Font size
WorksheetsKTPT
Total questions: 87
Worksheet time: 44mins
1)Để phân chia các nước trên thế giới, người ta dựa trên những tiêu thức:
Mức thu nhập bình quân theo đầu người
Trình độ cơ cấu kinh tế
Mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội
Tất cả các phương án đều đúng
2)Căn cứ vào thu nhập bình quân theo đầu người (GNP/người), ngân hàng thế giới (WB) đã chia các nước thành:
3 nhóm
4 nhóm
5 nhóm
6 nhóm
3)Thuật ngữ “đang phát triển” thể hiện xu thế đi lên của:
Các nước thuộc thế giới thứ nhất
Các nước thuộc thế giới thứ hai
Các nước thuộc thế giới thứ ba
Các nước thuộc thế giới thứ nhất và thứ hai
4)Các nước đang phát triển - LDCs là nhóm các nước:
Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới
Có nguồn dầu mỏ lớn
Có nền công nghiệp phát triển
Có nền nông nghiệp lạc hậu
5)Các nước công nghiệp mới - NICs là nhóm các nước:
Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới
Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu sản phẩm
Có nguồn dầu mỏ lớn
Có nền nông nghiệp phát triển
6)Các nước OPEC là nhóm các nước:
Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới
Có nền công nghiệp phát triển
Tập trung khai thác dầu mỏ xuất khẩu
Có nền nông nghiệp phát triển
7)Đặc trưng chung của các nước đang phát triển:
Hoạt động chung của xã hội kém linh hoạt
Tỷ lệ tích lũy thấp
Năng suất lao động được tăng lên
GDP/người được cải thiện rõ rệt
8)Sự giống nhau cơ bản giữa các nước đang phát triển là:
Quy mô đất nước
Bối cảnh lịch sử
Mức sống dân cư
Văn hóa xã hội
9)Đặc điểm nào không thuộc về nhóm các nước công nghiệp mới:
Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu hàng hóa
Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tranh thủ vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài
Chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô
10)Tốc độ tăng dân số cao, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cao, bệnh tật và sức khỏe kém là đặc trưng của:
Các nước công nghiệp phát triển
Các nước công nghiệp mới
Các nước kém phát triển
Các nước giàu có
11)Đặc trưng nào dưới đây tạo ra vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ ở các nước đang phát triển:
Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy cao
Thu nhập thấp, trình dộ kỹ thuật thấp
Tỷ lệ thất nghiệp cao
Tỷ lệ trẻ em đến trường thấp
12)Các nước được mệnh danh “Bốn con rồng Châu Á” gồm:
Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản
Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Indonesia
Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Thái Lan
Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc
13)Biết tận dụng lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn vốn và công nghệ nước ngoài để phát triển kinh tế, đó là:
Các nước công nghiệp phát triển
Các nước thuộc nhóm G7
Các nước công nghiệp mới
Các nước công nghiệp kém phát triển
14)Năng suất lao động ở các nước đang phát triển thấp là do:
Tỷ lệ tích lũy thấp
Trình độ kỹ thuật thấp
Xuất khẩu lao động giảm
Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, trình độ kỹ thuật thấp
15)Các nước đang phát triển phụ thuộc vào nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế là do:
Nền kinh tế tăng trưởng chậm
Lợi thế của ngành nông nghiệp
Nền kinh tế không có điều kiện phát triển công nghiệp và dịch vụ
Tất cả các câu trên
16)Theo báo cáo phát triển con người (UNDP), các nước có trình độ phát triển con người cao thì giá trị của:
HDI lớn hơn 0.804
0.703 < HDI < 0.796
HDI lớn hơn 0.554
HDI lớn hơn 0.703
17)Theo báo cáo phát triển con người (UNDP), Việt Nam có:
Trình độ phát triển con người ở mức rất cao
Trình độ phát triển con người ở mức cao
Trình độ phát triển con người ở mức trung bình
Trình độ phát triển con người ở mức trung bình thấp
18)Theo báo cáo phát triển con người UNDP (2020), HDI của Việt Nam, Trung Quốc và Ấn độ lần lượt là: 0.704; 0.761; 0.645 thì:
Việt Nam và Ấn Độ là nhóm có HDI trung bình
Việt Nam và Trung Quốc là nhóm có HDI cao
Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ là nhóm đều có HDI thấp
Việt Nam,Trung Quốc và Ấn Độ là nhóm đều có HDI cao
19)So sánh 3 quốc gia X, Y, Z có giá trị HDI lần lượt là 0.601; 0.922 và 0.752 thì:
Quốc gia X có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp nhất
Quốc gia Y có chỉ số phát triển con người cao nhất
Quốc gia Z có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao nhất
Tất cả các phương án đều đúng
20)Giả sử giá trị HDI của 2 quốc gia M, N lần lượt là 0.401 và 0.397 thì:
Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp hơn quốc gia N
Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao hơn quốc gia N
Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng giới xấp xỉ bằng quốc gia N
Quốc gia M có chỉ số phát triển con người cao hơn quốc gia N
21)Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định là khái niệm:
Tăng trưởng kinh tế
Phát triển kinh tế
Suy thoái kinh tế
Lạm phát
22)Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy:
Chu kỳ kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Suy thoái kinh tế
23)Tăng trưởng kinh tế là:
Sự gia tăng GDP thực tế trong một thời gian nhất định.
Sự gia tăng quy mô và hiệu quả của các yếu tố đầu vào.
Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất.
Tất cả các phương án đều đúng
24)Nội dung của phát triển kinh tế gồm:
Tăng trưởng kinh tế, đa dạng các thành phần kinh tế
Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật
Ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn
Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội
25)Nội dung nào được dùng để đánh giá sự phát triển bền vững:
Bền vững về môi trường
Bền vững về xã hội
Bền vững về kinh tế
Tất cả các phương án đều đúng
26)Quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt kinh tế – xã hội của một quốc gia là khái niệm:
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Phát triển kinh tế
Phát triển hàng hóa xuất khẩu
27)Nền kinh tế sẽ tăng trưởng nếu:
Đường AS dịch chuyển sang trái
Đường AD dịch chuyển sang trái
Đường AD dịch sang phải
Đường AD dịch chuyển sang phải hoặc đường AS dịch sang phải
28)Các tiêu thức dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế, ngoại trừ:
Tổng giá trị sản xuất (GO)
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Thu nhập bình quân theo đầu người (GDP/người)
Chỉ số vị thế giới (GEM)
29)Tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo ra trong một năm là khái niệm:
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng thu nhập quốc dân
Thu nhập quốc dân ròng
Thu nhập khả dụng
30)Chỉ số nào dưới đây không thuộc nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ xã hội:
Chỉ số giáo dục và đào tạo
Chỉ số tuổi thọ
Chỉ số GEM
Chỉ số chứng khoán
31)Để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thì sử dụng:
Chỉ số GINI
Chỉ số GEM
Chỉ số HDI
Chỉ số GDI
32)Chỉ tiêu nào dưới đây là chỉ tiêu tốt nhất để phản ánh mức sống của dân cư ở một quốc gia:
Tổng sản phẩm quốc nội
Tổng sản phẩm quốc dân
Thu nhập bình quân theo đầu người
Tổng chi tiêu của nền kinh tế
33)Nhân tố nào dưới đây quyết định tăng trưởng theo chiều sâu:
Vốn (K)
Lao động (L)
Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP)
Tất cả các phương án đều đúng
34)Nhân tố phi kinh tế tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế bao gồm:
Đặc điểm văn hóa - xã hội
Tiền lương trả cho lao động
Chi tiêu của dân cư
Tất cả các phương án đều đúng
35)Điều kiện để các nước đang phát triển thực hiện tăng trưởng nhanh là:
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế
Tăng cường sử dụng vốn, lao động
Mở cửa nền kinh tế
Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế và tăng cường sử dụng vốn, lao động
36) Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận chi tiêu:
Chi tiêu của hộ gia đình
Chi tiêu của người nước ngoài
Chi tiêu của Chính phủ
Chi trả tiền lương cho công nhân
37)Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận thu nhập:
Thù lao trả cho lao động
Chi tiêu của người nước ngoài
Tiền lãi ròng
Thuế gián thu ròng
38)Nhân tố nào không tác động trực tiếp đến tổng cầu (AD) của nền kinh tế:
Mức chi trả tiền lương của doanh nghiệp
Tiêu dùng của hộ gia đình
Chi tiêu của Chính phủ
Chi tiêu của người nước ngoài
39)Nhân tố nào không trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế:
Tiêu dùng của các hộ gia đình
Đầu tư của khu vực tư nhân
Tiền lương tăng
Thể chế chính trị
40)Nhân tố nào gián tiếp tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế:
Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân
Chính phủ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Chính phủ quyết định bỏ một số phong tục tập quán lạc hậu
Chính phủ quyết định tăng chi tiêu cho quốc phòng
41)Dạng cơ cấu kinh tế nào được xác định là quan trọng nhất:
Cơ cấu vùng kinh tế.
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu thương mại quốc tế
Cơ cấu thành phần kinh tế
42)Hoạt động nào dưới đây tác động trực tiếp đến tổng cung (AS) của nước ta:
Gia đình bạn mua một chiếc máy ảnh được sản xuất từ Nhật Bản.
Khách du lịch Anh sang Việt Nam giảm đột biến trong năm
Giá mua nguyên liệu đầu vào nhập khẩu
Chính phủ tăng chi tiêu trợ cấp cho người nghèo
43)Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực; do tiêu dùng trong nước giảm mạnh dẫn đến tổng cầu giảm, kết quả là:
Nền kinh tế rơi vào suy thoái
Nền kinh tế rơi vào tăng trưởng nóng
Nền kinh tế có lạm phát cao
Cán cân thương mại thặng dư
44)Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực; Mỹ thực hiện giảm việc mua hàng hóa của Việt Nam, điều này làm xuất khẩu nước ta giảm. Kết quả là:
Nền kinh tế nước ta rơi vào suy thoái
Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nóng
Nền kinh tế nước ta có lạm phát cao
Cán cân thương mại cân bằng
45)Việt Nam thực hiện giảm thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu cho doanh nghiệp. Điều này dẫn đến:
Nền kinh tế tăng trưởng do đường AS dịch sang phải
Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AS không đổi
Nền kinh tế tăng trưởng do đường AD dịch sang phải
Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AD không đổi
60)Giả sử GDP thực tế của nước B năm 2019 là 30 tỷ USD, năm 2020 là 35 tỷ USD, năm 2021 là 38 tỷ USD. Hãy tính tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế của nước B năm 2020, 2021?
8.57% và -16.67%
16.67% và 8.57%
15% và 20%
16.67% và 26.67%
66)Trong mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế, yếu tố quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế là:
Khoa học công nghệ
Đất đai
Tiền công tiền lương
Lao động
67)Theo quan điểm của David Ricardo, các yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:
K, L, C, I
K, G, T, L
K, R, G, L
K, L, R
68)Theo quan điểm của Adam Smith thì:
Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều quan trọng
Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều không quan trọng
Vai trò của thị trường là quyết định
Vai trò của Chính phủ là quyết định
69)Đường đồng lượng trong mô hình tăng trưởng của David Ricardo có hình:
Chữ U
Chữ T
Đường thẳng
Chữ L
70)Theo Karl Marx, yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với quá trình tăng trưởng kinh tế là:
Khoa học công nghệ
Vốn
Lao động
Tài nguyên thiên nhiên
71)Harrod-Domar không đưa yếu tố công nghệ vào mô hình tăng trưởng của mình vì:
Yếu tố này hoàn toàn không tác động đến tăng trưởng kinh tế
Yếu tố này chỉ tác động một phần không đáng kể đến tăng trưởng kinh tế
Yếu tố này có tốc độ gia tăng biến thiên tự do, không tính toán được
Yếu tố này có tốc độ gia tăng cố định
72)Trong mô hình Harrod-Domar yếu tố quan trọng nhất quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:
Đất đai
Khoa học công nghệ
Vốn
Tài nguyên thiên nhiên
73)Theo quan điểm của John Maynard Keynes, trong ngắn hạn mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế ở mức:
Nhỏ hơn hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng
Lớn hơn mức sản lượng tiềm năng
Nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng
Nhỏ hơn, lớn hơn, hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng
74)Theo John Maynard Keynes để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Chính phủ có thể sử dụng:
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt
Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thắt chặt
Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ mở rộng
Chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khóa thắt chặt
75)Trong mô hình Tân cổ điển thì yếu tố quan trọng nhất quyết định tăng trưởng kinh tế là:
Lao động
Vốn
Thể chế
Khoa học công nghệ
76)Trong mô hình Karl Marx thì:
Chính phủ có vai trò quyết định
Chỉ có Chính phủ mới có vai trò quan trọng
Thị trường bản thân đã làm tốt và không cần Chính phủ
Đánh giá cao vai trò của Chính phủ
77)Mô hình Keynes cho rằng:
Vai trò của Chính phủ không quan trọng
Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cầu
Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cung
Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết cung-cầu
78)Hệ số ICOR cao cho biết:
Hiệu quả sử dụng vốn kém
Hiệu quả sử dụng vốn tốt
Hiệu quả sử dụng lao động tốt
Hiệu quả khai thác tài nguyên tốt
79)Hệ số ICOR cao cho biết:
Trình độ khoa học công nghệ hiện đại
Trình độ khoa học công nghệ kém
Trình độ khoa học công nghệ trung bình
Không phản ánh trình độ khoa học công nghệ
80)Mô hình Harrod-Domar đã gợi ý rằng:
Cần có sự can thiệp của chính phủ thông qua các chính sách kinh tế
Cần để thị trường được tự do điều tiết kinh tế
Cần tạo điều kiện cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài
Cần nâng cao vai trò của nguồn vốn trong nướcs
81)Lý thuyết trọng cầu là của nhà nghiên cứu kinh tế học:
Adam Smith
David Ricardo
Harrod-Domar
John Maynard Keynes
82)Mô hình kinh tế cổ điển cho rằng:
Mức sản lượng luôn ở mức tiềm năng
Mức sản lượng nhỏ hơn mức tiềm năng
Mức sản lượng lớn hơn mức tiềm năng
Mức sản lượng có thể lớn hơn hoc nhỏ hơn mức tiềm năng
83)Mô hình tăng trưởng kinh tế Tân cổ điển cho rằng yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tăng trưởng là:
Vốn
Khoa học công nghệ
Đất đai
Lao động
84)Theo quan điểm của nhà kinh tế học John Maynard Keynes:
MPC tuân theo quy luật giảm dần và MPS tuân theo quy luật tăng dần
MPC tuân theo quy luật tăng dần và MPS tuân theo quy luật giảm dần
MPC, MPS cùng tuân theo quy luật tăng dần
MPC, MPS cùng tuân theo quy luật giảm dần
85)Karl Marx cho rằng tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi của:
Tổng tiêu dùng xã hội
Tổng sản phẩm quốc dân
Tổng sản phẩm xã hội
Tổng thu nhập xã hội
86)Karl Marx cho rằng lao động có vai trò quan trọng vì:
Lao động tạo ra giá trị hàng hóa
Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu
Lao động tạo ra giá trị gia tăng
Lao động tạo ra giá trị thặng dư m
87)David Ricardo cho rằng sự bế tắc của tăng trưởng là do:
Giới hạn của đất đai
Giới hạn của khoa học công nghệ
Giới hạn của lao động
Giới hạn của việc sử dụng vốn
88)David Ricardo chia lao động thành:
2 nhóm người: nông nhân, địa chủ
2 nhóm người: công nhân, nhà tư bản
2 nhóm người: địa chủ, nhà tư bản
2 nhóm người: lao động sinh lời, lao động không sinh lời
89)Adam Smith chia xã hội thành:
Nông dân, công nhân, địa chủ
Nông dân, địa chủ, nhà tư bản
Nông dân, công nhân, nhà tư bản
Công nhân, nhà tư bản, địa chủ
90)Lý thuyết phân công lao động, trao đổi và tiền tệ nhấn mạnh:
Phân công lao động là nguyên nhân của sự trao đổi
Trao đổi là nguyên nhân dẫn đến phân công lao động
Phân công lao động không nhất thiết làm tăng năng suất lao động
Trao đổi là điều tất yếu của một nền kinh tế
91)Lý thuyết “ bàn tay vô hình” là của tác giả nào:
Adam Smith
David Ricardo
John Maynard Keynes
Karl Marx
92)Adam Smith cho rằng việc trao đổi hàng hóa có nghĩa là:
Mua bán hàng hóa trên thị trường
Trao đổi giá trị vốn đầu tư trong mỗi hàng hóa
Trao đổi giá trị lao động thể hiện trong hàng hóa
Trao đổi giá trị công nghệ trong hàng hóa
93)Mô hình Cobb-Douglas Y = K∧α . L∧β . R∧γ. T đã cho rằng:
Lao động là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng
Vốn là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng
Khoa học công nghệ là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng
Khoa học công nghệ là yếu tố nội sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng
94)Mô hình Keynes cho rằng:
Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối linh hoạt
Giá cả và tiền lương thực tế tương đối cứng nhắc
Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối cứng nhắc
Tiền lương danh nghĩa là cứng nhắc
95)Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng phát triển kinh tế cần dựa vào:
Bàn tay của thị trường
Bàn tay của nhà nước
Bàn tay của Chính phủ
Cả hai bàn tay: của Chính phủ và của thị trường
96) David Ricardo cho rằng nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào:
Ngành công nghiệp
Ngành nông nghiệp
Ngành sản xuất
Ngành nông-công nghiệp
97) Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng người giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và phân phối là:
Địa chủ
Nhà tư bản
Công nhân
Doanh nghiệp
98) Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng các loại thuế đều lấy từ lợi nhuận của nhà tư bản, điều đó làm giảm bớt đi:
Nguồn tiết kiệm của dân chúng
Nguồn địa tô của địa chủ
Nguồn tích lũy của tư bản
Tiền công tiền lương của công nhân
99)Các nhà kinh tế học Tân cổ điển đã nhấn mạnh rằng:
Vai trò của Chính phủ là duy nhất trong phát triển kinh tế
Vai trò của thị trường là mờ nhạt trong phát triển kinh tế
Vai trò của Chính phủ mờ nhạt trong phát triển kinh tế
Vai trò của Chính phủ là đậm nét trong phát triển kinh tế
100) Tác giả quan điểm đất đai vừa yếu tố đóng vai trò quan trọng vừa là giới hạn của tăng trưởng kinh tế là:
Adam Smith
Cobb-Douglas
David Ricardo
Harrod-Domar
101) Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển và Hiện đại có cùng quan điểm về:
Vai trò của Chính phủ với nền kinh tế
Mức sản lượng luôn cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng
Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế
Tỷ lệ kết hợp vốn và lao động cố định
102)Karl Marx và Ricardo cùng quan điểm trong việc:
Phân chia các nhóm người trong xã hội
Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng
Đề cao vai trò của Chính phủ
Lao động là yếu tố quan trọng nhất với tăng trưởng
103)Karl Marx cho rằng xã hội được phân chia thành 2 giai cấp:
Giai cấp công nhân và nhà tư bản
Giai cấp bóc lột và bị bóc lột
Giai cấp công nhân và địa chủ
Giai cấp công nhân và bóc lột
104)Mô hình kinh tế hiện đại cho rằng mức sản lượng thực tế nằm dưới mức sản lượng tiềm năng trong ngắn hạn. Điều đó được hiểu:
Nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát
Nền kinh tế có thể có thất nghiệp
Nền kinh tế luôn tồn tại thất nghiệp và lạm phát
Nền kinh tế không tồn tại thất nghiệp
105)Mô hình tăng trưởng kinh tế Cổ điển và Karl Marx có cùng quan điểm về việc:
Sự phân chia giai cấp trong xã hội
Vai trò của Chính phủ và thị trường
Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế
Sự phân chia các nhóm người trong xã hội
106)Karl Marx cho rằng lao động là một loại hàng hóa đặc biệt vì:
Lao động tạo ra giá trị thặng dư và quyết định các yếu tố khác
Lao động tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó
Lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất
Lao động tạo ra giá trị tăng thêm
