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài
Nước, nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng
Người ta sử dụng auxin tự nhiên (AIA) và auxin nhân tạo nhằm mục đích
. kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, hạn chế tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
. kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
hạn chế ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỷ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả, tạo quả không hạt, không dùng trong nuôi cấy mô và tế bào thực vật, diệt cỏ
Gibêrelin có vai trò
. làm tăng số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm giảm số lần nguyên phân, tăng chiều dài của tế bào và chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân
làm tăng số lần nguyên phân và chiều dài của tế bào, giảm chiều dài thân
Hoocmôn thực vật là những chất hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra
. Có tác dụng điều hòa hoạt động của cây
Chỉ có tác dụng ức chế hoạt động của cây
có tác dụng kháng bệnh cho cây
chỉ có tác dụng kích thích sinh trưởng của cây
Cho các hoocmôn sau
1. Auxin 2. Xitôkinin 3. Gibêrelin 4. Êtilen 5. Axit abxixic
Hoocmôn thuộc nhóm kìm hãm sinh trưởng là
1) và (2)
4)
(3)
(4) và (5)
Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể. Nguyên nhân là vì:
. Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh
Auxin nhân tạo không có enzim phân giải
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp của cơ thể
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hóa trong tế bào
Cho các loài sau:
1. Cá chép 2. Gà 3. Ruồi 4. Tôm 5. Khỉ
6. Bọ ngựa 7. Cào Cào 8. Ếch 9. Cua 10. Muỗi
Những loài sinh trưởng và phát triển qua biến thái không hoàn toàn là
1), (4), (6), (9) và (10)
1), (4), (7), (9)
. (1), (3), (6), (9) và (10)
(4), (6), (7), (9)
. Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá trình tăng kích thước của
các hệ cơ quan trong cơ thể
cơ thể do tăng kích thước và số lượng tế bào
các mô trong cơ thể
các cơ quan trong cơ thể
Biến thái là sự thay đổi
đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
. đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở ra từ trứng
Testosterone được sinh sản ra ở
tuyến giáp
tuyến yên
tinh hoàn
. buồng trứng
Nếu tuyến yên sản sinh ra quá ít hoặc quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ở giai đoạn trẻ em sẽ dẫn đến hậu quả
chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém
các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển
người bé nhỏ hoặc khổng lồ
các đặc điểm sinh dục nam kém phát triển
. Ơstrogen có vai trò
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực
tăng cường quá trình sinh tổng hợp protein, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, qua đó làm tăng sự sinh trưởng của cơ thể
kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái
kích thích chuyển hóa ở tế bào, kích thích quá trình sinh trưởng và phát triển bình thường của cơ thể
Các loại hoocmôn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là
hoocmôn sinh trưởng và tirôxin
. hoocmôn sinh trưởng và testosterone
. testosterone và ơstrogen
hoocmôn sinh trưởng, tirôxin, testosterone và ơstrogen
