NEW
Font size
WorksheetsChương IV: Dòng điện không đổi. Mạch điện
Total questions: 44
Worksheet time: 4hrs 50mins
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
Quy ước chiều dòng điện là
chiều dịch chuyển của các điện tích dương.
chiều dịch chuyển của các electron.
chiều dịch chuyển của các ion.
chiều dịch chuyển của các ion âm.
Dòng điện không đổi là
dòng điện có chiều và cường độ không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây thay đổi theo thời gian.
dòng điện có chiều không thay đổi theo thời gian.
dòng điện có cường độ thay đổi theo thời gian.
Cường độ dòng điện được xác định theo biểu thức nào sau đây?
I=Δq.Δt
I=ΔtΔq
I=ΔqΔt
I=eΔq
Cường độ dòng điện được đo bằng
niutơn (N).
ampe (A).
jun (J).
vôn (V).
Tác dụng đặc trưng cho dòng điện là tác dụng
hóa học.
từ.
nhiệt.
sinh lý.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Chiều dòng điện là chiều dịch chuyển của các hạt tải điện.
Chiều dòng điện quy ước là chiều dịch chuyển của các ion dương.
Chiều dòng điện quy ước ngược chiều chuyển động của các êlectron tự do.
Dòng điện trong kim loại là
dòng dịch chuyển của điện tích.
dòng dịch chuyển có hướng của các điện tích tự do.
dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện.
dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương và âm.
Trong 4 s có một điện lượng 1,5 C di chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc một bóng đèn. Cường độ dòng điện qua đèn là
0,375 A.
2,66 A.
6 A.
3,75 A.
Dòng diện chạy qua một dây dẫn kim loại có cường độ 2 A. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn này trong khoảng thời gian 2 s là
2,5.1018.
2,5.1019.
0,4.10-19.
4.10-19.
Cường độ dòng điện trong một dây dẫn là 1,5 A. Điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 3 s là
0,5 C.
2 C.
4,5 C.
4 C.
Đơn vị của cường độ dòng điện, suất điện động, điện lượng lần lượt là
vôn (V), ampe (A), ampe (A).
ampe (A), vôn (V), cu-lông (C).
niutơn (N), fara (F), vôn (V).
fara (F), vôn/mét (V/m), jun (J).
Đơn vị đo điện trở là
ôm (Ω)
fara (F).
henry (H).
oát (W).
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào?
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Tăng khi nhiệt độ giảm.
Không đổi theo nhiệt độ.
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại.
Biểu thức đúng của định luật là
I=RU
I=UR
U=R1
U=IR
Phát biểu nào sau đây sai.
Điện trở có vạch màu là căn cứ để xác định trị số.
Đối với điện trở nhiệt có hệ số dương, khi nhiệt độ tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở biến đổi theo điện áp, khi U tăng thì điện trở tăng.
Đối với điện trở quang, khi ánh sáng thích hợp rọi vào thì điện trở giảm.
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn. Nếu tăng hiệu điện thế lên 1,6 lần thì
cường độ dòng điện tăng 3,2 lần.
cường độ dòng điện giảm 1,6 lần.
cường độ dòng điện giảm 3,2 lần.
cường độ dòng điện tăng 1,6 lần.
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn có dạng là
một đường thẳng đi qua gốc toạ độ.
một đường cong đi qua gốc toạ độ.
một đường thẳng không đi qua gốc toạ độ.
một đường cong không đi qua gốc toạ độ.
Gọi U là hiệu điện thế hai đầu vật dẫn có điện trở R. Cường độ đòng điện chạy qua vật dẫn được tính bởi công thức
RU
UR
RU2
U2R
Đường đặc trưng Vôn - Ampe của điện trở là
đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ.
đường hypebol đi qua gốc tọa độ.
đường parabol.
Khi hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng thì
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn không thay đổi.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm, tỉ lệ thuận với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng, tỉ lệthuận với hiệu điện thế.
cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có lúc tăng, có lúc giảm.
Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại là sự va chạm của
các electron tự do với chỗ mất trật tự của ion dương nút mạng.
các electron tự do với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn.
các ion dương nút mạng với nhau trong quá trình chuyển động nhiệt hỗn loạn
các ion dương chuyển động định hướng dưới tác dụng của điện trường với các electron.
Điều kiện để có dòng điện là chỉ cần
có các vật dẫn.
có hiệu điện thế.
có nguồn điện.
duy trì hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn.
. Nguồn điện là một nguồn năng lượng, vì nó có khả năng thực hiện công khi dịch chuyển các điện tích
dương bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
âm bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
dương và âm bên trong nguồn điện theo chiều điện trường.
dương và âm bên trong nguồn điện ngược chiều điện trường.
Trong nguồn điện thì các điện tích âm đi về cực âm của nguồn điện nhờ tác dụng của lực nào?
Lực điện trường.
Lực đàn hồi.
Lực lạ.
Lực hấp dẫn.
Một nguồn điện có suất điện động là E. Công thức tính công của nguồn điện khi tạo thành dòng điện có cường độ I chạy trong toàn mạch sau một khoảng thời gian t là
Ang=tE.I
Ang=I.tE
Ang=E.I.t
Ang=EI.t
Công thức tính công của nguồn điện là
Ang = Eq.
Ang = E I2t.
Ang = E I2.
Ang = E.I
Biểu thức tính công của nguồn điện có dòng điện không đổi là
UIt.
EIt
EIt−rI2t
EIt+rI2t
Hiệu điện thế hai đầu mạch ngoài cho bởi biểu thức nào sau đây?
UN = Ir.
UN = I(RN + r).
UN = E – I.r.
UN = E + I.r.
Công suất của nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r khi có dòng điện I đi qua được biểu diễn bởi công thức nào sau đây?
Png=rE
Png=EI
Png=IE
Png=rEI
Chọn câu đúng. Các đại lượng đặc trưng cho nguồn điện là
Suất điện động và điện trở trong.
Hiệu điện thế và điện trở trong.
Hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
Suất điện động và hiệu điện thế.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Muốn có một dòng điện đi qua một điện trở, phải đặt một hiệu điện thế giữa hai đầu của nó.
Với một điện trở nhất định, hiệu điện thế ở hai đầu điện trở càng lớn thì dòng điện càng lớn.
Khi đặt cùng một hiệu thế vào hai đầu những điện trở khác nhau, điện trở càng lớn thì dòng điện càng nhỏ.
Trong một mạch kín, hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
Suất điện động của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng
tỏa nhiệt của nguồn điện.
thực hiện công của nguồn điện.
tác dụng lực của nguồn điện.
dự trữ điện tích của nguồn điện.
Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
làm cho điện tích dương dịch chuyển ngược chiều điện trường.
tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa 2 cực của nguồn điện.
tạo ra sự tích điện khác nhau giữa 2 cực của nguồn điện.
Câu nào sau đây sai khi nói về suất điện động của nguồn điện?
Suất điện động của nguồn điện nhỏ hơn hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của nguồn điện.
Suất điện động của nguồn điện bằng tổng độ giảm thế ở mạch ngoài và mạch trong.
Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho biết trị số của suất điện động của nguồn đó.
Để đo suất điện động của nguồn điện người ta có thể dùng cách nào sau đây?
Mắc nguồn điện với một vôn kế có điện trở rất lớn tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Mắc nguồn điện với một điện trở có trị số rất lớn và một vôn kế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số tạo thành một mạch kín, mắc thêm vôn kế vào hai cực của nguồn điện. Dựa vào số chỉ của vôn kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Mắc nguồn điện với một điện trở đã biết trị số và một ampekế tạo thành một mạch kín. Dựa vào số chỉ của ampe kế cho ta biết suất điện động của nguồn điện.
Dụng cụ nào sau đây không dùng trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của nguồn điện?
Pin điện hóa.
Đồng hồ đa năng hiện số.
Dây dẫn nối mạch.
Thước đo chiều dài.
Để xác định suất điện động và điện trở trong của pin bằng dụng cụ thực hành, cần đo các đại lượng nào sau đây:
Cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện thế đặt ở hai đầu đoạn mạch.
Cường độ dòng điện chạy trong mạch và điện trở của mạch ngoài.
Hiệu điện thế đặt ở hai đầu đoạn mạch và điện trở của mạch ngoài.
Chỉ cần đo điện trở của mạch ngoài.
Có thể chọn phương án thí nghiệm nào sau đây để xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hóa?
Đo hiệu điện thế U và cường độ dòng điện I, vẽ đồ thị U theo I, dựa trên đồ thị xác định suất điện động và điện trở trong của pin.
Đo hiệu điện thế đặt ở hai đầu đoạn mạch và điện trở của mạch ngoài, vẽ U theo R rồi xác định suất điện động và điện trở trong của pin.
Dùng đồng hồ đa năng đo trực tiếp.
Đo cường độ dòng điện I và điện trở của mạch ngoài, vẽ I theo R rồi xác định suất điện động và điện trở trong của pin.
Để xác định suất điện động và điện trở trong của pin bằng dụng cụ thực hành, ta cần đủ các dụng cụ nào sau đây:
pin, mạch điện.
pin, mạch điện và dây nối, đồng hồ đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
đồng hồ đo hiệu điện thế và cường độ dòng điện.
mạch điện và dây nối.
Trong một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E, điện trở trong r và mạch ngoài có điện trở R. Hệ thức nào sau đây nêu lên mối quan hệ giữa các đại lượng trên với cường độ dòng điện I chạy trong mạch?
I=R+rE
I=rE
I=R+rE
I=RE
Suất điện động của một ắc quy là 3V, điện lượng chuyển qua nguồn khi đó là 18.10-3 C. Công lực lạ thực hiện khi dịch chuyển điện tích qua nguồn bằng
6 mJ.
54 mJ.
720 J.
54 J.
Suất điện động của một ắc quy là 3 V, công lực lạ thực hiện khi dịch chuyển điện tích qua nguồn là 6 mJ. Điện lượng chuyển qua nguồn khi đó là
18.10-3 C.
2.10-3 C.
0,5.10-3 C.
18.10-3 C.
Khi nối hai cực của nguồn với một mạch ngoài thì công của nguồn điện sản ra trong thời gian 1 phút là 720 J. Công suất của nguồn bằng
1,2 W.
12 W.
2,1 W.
21 W.
