NEW
Font size
WorksheetsVật Lý nha mấy cưng
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Khi mắt quan sát vật đặt ở cực cận thì
mắt điều tiết tối đa
mắt chỉ điều tiết 1 phần nhỏ
mắt không điều tiết
khoảng cách từ thủy tinh thể đến võng mạc là nhỏ nhất
đơn vị nào sau đây không phải đơn vị từ thông
N.m/A
N.m.A
Wb
T.m2
đối với thấu kính phân kỳ nhận xét đúng là
vật thật luôn cho ảnh thật , cùng chiều và lớn hơn vật
vật thật luôn cho ảnh thật , ngược chiều và nhỏ hơn vật
vật thật luôn cho ảnh ảo , cùng chiều và nhỏ hơn vật
vật thật có thể cho ảnh ảo , cùng chiều và nhỏ hơn vật
suất nhiệt điện động phụ thuộc vào
độ chênh lệch nhiệt độ mối hàn và bản chất 2 kim loại làm cặp nhiệt điện
nhiệt độ mối hàn và bản chất 2 kim loại làm cặp nhiệt điện
nhiệt độ mối hàn ở đầu bị đốt nóng
nhiệt độ , độ sạch và chế độ gia công kim loại
một Đoạn dây dẫn dài 5cm đặt trong từ trường đều và vuông góc với véctơ cảm ứng từ dòng điện chạy qua dây có cường độ 0,75 A lực từ tác dụng lên đoạn dây đó là 3.10-2N
Cảm ứng của từ trường đó có độ lớn là
0,4T
0,8T
1,0T
1,2T
Một dòng điện 20A chạy trong một dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí . Cảm ứng từ tại những điểm cách dây 10cm có giá trị bằng
4.10-6T
8.10-6T
4.10-5
8.10-5T
một khung dây tròn bán kính 3,14cm có 10 vòng dây. Cường độ dòng điện qua mỗi vòng dây 0,1A Cảm ứng từ củng khung dây có giá trị bằng
2.10-5T
2.10-4T
2.10-6T
2.10-3T
Một ống dây dài 50cm, cường độ dòng điện chạy qua mỗi vòng dây 2A . Cảm ứng từ bên trong ống dây có độ lớn B= 25.10-4 T . số vòng dây của ống dây là
250
320
418
497
Chiều của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện thường được xác định theo quy tắc
bàn tay trái
vào nam ra bắc
nắm tay phải
hình bình hành
Khi cho nam châm chuyển động qua một mạch kín , trong mạch xuất hiện dòng điện cảm ứng . Điện năng của dòng điện được chuyển hóa từ
nhiệt năng
hóa năng
cơ năng
quang năng
một electron bay vào trong 1 từ trường đều có cảm ứng từ B = 1,2 T với vận tốc v0 hợp với B Một góc a = 30 độ , có độ lớn v0= 10 mũ 7 m/s . Lực lorenxo tác dụng lên electron có độ lớn bằng
0,8.10-12N
1,2.10-12N
9,6.10-13N
2,4.10-12N
Từ thông € qua một khung dây biến đổi , trong khoảng thời gian 0,1s từ thông tăng từ 0,6Wb đến 1,6Wb . Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bằng
6V
10V
16V
22V
Cho dòng điện 10A chạy qua 1 vòng dây tạo ra 1 từ thông qua vòng dây là 5.10-2 Wb . Động tự cảm của vòng dây là
500 mH
5 mH
50 mH
5 H
một ống dây dẫn dài 50cm tiết diện ngang là 10cm² gồm 100 vòng hệ số tự cảm của ông dây là
25 uH
250 uH
125 uH
1250 uH
một sợi dây đồng có đường kính 0,8mm lớp sơn cách điện bên ngoài rất mỏng dùng sợi dây này để quấn một ống dây dài l = 40cm biết cac vong day quán sát nhau số vòng dây trên 1m chiều dài của ống dây là
936
1125
1250
1379
một hình chữ nhật kích thước 3cm nhân 4cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ bê lớn bằng 5.10-4 Tcảm ứng từ hợp với mặt phẳng một góc 30 ° từ thông qua hình chữ nhật có độ lớn là
6.10-4 Wb
3.10-7 Wb
5,2.10-7 Wb
3.10-3 Wb
Vật sáng Abe lớn đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. để ảnh của vật cùng chiều với vật , cách thấu kính 30cm thì vị trí của vật là
15cm
10cm
12cm
5cm
một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức i= 0,4 ( 5-t ) ; i tính bằng ample , t tính bằng giây . Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,005 H . Độ lớn suất điện động tự cảm trong ống dây là
0,001V
0,004V
0,002V
0,0003V
Một vật AB đặt trước một thấu kính hộ tụ . Dùng 1 màn ảnh M , ta hứng được 1 ảnh cao 5cm và đối xứng với vật qua quang tâm 0 . kích thước của vật AB là
5cm
10cm
15cm
2,5cm
một tia sáng truyền từ môi trường A vào môi trường B Dưới góc tới 9 ° thì góc khúc xạ là 8 °. Tìm góc khúc xạ khi góc tới là sáu mươi độ
47,6 độ
56,4 °
50,4 độ
58,6 độ
hai điểm sáng S1, S2 cùng ở trên một trục chính, ở hai bên thu kính hội tụ có điều có tiêu cực F bằng 9cm hai điểm sáng cách nhau một khoảng 24cm. Thấu kính phải đặt cách S1 một khoảng bằng bao nhiêu thì ảnh của hai điểm sáng cho bởi hai thấu kính trùng nhau ? biết ảnh của S1 là anh ảo
12cm
18cm
6cm
24cm
vật nhỏ AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ, cách thu kính 30cm, tạo ra một ảnh trên màn sau thấu kính. Dịch chuyển vật lại gần thấu kính thêm 10cm, thì phải dịch chuyển màn ra xa thấu kính để lại thu được ảnh. Ảnh sau cao gấp đôi ảnh trước. Tiêu cực thấu kính là
10cm
20cm
15cm
12cm
Một khung dây hình vuông cạnh 20cm năm toàn bộ trong một từ trường đều và vuông góc với các đường cảm ứng từ. Trong thời gian không phải 2s, cảm ứng từ của từ trường giảm từ 1,2T về 0T Suất điện động cảm ứng của cô dây trong thời gian đó có độ lớn là.
240 mV
2,4 V
1,2 V
120V
cảm ứng từ sinh bởi dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài không có đặc điểm nào sau đây
tỷ lệ nghịch với khoảng cách từ điểm đang xét đến dây dẫn
Vuông góc với Phương dây dẫn
tỷ lệ thuận với chiều dài dây dẫn
tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện
một dòng điện cường độ I bằng 10 A chạy trong dây dẫn thẳng dài đặt trong không khí. Cảm ứng từ tại điểm M cách dây dẫn 10cm là
2.10-7T
2.10-6 T
2.10-5 T
2.10-4 T
một không dây dẫn thẳng có diện tích S đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B , góc giữa véctơ cảm ứng từ véctơ Pháp tuyến là a từ thông qua diện tích S được tính theo công thức
1 vê be bằng
1 T.m2
1T/m
1 T.m
1 T/m2
từ thông qua một diện tích S ko phụ thuộc yếu tố nào sau đây
Độ lớn cảm ứng từ
Diện tích đang xét
Góc tạo bởi Pháp tuyến và véctơ cảm ứng từ
Nhiệt độ môi trường
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng
Anh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Anh sáng bị giảm cường độ khi chuyển qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị hát lại môi trường cũ khi chuyển tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị thay đổi màu sắc khi chuyển qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Chiết suất tuyệt đối của một môi trường là chiếc suất tỷ đối của môi trường đó so với
chính nó
Không khí
Chân không
nước
Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng
Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt mặt nhẵn
Ánh sáng bị đổi hướng đột ngột kia chuyển qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
cường độ ánh sáng bị giảm khi chuyển qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
Lăng kính là gì
Một khối chất thủy tinh trong suốt có tiết diện ngang là một tam giác cân
Một tam giác abc A được gọi là góc chiết quang
Một khối chất thủy tinh trong suốt có dạng một lăng trụ tam giác
Một môi trường trong suốt giới hạn bởi hai mặt phẳng không song song
Lăng kính phản xạ toàn phần có tiết diện
Tam giác đều
Tam giác vuông cân
Tam giác vuông
Tam giác cân
Thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
Hai mặt cầu lồi
Hai mặt cầu lõm
Hai mặt phẳng
Hai mặt cầu hoặc một mặt cầu ,một mặt phẳng
Đối với thấu kính phân kỳ nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của một vật thật là đúng
Vật thật luôn cho ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật
Vật thật luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
Vật thật luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật
vật chất có thể cho ảnh thật, ngược chiều, lớn hay nhỏ hơn vật, hoặc ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật.
một khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh 5cm, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 4.10-4 ( T ) . Từ thông qua hình vuông đó bằng 10-6 (Wb) Góc hợp bởi véctơ cảm ứng từ và véctơ Pháp tuyến với hình vuông đó là
0 °
30 °
60 °
90 °
trong khoảng thời gian không phải 1s, từ thông tăng từ 0,6 (Wb). Suất điện động cảm ứng suất hiện trong khung có độ lớn bằng
6 V
10 V
16 V
22 V
một ống dây tiết diện 10cm², chiều dài 20cm và có 1000 vòng dây. Hệ số tự cảm của ông dây ( không lõi, đặt trong không khí) là
0,2 π H
0,2 π mH
2 mH
0,2 mH
chiều một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới 45 ° thì góc khúc xạ bằng 30 °. Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
√2
√3
2
√2 √3
một tia sáng đi từ nước ( chiết xuất 4/3 ) ra không khí. Sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
i > 43 °
i > 42 °
i < 49 °
i > 49 °
Tia sáng đi từ không khí vào chất lỏng trong suốt với góc tới i = 60 ° thì góc khúc xạ là r = 30 °. Để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần khi tia sáng đi từ chất lỏng ra không khí thì tia góc i’ khi đó thỏa
i > 35,26°
i’ > 25, 26 °
i’ > 28, 5 °
i > 42 °
một thấu kính hội tụ có độ tụ 4 Điốt, tiêu cự của thấu kính bằng
-25cm
25cm
-2,5cm
2,5cm
một khung dây đặt trong từ trường đều, cảm ứng từ B hợp Pháp tuyến của mp khung dây 30 ° và có độ lớn B = 5.10-2 T . khung dây giới hạn bởi diện tích S bằng 12cm². Xác định từ thông qua diện tích S
€ = 0,03.10-5 Wb
€=3.10-5 Wb
€=0.3.√3 10-5 Wb
€=3.10-5 Wb
Một khung dây được đặt cố định trong từ trường đều mà cảm ứng từ đó có độ lớn ban đầu xác định. Trong khoảng thời gian không phải 2s từ trường giảm đều về không thì trong thời gian đó không dây suất hiện suất điện động với độ lớn 100 mV . Nếu từ trường giảm đều về không trong thời gian không phải 5s thì suất điện động trong thời gian đó là
40 mV
250mV
2,5V
20mV
góc tới giới hạn của anh sáng đi từ không khí vào một môi trường trong suốt là : 45 ° Chiết suất của môi trường đó là
√2
√3
2
4/3
Khi trời sáng đơn sắc từ không khí vào chất trong suốt với góc tới 60 ° thì góc khúc xạ là 30 °. Khi đó từ của chất đã cho ra không khí với góc tới 30 ° thì góc tới
nhỏ hơn 30 °
lớn hơn 60 °
bằng 60°
ko xác định được
vật AB = 2cm nằm trước thấu kính hội tụ , cách thấu kính 16cm cho AB cao 8cm . khoảng cách từ ảnh đến thấu kính là
8cm
16cm
64cm
72cm
qua 1 thấu kính hội tụ tiêu cự 20cm , một vật đặt trước kính 60cm sẽ cho cách vật
30cm
60cm
80cm
90cm
