wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Vật lý 11 - Dòng điện trong chất điện phân

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do

a)

sự tăng nhiệt độ của chất điện phân.

b)

sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực.

c)

sự phân ly các phân tử chất tan trong dung môi.

d)

sự trao đổi electron với các điện cực.

2.

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

a)

điện lượng chuyển qua bình.

b)

thể tích của dung dịch trong bình.

c)

khối lượng dung dịch trong bình.

d)

khối lượng chất điện phân.

3.

Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là 1 A. Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là

a)

1,08 mg.

b)

1,08 g.

c)

0,54 g.

d)

1,08 kg.

4.

Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

a)

đúc điện.

b)

mạ điện.

c)

sơn tĩnh điện.

d)

luyện nhôm.

5.

Đương lượng điện hóa của niken là k = 0,3.10-3 g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là

a)

6.10-3 g.

b)

6.10-4 g.

c)

1,5.10-3 g.

d)

1,5.10-4 g.

6.

Hạt tải điện trong chất điện phân là

a)

ion dương và electron tự do

b)

ion âm và ion dương.

c)

ion âm và electron tự do

d)

ion âm, ion dương và electron tự do.

7.

Phát biểu nào sau đây không đúng?

a)

Dòng điện trong chất điện phân là dòng các ion chuyển động có hướng

b)

Hạt tải điện trong chất điện phân là các ion

c)

Khối lượng chất được giải phóng ở điện cực tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.

d)

Mạ điện và luyện nhôm là hai ứng dụng quan trọng của hiện tượng điện phân.

8.

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.

a)

không đổi.

b)

tăng 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

9.

Đương lượng điện hóa của niken k = 0,3.10-3g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là

a)

6.10-3 g.

b)

6.10-4 g.

c)

1,5.10-3 g.

d)

1,5.10-4 g.

10.

Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là

a)

anot bị ăn mòn

b)

đồng bám vào catot

c)

đồng chạy từ anot sang catot

d)

không có gì thay đổi ở bình điện phân

11.

Trong quá trình điện phân các ion âm di chuyển về cực nào của bình điện phân?

a)

Ion âm di chuyển về anot ( cực dương)

b)

Ion dương di chuyển về anot ( cực dương)

c)

Ion âm di chuyển về catot ( cực dương)

d)

Ion âm di chuyển về catot ( cực âm)

12.

Có mấy loại ion? Là những loại nào?

a)

Có 2 loại là: ion âm và ion dương

b)

Có 1 loại là: ion âm

c)

Có 1 loại là: ion dương

13.

Các ion dương chạy về phía catot gọi là ……

a)

Cation

b)

anion

c)

proton

d)

nơtron

14.

Bản chất của dòng điện trong chất điện phân là gì?

a)

Là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm và ion dương ngược chiều nhau

b)

Là dòng chuyển dời có hướng của các ion âm và ion dương cùng chiều nhau

c)

Là dòng chuyển dời của các điện tích

d)

Là sự dịch chuyển và va chạm lẫn nhau giữa các điện tích

15.

Chất điện phân và kim loại chất nào dẫn điện tốt hơn?

a)

Kim loại dẫn điện tốt hơn

b)

Chất điện phân dẫn điện tốt hơn

c)

Cả hai như nhau

16.

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của

a)

các chất tan trong dung dịch

b)

các ion dương trong dung dịch

c)

các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch

d)

các ion dương và ion âm theo chiều điện trường trong dung dịch

17.

Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là

a)

không có thay đổi gì ở bình điện phân

b)

anôt bị ăn mòn

c)

đồng bám vào catôt

d)

đồng chạy từ anôt sang catôt

18.

Phát biểu nào sau đây là không đúng  khi nói về cách mạ một huy chương bạc?

a)

Dùng muối AgNO3.            

b)

Dùng anốt bằng bạc.      

c)

Dùng huy chương làm catốt.

d)

Đặt huy chương ở giữa anốt và catốt.

19.

Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt mang điện tự do trong chất điện phân là do

a)

sự tăng nhiệt độ của chất điện phân

b)

sự chênh lệch điện thế giữa hai điện cực

c)

sự phân ly các phân tử chất tan trong dung môi

d)

sự trao đổi electron với các điện cực

20.

Câu 5. Trong các dung dịch điện phân điện phân, các ion mang điện tích âm là

a)

A. gốc axit và ion kim loại

b)

B. gốc axit và gốc bazơ

c)

C. ion kim loại và bazơ

d)

D. chỉ có gốc bazơ

21.

Bản chất của hiện tượng dương cực tan là

a)

cực dương của bình điện phân bị tăng nhiệt độ tới mức nóng chảy

b)

cực dương của bình điện phân bị mài mòn cơ học

c)

cực dương của bình điện phân bị tác dụng hóa học tạo thành chất điện phân và tan vào dung dịch

d)

cực dương của bình điện phân bị bay hơi

22.

Trong các trường hợp sau đây, hiện tượng dương cực tan không xảy ra khi

a)

điện phân dung dịch bạc clorua với cực dương là bạc

b)

điện phân axit sunfuric với cực dương là đồng

c)

điện phân dung dịch muối đồng sunfat với cực dương là graphit (than chì)

d)

điện phân dung dịch niken sunfat với cực dương là niken

23.

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

a)

điện lượng chuyển qua bình

b)

thể tích của dung dịch trong bình

c)

khối lượng dung dịch trong bình

d)

khối lượng chất điện phân

24.

Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A). Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

a)

1,08 (mg).

b)

1,08 (g).

c)

0,54 (g).

d)

1,08 (kg).

25.

Dòng điện trong chất điện phân là dòng chuyển dời có hướng của

a)

các chất tan trong dung dịch.

b)

các ion dương trong dung dịch.

c)

các ion dương và ion âm dưới tác dụng của điện trường trong dung dịch.

d)

các ion dương và ion âm theo của điện trường trong dung dịch

26.

Đương lượng điện hóa là đại lượng có biểu thức:

a)

m/Q

b)

A/n

c)

F

d)

1/F

27.

Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

a)

đúc điện.

b)

mạ điện.

c)

sơn tĩnh điện.

d)

luyện nhôm.

28.

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.

a)

không đổi.

b)

tăng 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

29.

Đương lượng điện hóa của niken k = 0,3.10-3g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là

a)

6.10-3 g.

b)

6.10-4 g.

c)

1,5.10-3 g.

d)

1,5.10-4 g.

30.

Công thức nào sau đây là công thức đúng của định luật Fara-đây?

a)

m=FAnItm=F\frac{A}{n}It  

b)

m=D.V

c)

I=mFntAI=\frac{mFn}{tA}  

d)

t=mnAIFt=\frac{mn}{AIF}  

31.

Khối lượng chất giải phóng ở điện cực của bình điện phân tỉ lệ với

a)

điện lượng chuyển qua bình.             

b)

thể tích của dung dịch trong bình.

c)

khối lượng dung dịch trong bình.

d)

khối lượng chất điện phân.

32.

Nếu có dòng điện không đổi chạy qua bình điện phân gây ra hiện tượng dương cực tan thì khối lượng chất giải phóng ở điện cực không tỉ lệ thuận với

a)

khối lượng mol của chất đượng giải phóng.

b)

cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân.

c)

thời gian dòng điện chạy qua bình điện phân.

d)

hóa trị của của chất được giải phóng.

33.

Bình điện phân nào có hiện tượng dương cực tan

a)

FeCl3 với anốt bằng đồng.       

b)

AgNO3 với anốt bằng bạc

c)

CuSO4 với anốt bằng bạc.       

d)

AgNO3 với anốt bằng đồng.

34.

Có mấy đáp án không phải ứng dụng của hiện tượng điện phân

I. Sơn tĩnh điện.       II. Luyện kim.    III. Mạ điện.   III. Hàn điện.   IV. Đúc điện.

a)

3

b)

1

c)

2

d)

4

35.

Đương lượng điện hóa của niken k = 0,3.10-3 g/C, một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anôt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catôt là

a)

6.10-3 g.

b)

6.10-4 g.

c)

1,5.10-3 g.

d)

1,5.10-4 g.

36.

Đương lượng điện hóa của đồng là k = 3,3.10-7 kg/C. Muốn cho trên catôt của bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, với cực dương bằng đồng xuất hiện 1,65 g đồng thì điện lượng chạy qua bình phải là

a)

5.103   

b)

5.10

c)

5.10

d)

5.10

37.

Đương lượng điện hóa của niken k = 0,3.10-3g/C. Một điện lượng 5 C chạy qua bình điện phân có anốt bằng niken thì khối lượng của niken bám vào catốt là

a)

6.10-3 g.

b)

6.10-4 g.

c)

1,5.10-3 g.

d)

1,5.10-4 g.

38.

Khi điện phân dương cực tan, nếu tăng cường độ dòng điện và thời gian điện phân lên 2 lần thì khối lượng chất giải phóng ra ở điện cực.

a)

không đổi.

b)

tăng 2 lần.

c)

tăng 4 lần.

d)

giảm 4 lần.

39.

Câu 5. Trong các dung dịch điện phân điện phân, các ion mang điện tích âm là

a)

A. gốc axit và ion kim loại

b)

B. gốc axit và gốc bazơ

c)

C. ion kim loại và bazơ

d)

D. chỉ có gốc bazơ

40.

Trong các chất sau, chất không phải là chất điện phân là

a)
b)
c)
d)
41.

Câu 2. Đơn vị của đương lượng điện hóa và của hằng số Farađây lần lượt là

a)

A. N/m, F

b)

B. N, N/m

c)

C. kg/C, C/mol

d)

D. kg/C, mol/C

42.

Câu 1. Khi điện phân dung dịch AgNO3 với cực dương là Ag biết khối lượng mol của bạc là 108. Cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân để trong 1 h để có 27 gam Ag bám ở cực âm là

a)

6,7A.

b)

3,35A.

c)

24124A

d)

108A.

43.

Điện phân cực dương tan một dung dịch trong 20 phút thì khối lượng cực âm tăng thêm 4 gam. Nếu điện phân trong một giờ với cùng cường độ dòng điện như trước thì khối lượng cực âm tăng thêm là

a)

24 gam.

b)

12 gam.

c)

6 gam.

d)

48 gam.

44.

Kết quả cuối cùng của quá trình điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực bằng đồng là

a)

anot bị ăn mòn

b)

đồng bám vào catot

c)

đồng chạy từ anot sang catot

d)

không có gì thay đổi ở bình điện phân

45.

Trong hiện tượng điện phân dương cực tan một muối xác định, muốn tăng khối lượng chất giải phóng ở điện cực thì cần phải tăng

a)

khối lượng mol của chất được giải phóng.

b)

hóa trị của chất được giải phóng.

c)

thời gian lượng chất được giải phóng.

d)

cả 3 đại lượng trên.