Font size
Worksheetstốc độ phản ứng
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Tốc độ phản ứng được đo bằng
độ biến thiên nồng độ của một chất tham gia hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên áp suất trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên nhiệt độ trong một đơn vị thời gian.
độ biến thiên diện tích bề mặt trong một đơn vị thời gian.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng nói chung?
nhiệt độ
nồng độ
chất xúc tác
độ ẩm
Khi tăng nồng độ của một chất tham gia thì tốc độ phản ứng (a)
Khi giảm nhiệt độ, tốc độ phản ứng nói chung ...
(a)
Sử dụng nồi áp suất khi nấu thức ăn là áp dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
Nhiệt độ
Nồng độ
Áp suất
Chất xúc tác
Ngày tết, mẹ của Liên khi luộc bánh chưng cô thường bảo bố Liên chẻ những thanh củi to ra thành những thanh củi nhỏ hơn. Hỏi mẹ của Liên đã sử dụng yếu tố nào để tăng tốc độ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Diện tích bề mặt
Mùa hè vừa rồi cả nhà Liên đi biển. Khi về bố Liên có mua cua biển về làm quà, người bán hàng cho cua vào một thùng xốp có đá rồi bịt kín lại cho bố Liên. Người bán hàng đã lợi dụng yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Hồi cấp 2, Bích rất ghét hóa. Tuy nhiên, lên lớp 10 được ngồi cạnh bạn Giang không những học rất tốt hóa mà còn đẹp trai nên Bích đã thích học hóa hơn. Hỏi: Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến phản ứng của Bích với môn hóa?
Nồng độ
Nhiệt độ
Áp suất
Chất xúc tác
Cho 6g kẽm hạt vào một cốc đựng dung dịch H2SO4 4M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác, chỉ biến đổi một trong các điều kiện sau đây thì có mấy thí nghiệm tốc độ phản ứng sẽ tăng lên?
a) Thay 6g kẽm hạt bằng 6g kẽm bột.
b) Thay dung dịch H2SO4 4M bằng dung dịch H2SO4 2M.
c) Thực hiện phản ứng ở nhiệt độ phản ứng là 50oC.
d) Dùng thể tích dung dịch H2SO4 4M lên gấp đôi ban đầu.
1
2
3
4
Ý nào trong các ý sau đây là đúng?
Bất cứ phản ứng nào cũng chỉ vận dụng được một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng phải vận dụng đủ các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng mới tăng được tốc độ phản ứng.
Tùy theo phản ứng mà vận dụng một, một số hay tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng để tăng tốc độ phản ứng.
Bất cứ phản ứng nào cũng cần chất xúc tác để tăng tốc độ phản ứng.
Chọn cụm từ thích hợp điền vào dấu “…” trong câu sau: “Tốc độ phản ứng được đo bằng .......... trong một đơn vị thời gian.”
khối lượng chất phản ứng hoặc sản phẩm còn lại
nồng độ chất phản ứng hoặc sản phẩm sau khi kết thúc phản ứng
độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
độ biến thiên thể tích của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm
Phát biểu nào sau đây SAI?
Canxi cacbonat tan trong dung dịch HCl 2M nhanh hơn trong dung
dịch HCl 0,2M.
Đốt sắt trong bình oxi thấy phản ứng xảy ra nhanh, mãnh liệt hơn
khi đốt trong không khí.
Quạt gió vào bếp than đang cháy sẽ làm cho than cháy nhanh hơn.
Nhiên liệu cháy ở tầng cao khí quyển nhanh hơn cháy trên mặt đất.
Cho 6 gam kẽm hạt vào một cốc đựng 150 ml dung dịch HCl 2M (dư) ở nhiệt độ thường. Nếu giữ nguyên các điều kiện khác và chỉ thay đổi một trong các điều kiện nào sau đây thì tốc độ phản ứng sẽ tăng ?
Thêm 50 ml nước vào cốc.
Thêm 50 ml dung dịch HCl 4M vào cốc.
Thêm 50 ml dung dịch HCl 2M vào cốc.
Thêm 1 gam kẽm vào cốc.
Khi đốt củi nhóm lò, việc làm nào sau đây KHÔNG làm tăng tốc độ phản ứng cháy?
Chẻ nhỏ thanh củi.
Quạt gió vào lò.
Xếp tạo khoảng trống giữa các thanh củi.
Xếp các thanh củi sát chặt với nhau.
Có bao nhiêu yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng trong các yếu tố sau:
(1) Rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ rượu.
(2) Cho thức ăn vào tủ lạnh để bảo quản.
(3) Ngâm mẫu sinh vật vào dung dịch fomon để bảo quản.
(4) Đập nhỏ đá vôi khi nung để sản xuất vôi sống.
(5) Nhỏ nước vào hỗn hợp bột nhôm và iot để tổng hợp AlI3.
1
2
3
4
Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?
AgNO3 + HCl → AgCl + HNO3
NaOH + HCl → NaCl + H2O
2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O
CaO + CO2 → CaCO3
Phản ứng nào sau đây không phải là phản ứng oxi hóa - khử?
2NaOH + Cl2 → NaCl + NaClO + H2O
4Fe(OH)2 + O2→2Fe2O3 + 4H2O
CaCO3→CaO + CO2
2KClO3→2KCl + 3O2
Quá trình biến đổi electron nào sau đây không đúng?
S-2 → S0 + 2e
Al0 → Al+3 +3e
Mn+7 → Mn+4 + 3e
2Cl - → Cl20 + 2e
Số oxi hóa của oxi trong các hợp chất HNO3, H2O2, F2O, theo thứ tự là:
-2, -1, -2
-2, -1, +2
-2, +1, +2
-2, +1, -2
Cho quá trình Fe+3 + 3e ---> Fe0, đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa - khử
Phản ứng oxi hóa - khử xảy ra là do sự di chuyển của
ion
nơtron
proton
electron
Cho phản ứng: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Trong phản ứng, xảy ra sự oxi hóa nào sau đây?
Fe+2 + 2e → Fe0
Fe0→ Fe+2 + 2e
Cu+2 + 2e z→ Cu0
Cu0 → Cu+2 + 2e
Trong các chất: KMnO4, Fe2O3, I2, FeCl2, HNO3, H2S, SO2. Chất nào luôn luôn là chất oxi hóa khi tham gia các phản ứng oxi hóa - khử ?
KMnO4, I2, HNO3
KMnO4, Fe2O3, HNO3
HNO3, H2S, SO2
FeCl2, I2, HNO3
Cho các phản ứng sau:
a. FeO + H2SO4 đặc nóng
b. FeS + H2SO4 đặc nóng
c. Al2O3 + HNO3
d. Mg + HNO3
a, b, c
b, c, d
a, b, d
a, c, d
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng trong đó:
có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
có sự chuyển proton giữa các chất phản ứng.
có sự tham gia của axit và bazơ.
có sự trao đổi thành phần nguyên tố của các chất tham gia phản ứng.
Đặc điểm nào đưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm Halogen (F, Cl, Br, I)
Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1 e
Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hidro
Có số oxi hóa – 1 trong mọi hợp chất
Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e
Halogen nào có hiện tượng thăng hoa?
Cl2
Br2
I2
F2
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là
Tính khử và tính oxi hóa mạnh.
Tính khử.
Tính oxi hóa mạnh.
Tính đễ nhường electron.
Chất nào sau đây không tác dụng với Cl2?
H2.
Cu.
Cacbon.
Fe.
Phản ứng giữa cặp chất nào sau đây không xảy ra?
dd NaBr + Cl2 →
dd NaI + Cl2 →
dd NaCl + Br2 →
dd NaI +Br2 →
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
không có hiện tượng gì .
có hơi màu tím bay lên.
dung dịch chuyển sang màu vàng.
dung dịch có màu xanh đặc trưng.
Chất chỉ có tính oxi hóa là
F2.
I2.
Br2.
Cl2.
Trong phòng thí nghiệm người ta thường điều chế khí HCl bằng cách
clo hoá các hợp chất hữu cơ.
cho clo tác dụng với hiđro.
đun nóng dung dịch HCl đặc.
cho NaCl rắn tác dụng với H2SO4 đặc.
Trong các dãy chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl?
Fe2O3, KMnO4, Cu.
Al, ZnO, Ca(OH)2.
CaCO3, H2SO4, Mg(OH)2.
AgNO3, MgCO3, BaSO4.
Các dung dịch: NaF, NaI, NaCl, NaBr. Chỉ dùng một thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch trên?
AgNO3.
Dung dịch NaOH
Hồ tinh bột
Cl2.
Cho 15,8 gam KMnO4 tác dụng hoàn toàn với dung dịch HCl đặc, dư. Thể tích khí Cl2 thu được (ở đktc) là
4,8 lít.
5,6 lít.
0,56 lít.
8,96 lít.
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít
6,72 lít.
2,24 lít.
Hòa tan hoàn toàn 7,8 gam hỗn hợp X gồm Al và Mg trong dung dịch HCl dư thu được 8,96 lít khí H2 (đktc) và dung dịch chức m gam muối. Giá trị của m là
22,4
28,4
36,2
22,0
Trộn dung dịch chứa 1 gam HBr vào dung dịch chứa 1 gam NaOH. Dung dịch thu được làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào sau đây?
màu đỏ
màu xanh
màu vàng
không đổi màu
Chỉ cần một thuốc thử để phân biệt các lọ đựng riêng biệt SO2 và CO2 là
Dung dịch nước brom
Dung dịch NaOH
Dung dịch Ba(OH)2
Dung dịch Ca(OH)2
Cho 3,25 gam kẽm tác dụng với 3,2 gam lưu huỳnh, sản phẩm thu được sau phản ứng
ZnS
ZnS và S
ZnS và Zn
ZnS, Zn và S.
Cho phản ứng hóa học: H2S + 4Cl2 + 4H2O H2SO4 + 8HCl
Câu diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng là:
H2S là chất oxi hóa, Cl2 là chất khử.
H2S là chất khử, H2O là chất oxi hóa.
Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử.
Cl2 là chất oxi hóa, H2S là chất khử.
Phát biểu nào không đúng khi nói về khả năng phản ứng của lưu huỳnh:
S vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
Hg phản ứng với S ngay nhiệt độ thường.
Ở nhiệt độ thích hợp, S tác dụng hầu hết các phi kim và thể hiện tính oxi hoá.
Ở nhiệt độ cao, S tác dụng với nhiều kim loại và thể hiện tính oxi hoá.
O2 tác dụng với dãy kim loại nào dưới đây
Ag, Au, Pt.
Hg, Fe, Au.
Al, Fe, Zn.
Cu, Au, Pt.
Cho dung dịch H2S phản ứng với SO2, sản phẩm tạo thành là:
S + H2SO4
O3 + S.
SO3 + H2.
S + H2O.
Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen?
Ở điều kiện thường là chất khí.
Có tính oxi hóa mạnh.
Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Tác dụng mạnh với nước
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen là
ns2np3.
(n-1)d5n4s2.
ns2np5.
ns2np1.
Các nguyên tố nhóm halogen được nghiên cứu bao gồm
F, O, Cl, Br.
S, O, Br, I.
F, Cl, Br, I.
Ne, Ar, Br, Kr.
Ở điều kiện thường, clo là chất khí, màu vàng lục, có mùi xốc và nặng hơn không khí
1,25 lần.
2,45 lần.
1,26 lần.
2,25 lần.
Có các nhận xét sau về clo và hợp chất của clo
(1) Nước Gia-ven có khả năng tẩy mầu và sát khuẩn.
(2) Cho giấy quì tím vào dung dịch nước clo thì quì tím chuyển mầu hồng sau đó lại mất mầu.
(3) Trong phản ứng của HCl với MnO2 thì HCl đóng vai trò là chất bị khử.
(4) Trong công nghiệp, Cl2 được điều chế bằng cách điện phân dung dịch NaCl (màng ngăn, điện cực trơ).
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
2
3
4
1
Ở điều kiện thường, đơn chất halogen X là chất rắn và có tính thăng hoa. X là
Flo
Clo
Brom
Iot
Để chuyển 11,2 gam Fe thành FeCl3 thì thể tích khí clo (đktc) cần dùng là
8,96 lít.
3,36 lít.
6,72 lít.
2,24 lít.
Dãy sắp xếp các chất theo chiều giảm dần tính oxi hóa từ trái sang phải là
F2; Cl2; Br2; I2
Br2; Cl2; F2; I2
I2; Br2; Cl2; F2
Cl2; F2; Br2; I2
Trong điều kiện thường, halogen ở thể lỏng là
Flo
Brom
Iot
Clo
Trong thiên nhiên, clo chủ yếu tồn tại dưới dạng
Đơn chất Cl2
Khoáng vật sinvinit (KCl.NaCl)
Muối NaCl có trong nước biển và muối mỏ
Khoáng vật cacnalit (KCl.MgCl2.6H2O)
Trong phản ứng hoá học: Cl2 + 2NaOH ----> NaClO + NaCl; Clo đóng vai trò gì?
Không là chất oxi hoá, không là chất khử
Chất oxi hoá
Vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử
Chất khử
Đổ dung dịch AgNO3 lần lượt vào 4 dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI thì thấy:
Cả 4 dung dịch đều tạo kết tủa.
Có 3 dung dịch tạo kết tủa và 1 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 2 dung dịch tạo kết tủa và 2 dung dịch không tạo kết tủa.
Có 1 dung dịch tạo kết tủa và 3 dung dịch không tạo kết tủa.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất diệt trùng. Đó chính là mùi của khí clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
clo độc.
clo tác dụng với nước tạo ra HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh.
clo có tính oxi hóa mạnh.
một nguyên nhân khác.
Dãy axit nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính axit tăng dần?
HCl, HBr, HI, HF.
HF, HCl, HBr, HI.
HI, HBr, HCl, HF.
HBr, HI, HCl, HF
Sẽ quan sát được hiện tượng gì khi ta thêm dần dần nước clo tới dư vào dung dịch KI có chứa sẵn một ít hồ tinh bột?
Dung dịch có màu xanh đặc trưng sau đó mất màu xanh.
Không có hiện tượng gì.
Dung dịch chuyển sang màu vàng.
Có hơi màu tím bay lên.
Câu nào sau đây không đúng?
Halogen là những nguyên tố thuộc nhóm VIIA của bảng tuần hoàn.
Các Halogen thể hiện số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất.
Các Halogen tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.
Các Halogen khá giống nhau về tính chất hóa học.
Sục Cl2 vào nước, thu được nước clo màu vàng nhạt. Trong nước clo có chứa các chất là :
Cl2, H2O.
HCl, HClO.
HCl, HClO, H2O.
Cl2, HCl, HClO, H2O.
Chọn dãy gồm các chất đều tác dụng được với Cl2 ?
Các dd: NaOH; NaBr; NaI
. Các dd: KOH; KF, KI
. Na ; H2; N2.
K, CO2, O2
Để phòng bệnh bướu cổ, người ta thường bổ sung vào muối ăn các loại muối chứa nguyên tố
Flo
Clo
Brom
Iot
Cho phản ứng sau:
Cl2 + KOH ---> KCl + KClO3 + H2O
Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình phản ứng trên là:
9
18
24
34
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
Phản ứng trên là phản ứng?
thu nhiệt
tỏa nhiệt
không có sự thay đổi năng lượng
có sự hấp thụ nhiệt lượng từ môi trường xung quanh
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng:
Phản ứng trên là phản ứng?
thu nhiệt
tỏa nhiệt
không có sự thay đổi năng lượng
có giải phóng nhiệt lượng ra môi trường xung quanh
+140 kJ
- 1120 kJ
+560 kJ
- 420 kJ
Phương trình nhiệt hóa học:
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 g H2 (g) để tạo thành NH3 (g) là
- 275,40 kJ
- 137,70 kJ
- 45,90 kJ
- 183,60 kJ
Phản ứng tỏa nhiệt là
phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng trong đó có sự trao đổi electron.
phản ứng trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa.
Phản ứng tỏa nhiệt là
phản ứng tỏa năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng thu năng lượng dưới dạng nhiệt.
phản ứng trong đó có sự trao đổi electron.
phản ứng trong đó có tạo thành chất khí hoặc kết tủa.
Khi nung vôi, người ta sử dụng phản ứng đốt than để cung cấp nhiệt cho phản ứng phân hủy đá vôi. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Phản ứng đốt than là phản ứng thu nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than là phản ứng tỏa nhiệt, phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng tỏa nhiệt.
Phản ứng đốt than và phản ứng phân hủy đá vôi là phản ứng thu nhiệt.
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở điều kiện áp suất không đổi gọi là
biến thiên năng lượng của phản ứng.
biến thiên nhiệt lượng của phản ứng.
biến thiên enthalpy của phản ứng.
enthalpy của phản ứng.
Phương trình hóa học kèm theo trạng thái của các chất và giá trị DrH(nhiệt phản ứng) gọi là
phương trình phân hủy.
phương trình trung hòa.
phương trình động hóa học.
phương trình nhiệt hóa học.
Phản ứng đốt cháy 2 mol khí hydrogen bằng 1 mol khí oxygen, tạo thành 2 mol nước ở trạng thái lỏng được biểu diễn như sau:
2H2(g) + O2(g) →→ 2H2O(l) = –571,6 kJ
Nhận xét nào sau đây là đúng?
Phản ứng trên tỏa ra nhiệt lượng là 571,6 kJ.
Phản ứng trên thu vào nhiệt lượng là 571,6 kJ.
Phản ứng trên cần cung cấp một nhiệt lượng là 571,6 kJ để phản ứng xảy ra
Năng lượng của phản ứng là 571,6 kJ.
Phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 1 mol Cu(OH)2, tạo thành 1 mol CuO và 1 mol H2O, thu vào nhiệt lượng 9,0 kJ. Phương trình nhiệt hóa học được biểu diễn như sau:
A. Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l); = –9,0 kJ
B. Cu(OH)2(s) CuO(s) + H2O(l); = +9,0 kJ
C. CuO(s) + H2O(l) Cu(OH)2(s); = –9,0 kJ
D. CuO(s) + H2O(l) Cu(OH)2(s); = +9,0 kJ
Cu(OH)2(s) → CuO(s) + H2O(l); = –9,0 kJ
Cu(OH)2(s)→ CuO(s) + H2O(l); = +9,0 kJ
CuO(s) + H2O(l) → Cu(OH)2(s); = –9,0 kJ
CuO(s) + H2O(l) → Cu(OH)2(s); = +9,0 kJ
Biến thiên enthalpy chuẩn là nhiệt tỏa ra hay thu vào của phản ứng được xác định ở điều kiện chuẩn là:
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20o
áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 20oC (293K).
áp suất 1 bar (đối với chất khí), nồng độ 1 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K).
D. áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K)
áp suất 1,5 bar (đối với chất khí), nồng độ 1,5 mol/l (đối với chất tan trong dung dịch) và nhiệt độ thường được chọn là 25oC (298K)
Người ta xác định được một phản ứng hóa học có ΔrH298 > 0. Đây là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa nhiệt.
phản ứng phân hủ
phản ứng phân hủ
Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì
A.
nhiệt tỏa ra càng ít và nhiệt thu vào càng nhiều.
nhiệt tỏa ra càng nhiều và nhiệt thu vào càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng ít.
nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều.
Nhiệt tạo thành chuẩn của các đơn chất ở dạng bền vững nhất bằng
0
>0
<0
1
Các phản ứng xảy ra ở nhiệt độ phòng thường là
phản ứng thu nhiệt.
phản ứng tỏa n
phản ứng oxi hóa – kh
phản ứng thế.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
SO2(g) + 1/2O2(g) →→ SO3(l)
biết nhiệt tạo tạo thành của SO2(g) là –296,8 kJ/mol, của SO3(l) là – 441,0 kJ/mol.
+155,2 kJ.
–155,2 kJ.
–144,2 kJ.
+144,2 kJ.
Xác định biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn
4FeS(s) + 7O2(g) ® 2Fe2O3(s) + 4SO2(g)
biết nhiệt tạo thành của các chất FeS (s), Fe2O3(s) và SO2(g) lần lượt là –100,0 kJ/mol, –825,5 kJ/mol và –296,8 kJ/mol.
+3105,6 kJ.
–3105,6 kJ.
+2438,2 kJ
–2438,2 kJ.
Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
N2(g) + O2(g) → 2NO(g)
Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol; 945 kJ/mol và 607 kJ/mol.
+298 kJ.
–298 kJ.
+225 kJ.
–225 kJ.
Xác định biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng
C2H2(g) + 2H2(g) →C2H6(g)
biết năng lượng liên kết (ở điều kiện chuẩn): Eb (H–H) = 436 kJ/mol; Eb (C–H) = 418 kJ/mol; Eb (CºC) = 837 kJ/mol.
+309 kJ.
–309 kJ
–358 kJ
+358 kJ.
Phát biểu nào sau đây sai?
Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần giai đoạn khơi mào (đun, đốt nóng,…).
Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.
Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.
Tùy phản ứng cụ thể mà các phản ứng tỏa nhiệt có thể cần hoặc không cần giai đoạn khơi mào
Phát biểu nào sau đây sai?
Hầu hết các phản ứng thu nhiệt cần giai đoạn khơi mào (đun, đốt nóng,…).
Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.
Hầu hết các phản ứng tỏa nhiệt không cần phải tiếp tục đun hoặc đốt nóng ở giai đoạn tiếp diễn.
Tùy phản ứng cụ thể mà các phản ứng tỏa nhiệt có thể cần hoặc không cần giai đoạn khơi mào
: Phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?
Phản ứng tạo gỉ kim loại
Phản ứng nhiệt phân.
Phản ứng quang hợp.
Phản ứng tạo oxit Na2O.
Điều kiện nào sau đây là điều kiện chuẩn?
Áp suất 1 atm và nhiệt độ 25oC.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 298K.
Áp suất 1 atm và nhiệt độ 298oC.
Áp suất 1 bar và nhiệt độ 25oC hay 298K.
Có bao nhiêu phản ứng tỏa nhiệt trong các phản ứng sau?
1.Phản ứng tạo gỉ sắt
2.Sự tiêu hóa thức ăn.
3.Khi thả viên vitamin C sủi vào cốc nước để giải khát.
4.Nung đá vôi (CaCO3)
5.Quá trình quang hợp của cây xanh.
1
2
3
4
Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm: Năng lượng giải phóng khi xảy ra phản ứng hóa học gọi là (a)
phương trình có kèm theo trạng thái các chất và hiệu ứng nhiệt của phản ứng gọi là: (a)
Phương trình nhiệt hóa học: 3H2 + N2 = 2NH3 Δr H0298 = -91,8 Kj.
Lượng nhiệt tỏa ra khi dùng 9 gam H2(g) để tạo thành NH3(g) là
-183,60 kJ.
-275,40 kJ.
-137,70 kJ.
-45,90 kJ.
Biết rằng ở điều kiện chuẩn, 1 mol ethanol (C2H5OH) cháy tỏa ra một nhiệt lượng là 1370 kJ. Nếu đốt cháy hoàn toàn 15,1 gam ethanol, năng lượng được giải phóng ra dưới dạng nhiệt bởi phản ứng là
0,450 kJ
2250 kj
450kj
1370kj
Biết phản ứng đốt cháy khí carbon monoxide (CO) như sau:
CO(g) +1/2O2(g) => CO2(g) ΔH = -851,5kj
Ở điều kiện chuẩn, nếu đốt cháy hoàn toàn 2,479 L khí CO thì nhiệt lượng toả ra là bao nhiêu kJ?
212,75.
161,82
122,35
85,15
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) =>2NH3(g)
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 92,22 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là
-46,11 kJ/mol
-92,22 kJ/mol
46,11 kJ/mol
92,22 kJ/mol
Cho phương trình phản ứng sau: 2H2(g) + O2(g) => 2H2O(l) ∆H = -572 kJ
Khi cho 2 gam khí H2 tác dụng hoàn toàn với 32 gam khí O2 thì phản ứng
toả ra nhiệt lượng 286 kJ
thu vào nhiệt lượng 286 kJ.
toả ra nhiệt lượng 572 kJ.
thu vào nhiệt lượng 572 kJ.
Cho biết năng lượng liên kết trong các phân tử O2, N2 và NO lần lượt là 494 kJ/mol, 945 kJ/mol và 607 kJ/mol. Tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: N2(g) + O2(g) => 2NO(g)
-346 kJ.
+225 kJ.
-225 kJ.
+346 kJ.
Cho phản ứng: N2(g) + 3H2(g) => 2NH3(g)
Ở điều kiện chuẩn, cứ 1 mol N2 phản ứng hết sẽ tỏa ra 92,22 kJ. Enthalpy tạo thành chuẩn của NH3 là
46,11 kJ/mol.
92,22 kJ/mol.
-46,11 kJ/mol.
. -92,22 kJ/mol.
Cho các phát biểu sau:
(a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt.
(b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt.
(c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt.
(d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thụ năng lượng dưới dạng nhiệt.
(e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thụ hay giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng.
(g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,…) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần khơi mào.
Số phát biểu đúng là
2
3
4
5
Cho các quá trình sau:
(a) Đốt một ngọn nến.
(b) Nước đóng băng.
(c) Hòa tan muối ăn vào nước thấy cốc nước trở nên mát.
(d) Luộc chín quả trứng.
(e) Đổ mồ hôi sau khi chạy bộ.
Số quá trình tỏa nhiệt là
3
4
2
1
