NEW
Font size
Worksheetslý thuyết sinh
Total questions: 59
Worksheet time: 30mins
Thực phẩm được bảo quản tốt lâu trong tủ lạnh vì:
Nhiệt độ thấp các vi khuẩn bị ức chế
ở nhiệt độ thấp, các vi khuẩn bị tiêu diệt
ở nhiệt độ thấp làm thức ăn đông lại nên vi khuẩn không thể phân hủy đượ
trong tủ lạnh, vi khuẩn bị mất nước nên không hoạt động được.
Vi khuẩn E. coli kí sinh trong đường ruột của người thuộc nhóm vi sinh vật:
ưa ấm
ưa nhiệt
ưa lạnh
ưa kiềm
Loại vi khuẩn A có kích thước trung bình là 1µm, loại vi khuẩn B có kích thước trung bình là 5µm. Theo lý thuyết, loại nào sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn?
Vi khuẩn A sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn.
Vi khuẩn B sẽ có tốc độ sinh sản nhanh hơn.
Cả hai loại vi khuẩn có tốc độ sinh sản như nhau.
Vi khuẩn B có tốc độ sinh sản gấp đôi vi khuẩn A.
Tại sao khi muối dưa, người ta phải đổ ngập nước và nén chặt rau, quả?
Tạo môi trường kị khí.
Tạo môi trường hiếu khí.
Cung cấp thêm nhiều khí CO2.
Cung cấp thêm nhiều khí O2
Tại sao phải bảo quản sữa chua trong ngăn mát tủ lạnh ?
Giúp sữa chua để được lâu và giữ được thơm ngon.
Giúp sữa chua trở nên dẻo, không bị đông đá.
Giúp sữa chua lên men nhanh hơn
Giúp sữa chua không bị đông đá.
Nước được sử dụng trong quá trình làm sữa chua là gì?
Nước đun sôi để nguội ở nhiệt độ khoảng 80-90oC.
Nước đun sôi để nguội ở nhiệt độ khoảng 25-30 oC.
Nước đun sôi để lạnh ở nhiệt độ khoảng -10 – 0 oC.
Nước đun sôi để nguội ở nhiệt độ khoảng 50oC
Trong công nghệ vi sinh, việc nuôi cấy vi sinh vật thu sinh khối để sản xuất các chế phẩm sinh học có giá trị được thực hiện trên môi trường nuôi cấy nào?
Môi trường có nhiệt độ thấp.
Nuôi cấy ngắt quãng, có thời gian cho vsv phát triển.
Nuôi cấy liên tục, duy trì năng suất.
Môi trường có nhiệt độ cao
Tác dụng của kháng sinh (ứng dụng công nghệ vsv trong y học) như thế nào?
Kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như ức chế tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Kháng sinh có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Kháng sinh có tác dụng ức chế sự phát triển và tiêu diệt vi khuẩn theo một cơ chế là ức chế tổng hợp thành tế bào.
Kháng sinh có tác dụng thúc đẩy sự phát triển và sản sinh vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác nhau như thúc đẩy tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,…
Đâu là ứng dụng công nghệ vi sinh trong bảo vệ môi trường và xử lí chất thải trồng trọt?
Ủ chua phụ phẩm trồng trọt.
Ủ men làm sữa chua.
Bón phân hóa học cho cây trồng.
Trồng xen canh cây họ đậu.
Các loại khí ethylene oxide được sử dụng để kiểm soát sinh trưởng của vi sinh vật trong lĩnh vực
tẩy trùng trong bệnh viện
khử trùng các dụng cụ nhựa, kim loại
khử trùng phòng thí nghiệm
thanh trùng nước máy
Các hóa chất hoạt tính sinh học là gì?
Hóa chất ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống sống.
Hóa chất tham gia tích cực.
Hóa chất làm bong tróc các tế bào khác.
Hóa chất giúp trong cơ chế phản hồi.
Chức năng nào sau đây là của pectinase?
Làm sạch nước trái cây.
Khử mùi tơ.
Làm sạch da sống.
Sản xuất xà phòng.
“Sử dụng công nghệ Nano Bioreactor (là sự kết hợp giữa vật liệu sinh học bioreactor và máy sục khí nano) để xử lí nước thải bằng cách thúc đẩy quá trình tự làm sạch của môi trường thông qua việc phát huy tối đa khả năng phân giải các chất bẩn, độc hại của các vi sinh vật sẵn có trong môi trường.” là nội dung của
ứng dụng công nghệ vsv.
ý nghĩa công nghệ vsv.
triển vọng công nghệ vsv.
cơ chế của công nghệ vsv.
Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp?
Kháng sinh.
Dưa muối.
Nước tương.
Phân bón.
Xử lý mùi hôi trong chăn nuôi là ứng dụng của chế phẩm vi sinh vật trong
sinh hoạt.
nông nghiệp.
công nghiệp.
môi trường.
Xử lý nước thải là ứng dụng của công nghệ vi sinh vật trong
y học.
nông nghiệp.
bảo vệ môi trường.
sinh hoạt.
Làm sữa chua là ứng dụng của quá trình
.
Lên men lactic.
Lên men rượu etylic.
Lên men axetic.
Lên men butylic.
VSV có những đặc điểm gì mà được dùng để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống con người?
Kích thước lớn, dễ quan sát.
Thời gian sinh trưởng, phát triển chậm.
Chỉ sống được ở một môi trường.
Có hình thức dinh dưỡng đa dạng.
Chất nào dưới đây không phải là nhân tố sinh trưởng của vi sinh vật?
Glucid.
Vitamin.
acid amin.
Pirimidin.
Đối với vi sinh vật, nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, hoạt động chuyển hóa vật chất trong tế bào, hoạt tính enzim…?
Độ pH.
Ánh sáng.
Độ ẩm.
Áp suất thẩm thấu.
Chất nào dưới đây có khả năng diệt khuẩn một cách chọn lọc?
Hợp chất kim loại nặng.
Acid.
Hợp chất phenol.
Chất kháng sinh.
Việc ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn trên một số loại rau, trái cây bằng cách ngâm nước muối có mối liên quan mật thiết đến nhân tố nào dưới đây?
Nhiệt độ.
Độ pH.
Áp suất thẩm thấu.
Ánh sáng.
Đa số nấm sinh trưởng tốt nhất ở độ pH nằm trong khoảng
6 - 8.
4 - 6.
8 - 10.
10 - 12.
Phần lớn các đại diện của nhóm sinh vật nào dưới đây thích nghi với môi trường có độ pH 6-8 (ưa trung tính)?
Virus.
Nấm.
Động vật nguyên sinh.
Tảo.
Pseudomonas sp. Strain DO-1 là một vi sinh vật có khả năng
cố định đạm cải thiện chất lượng đất.
phân giải protein ứng dụng làm nước mắm.
loại bỏ khí H2S và gốc CH2SH hiệu quả.
lên men lactic ứng dụng làm sữa chua.
Vi sinh vật làm sạch môi trường bằng cách
phân giải các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
phân giải các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
tổng hợp các chất hữu cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
tổng hợp các chất vô cơ từ xác chết của động vật, thực vật, rác thải, các chất lơ lửng trong nước,...
Quá trình lên men rượu còn có tên gọi khác là
lên men ethanol.
lên men kị khí.
lên men lactic.
lên men hiếu khí.
Sản phẩm được tạo ra sau quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật là
đường đơn.
đường đôi.
cellulose.
tinh bột.
Quá trình phân giải các hợp chất carbohydrate ở vi sinh vật xảy ra ở bên ngoài cơ thể vi sinh vật nhờ các……….. polisaccharide do chúng tiết ra. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
acid phân giải.
acid tổng hợp.
enzym phân giải.
enzym tổng hợp.
Các acid béo trong quá trình tổng hợp lipid ở vi sinh vật là tạo thành nhờ sự kết nối liên tục với nhau của các phân tử
nitrogenous base.
dihydroaceton - P.
phosphoric acid.
acetyl-CoA.
Vi sinh vật tổng hợp lipid bằng cách
liên kết glycerol và glutamic acid.
liên kết lysine và acid béo.
liên kết glycerol và acid béo.
liên kết lysine và glutamic acid.
Khi sử dụng kĩ thuật cấy ria trên đĩa petri, khuẩn lạc mọc theo hình dạng di chuyển của
đầu que cấy.
loại vi sinh vật nuôi cấy.
môi trường nuôi cấy.
đĩa petri.
Ở kĩ thuật cấy ria trên đĩa petri, nguyên nhân đường ria liền mạch hoặc đứt quãng trên bề mặt của đĩa thạch là do
loại vi sinh vật nuôi cấy.
loại môi trường nuôi cấy.
loại que cấy.
nồng độ của vi khuẩn.
Sử dụng phương pháp phân lập và nuôi cấy vi khuản nào để thu được kết quả là: vi sinh vật phân bố đều trên đĩa thạch, khuẩn lạc tròn to?
Kĩ thuật cấy ria trên đĩa petri.
Cấy giống từ môi trường lỏng sang ống nghiệm chứa môi trường lỏng.
Cấy giống từ môi trường lỏng sang ống thạch nghiêng.
Kĩ thuật cấy trang.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây dùng để nghiên cứu hình dạng, kích thước của một số nhóm vi sinh vật?
Phương pháp quan sát bằng kính hiển vi.
Phương pháp nuôi cấy.
Phương pháp phân lập vi sinh vật.
Phương pháp định danh vi khuẩn.
Vi sinh vật có khả năng (1)……….và (2)……….. nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng sinh trưởng và sinh sản rất nhanh. Cụm từ thích hợp điền vào các chỗ trống là
(1) hấp thu, (2) chuyển hóa.
(1) phân giải, (2) chuyển hóa.
(1) phân giải, (2) tái hấp thu.
(1) hấp thu, (2) tái hấp thu.
Vi sinh vật có khả năng hấp thu và chuyển hóa nhanh các chất dinh dưỡng nên chúng
sinh trưởng và sinh sản rất nhanh.
sinh trưởng và sinh sản rất chậm.
sinh trưởng rất nhanh nhưng sinh sản rất chậm.
sinh sản rất nhanh nhưng sinh trưởng rất chậm
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về phương pháp cấy truyền phôi ở động vật?
Tạo ra một số lượng lớn cá thể đực và cái trong thời gian ngắn từ 1 phôi ban đầu.
Phối hợp hai hay nhiều phôi để tạo thành thể khảm hoặc làm biến đổi thành phần của phôi khi mới phát triển
Từ một phôi ban đầu được phân cắt thành nhiều phôi sau đó cấy vào cơ quan sinh sản của những con cái khác nhau
Các phôi được phân cắt trước khi cấy vào cơ quan sinh sản của các cá thể cái phải được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng xác định.
Phát biểu nào sau đây sai?
.
Nhân bản vô tính không làm giảm tuổi thọ của động vật được nhân bản.
Nhân bản vô tính mở ra triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Nhân bản vô tính giúp tăng nhanh số lượng cá thể từ một mô sẹo ban đầu ở thực vật.
Ở Việt Nam đã nhân bản vô tính thành công đối với cá trạch.
Đâu không phải là ý nghĩa của nhân bản vô tính là gì?
Tạo ra các cơ quan mới thay thế các cơ quan bị hư ở người.
Nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Tạo ra các động vật biến đổi gen.
Tạo ra những cá thể mới có bộ gen của cá thể gốc.
Phương pháp nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng có ý nghĩa gì?
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng cho năng suất cao.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng mới.
Giúp tạo ra nhiều loại cây trồng có khả năng chống chịu tốt với các điều kiện của môi trường.
Giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Từ một cây hoa quý hiếm, bằng cách áp dụng kĩ thuật nào sau đây có thể nhanh chóng tạo ra nhiều cây có kiểu gen giống nhau và giống với cây hoa ban đầu?
Nuôi cấy hạt phấn.
Nuôi cấy mô.
Nuôi cấy noãn chưa thụ tinh.
Lai hữu tính.
Nhân bản vô tính ở động vật đã có những triển vọng như thế nào?
nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng và nhân nhanh giống vật nuôi nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất.
iống vật nuôi mới có nhiều đặc tính quý.
tạo ra cơ quan nội tạng từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.
tạo ra giống có năng suất cao, miễn dịch tốt.
Hãy chọn câu sai trong các câu: Ý nghĩa của việc ứng dụng nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng là gì?
giúp nhân nhanh giống cây trồng đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
giúp tạo ra giống có nhiều ưu điểm như sạch nấm bệnh, đồng đều về đặc tính của giống gốc...
giúp tạo ra nhiều biến dị tốt.
giúp bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Để nhân giống vô tính ở cây trồng, người ta thường sử dụng mô giống được lấy từ bộ phận nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
bộ phận rễ.
bộ phận thân.
cành lá.
Trong công nghệ tế bào, người ta dùng tác nhân nào để kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh?
tia tử ngoại.
tia hồng ngoại.
tia X .
hoocmôn sinh trưởng.
Ở ruồi giấm 2n=8. Một tế bào ruồi giấm đang ở kì sau của nguyên phân. Số NST trong tế bào đó bằng bao nhiêu trong các trường hợp sau?
4
8
16
32
Ý nghĩa cơ bản của quá trình nguyên phân là gì?
Sự phân chia đồng đều chất nhân của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự sao chép nguyên vẹn bộ NST của tế bào mẹ cho 2 tế bào con.
Sự phân li đồng đều của các crômatit về 2 tế bào con.
Sự phân chia đồng đều chất tế bào của tế bào mẹ cho 2 tế bào con
Câu 15: Thứ tự nào sau đây được sắp xếp đúng với trình tự các điểm kiểm soát trong chu kì tế bào?
Điểm G1, Điểm G2/M, Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau.
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G2/M, Điểm G1.
Điểm G1, Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G2/M.
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa-kì sau, Điểm G1, Điểm G2/M.
Bệnh ung thư là ví dụ về
Sự điều khiển chặt chẽ chu kì tế bào của cơ thể.
Hiện tượng tế bào thoát khỏi các cơ chế điều hòa phân bào của cơ thể.
Chu kì tế bào diễn ra ổn định.
Sự phân chia tế bào được điều khiển bằng một hệ thống điều hòa rất tinh vi.
Nói về chu kì tế bào, phát biểu nào sau đây không đúng?
Chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào.
Chu kì tế bào gồm kỳ trung gian và quá trình phân bào.
Trong chu kì tế bào có sự biến đổi hình thái và số lượng NST.
Chu kì tế bào của mọi tế bào trong một cơ thể đều giống nhau.
Chu kì tế bào bao gồm các pha theo trình tự là:
G1, G2, S, pha M.
G1, S, G2, pha M.
S, G1, G2, pha M.
G2, G1, S, pha M.
Theo GLOBOCAN 2020 ung thư có tỷ lệ mắc mới đứng hàng thứ hai tại Việt Nam năm 2020 là?
Ung thư gan.
Ung thư phổi.
Ung thư vú.
Ung thư dạ dày.
Điểm kiểm soát nào sau đây còn được gọi là điểm kiểm soát thoi phân bào?
Điểm kiểm soát G1.
Điểm kiểm soát giới hạn.
Điểm kiểm soát G2/M.
Điểm kiểm soát chuyển tiếp kì giữa – kì sau.
Điền vào chỗ trống: “Thông tin giữa các tế bào là sự truyền tín hiệu từ tế bào này sang tế bào khác thông qua … để tạo ra các đáp ứng nhất định”.
kênh nối giữa các tế bào.
phân tử tín hiệu.
các tế bào máu.
dòng máu tuần hoàn.
Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: “Các yếu tố sinh trưởng được tiết ra kích thích sự sinh trưởng của các tế bào liền kề”?
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: “Các phân tử hoà tan trong bào tương được vận chuyển qua cầu sinh chất giữa hai tế bào thực vật”.
.
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Xác định kiểu truyền thông tin giữa các tế bào trong trường hợp sau đây: “Tiếp xúc giữa kháng nguyên và kháng thể”.
Tiếp xúc trực tiếp.
Qua mối nối giữa các tế bào.
Truyền tin cục bộ.
Vận chuyển thông tin nhờ hệ tuần hoàn.
Ý nào sau đây không phải là ý nghĩa của sự truyền thông tin giữa các tế bào?
Điều hoà, phối hợp các hoạt động giữa các tế bào.
Giúp các tế bào đáp ứng lại các kích thích từ môi trường.
Giúp các tế bào chết có lập trình và kiểm soát phân chia tế bào mới phù hợp.
Chứng tỏ mọi tế bào đều độc lập về mặt nhận thức thông tin.
