wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPT

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

1)Để phân chia các nước trên thế giới, người ta dựa trên những tiêu thức:

a)

Mức thu nhập bình quân theo đầu người

b)

Trình độ cơ cấu kinh tế

c)

Mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội

d)

Tất cả các phương án đều đúng

2.

2)Căn cứ vào thu nhập bình quân theo đầu người (GNP/người), ngân hàng thế giới (WB) đã chia các nước thành:

a)

3 nhóm

b)

4 nhóm

c)

5 nhóm

d)

6 nhóm

3.

3)Thuật ngữ “đang phát triển” thể hiện xu thế đi lên của:

a)

Các nước thuộc thế giới thứ nhất

b)

Các nước thuộc thế giới thứ hai

c)

Các nước thuộc thế giới thứ ba

d)

Các nước thuộc thế giới thứ nhất và thứ hai

4.

4)Các nước đang phát triển - LDCs là nhóm các nước:

a)

Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới

b)

Có nguồn dầu mỏ lớn

c)

Có nền công nghiệp phát triển

d)

Có nền nông nghiệp lạc hậu

5.

5)Các nước công nghiệp mới - NICs là nhóm các nước:

a)

Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới

b)

Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu sản phẩm

c)

Có nguồn dầu mỏ lớn

d)

Có nền nông nghiệp phát triển

6.

6)Các nước OPEC là nhóm các nước:

a)

Có quy mô GNP/người cao nhất thế giới

b)

Có nền công nghiệp phát triển

c)

Tập trung khai thác dầu mỏ xuất khẩu

d)

Có nền nông nghiệp phát triển

7.

7)Đặc trưng chung của các nước đang phát triển:

a)

Hoạt động chung của xã hội kém linh hoạt

b)

Tỷ lệ tích lũy thấp

c)

Năng suất lao động được tăng lên

d)

GDP/người được cải thiện rõ rệt

8.

8)Sự giống nhau cơ bản giữa các nước đang phát triển là:

a)

Quy mô đất nước

b)

Bối cảnh lịch sử

c)

Mức sống dân cư

d)

Văn hóa xã hội

9.

9)Đặc điểm nào không thuộc về nhóm các nước công nghiệp mới:

a)

Biết tận dụng lợi thế so sánh để xuất khẩu hàng hóa

b)

Thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa

c)

Tranh thủ vốn đầu tư và công nghệ của nước ngoài

d)

Chủ yếu xuất khẩu sản phẩm thô

10.

10)Tốc độ tăng dân số cao, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng cao, bệnh tật và sức khỏe kém là đặc trưng của:

a)

Các nước công nghiệp phát triển

b)

Các nước công nghiệp mới

c)

Các nước kém phát triển

d)

Các nước giàu có

11.

11)Đặc trưng nào dưới đây tạo ra vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ ở các nước đang phát triển:

a)

Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy cao

b)

Thu nhập thấp, trình dộ kỹ thuật thấp

c)

Tỷ lệ thất nghiệp cao

d)

Tỷ lệ trẻ em đến trường thấp

12.

12)Các nước được mệnh danh “Bốn con rồng Châu Á” gồm:

a)

Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Nhật Bản

b)

Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Indonesia

c)

Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Thái Lan

d)

Hồng Kong, Đài Loan, Singapore, Hàn Quốc

13.

13)Biết tận dụng lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn vốn và công nghệ nước ngoài để phát triển kinh tế, đó là:

a)

Các nước công nghiệp phát triển

b)

Các nước thuộc nhóm G7

c)

Các nước công nghiệp mới

d)

Các nước công nghiệp kém phát triển

14.

14)Năng suất lao động ở các nước đang phát triển thấp là do:

a)

Tỷ lệ tích lũy thấp

b)

Trình độ kỹ thuật thấp

c)

Xuất khẩu lao động giảm

d)

Thu nhập thấp, tỷ lệ tích lũy thấp, trình độ kỹ thuật thấp

15.

15)Các nước đang phát triển phụ thuộc vào nông nghiệp và xuất khẩu hàng sơ chế là do:

a)

Nền kinh tế tăng trưởng chậm

b)

Lợi thế của ngành nông nghiệp

c)

Nền kinh tế không có điều kiện phát triển công nghiệp và dịch vụ

d)

Tất cả các câu trên

16.

16)Theo báo cáo phát triển con người (UNDP), các nước có trình độ phát triển con người cao thì giá trị của:

a)

HDI lớn hơn 0.804

b)

0.703 < HDI < 0.796

c)

HDI lớn hơn 0.554

d)

HDI lớn hơn 0.703

17.

17)Theo báo cáo phát triển con người (UNDP), Việt Nam có:

a)

Trình độ phát triển con người ở mức rất cao

b)

Trình độ phát triển con người ở mức cao

c)

Trình độ phát triển con người ở mức trung bình

d)

Trình độ phát triển con người ở mức trung bình thấp

18.

18)Theo báo cáo phát triển con người UNDP (2020), HDI của Việt Nam, Trung Quốc và Ấn độ lần lượt là: 0.704; 0.761; 0.645 thì:

a)

Việt Nam và Ấn Độ là nhóm có HDI trung bình

b)

Việt Nam và Trung Quốc là nhóm có HDI cao

c)

Việt Nam, Trung Quốc và Ấn Độ là nhóm đều có HDI thấp

d)

Việt Nam,Trung Quốc và Ấn Độ là nhóm đều có HDI cao

19.

19)So sánh 3 quốc gia X, Y, Z có giá trị HDI lần lượt là 0.601; 0.922 và 0.752 thì:

a)

Quốc gia X có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp nhất

b)

Quốc gia Y có chỉ số phát triển con người cao nhất

c)

Quốc gia Z có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao nhất

d)

Tất cả các phương án đều đúng

20.

20)Giả sử giá trị HDI của 2 quốc gia M, N lần lượt là 0.401 và 0.397 thì:

a)

Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thấp hơn quốc gia N

b)

Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập cao hơn quốc gia N

c)

Quốc gia M có chỉ số bất bình đẳng giới xấp xỉ bằng quốc gia N

d)

Quốc gia M có chỉ số phát triển con người cao hơn quốc gia N

21.

21)Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định là khái niệm:

a)

Tăng trưởng kinh tế

b)

Phát triển kinh tế

c)

Suy thoái kinh tế

d)

Lạm phát

22.

22)Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất cho thấy:

a)

Chu kỳ kinh tế

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

d)

Suy thoái kinh tế

23.

23)Tăng trưởng kinh tế là:

a)

Sự gia tăng GDP thực tế trong một thời gian nhất định.

b)

Sự gia tăng quy mô và hiệu quả của các yếu tố đầu vào.

c)

Sự dịch chuyển ra phía ngoài của đường giới hạn khả năng sản xuất.

d)

Tất cả các phương án đều đúng

24.

24)Nội dung của phát triển kinh tế gồm:

a)

Tăng trưởng kinh tế, đa dạng các thành phần kinh tế

b)

Đổi mới nền kinh tế, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật

c)

Ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hóa lớn

d)

Tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tiến bộ xã hội

25.

25)Nội dung nào được dùng để đánh giá sự phát triển bền vững:

a)

Bền vững về môi trường

b)

Bền vững về xã hội

c)

Bền vững về kinh tế

d)

Tất cả các phương án đều đúng

26.

26)Quá trình tăng tiến toàn diện về mọi mặt kinh tế – xã hội của một quốc gia là khái niệm:

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

c)

Phát triển kinh tế

d)

Phát triển hàng hóa xuất khẩu

27.

27)Nền kinh tế sẽ tăng trưởng nếu:

a)

Đường AS dịch chuyển sang trái

b)

Đường AD dịch chuyển sang trái

c)

Đường AD dịch sang phải

d)

Đường AD dịch chuyển sang phải hoặc đường AS dịch sang phải

28.

28)Các tiêu thức dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế, ngoại trừ:

a)

Tổng giá trị sản xuất (GO)

b)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

c)

Thu nhập bình quân theo đầu người (GDP/người)

d)

Chỉ số vị thế giới (GEM)

29.

29)Tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân một nước tạo ra trong một năm là khái niệm:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội

b)

Tổng thu nhập quốc dân

c)

Thu nhập quốc dân ròng

d)

Thu nhập khả dụng

30.

30)Chỉ số nào dưới đây không thuộc nhóm chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ xã hội:

a)

Chỉ số giáo dục và đào tạo

b)

Chỉ số tuổi thọ

c)

Chỉ số GEM

d)

Chỉ số chứng khoán

31.

31)Để đánh giá mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập thì sử dụng:

a)

Chỉ số GINI

b)

Chỉ số GEM

c)

Chỉ số HDI

d)

Chỉ số GDI

32.

32)Chỉ tiêu nào dưới đây là chỉ tiêu tốt nhất để phản ánh mức sống của dân cư ở một quốc gia:

a)

Tổng sản phẩm quốc nội

b)

Tổng sản phẩm quốc dân

c)

Thu nhập bình quân theo đầu người

d)

Tổng chi tiêu của nền kinh tế

33.

33)Nhân tố nào dưới đây quyết định tăng trưởng theo chiều sâu:

a)

Vốn (K)

b)

Lao động (L)

c)

Yếu tố năng suất tổng hợp (TFP)

d)

Tất cả các phương án đều đúng

34.

34)Nhân tố phi kinh tế tác động gián tiếp đến tăng trưởng kinh tế bao gồm:

a)

Đặc điểm văn hóa - xã hội

b)

Tiền lương trả cho lao động

c)

Chi tiêu của dân cư

d)

Tất cả các phương án đều đúng

35.

35)Điều kiện để các nước đang phát triển thực hiện tăng trưởng nhanh là:

a)

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế

b)

Tăng cường sử dụng vốn, lao động

c)

Mở cửa nền kinh tế

d)

Sử dụng hiệu quả các nguồn lực kinh tế và tăng cường sử dụng vốn, lao động

36.

36) Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận chi tiêu:

a)

Chi tiêu của hộ gia đình

b)

Chi tiêu của người nước ngoài

c)

Chi tiêu của Chính phủ

d)

Chi trả tiền lương cho công nhân

37.

37)Tiêu thức nào không được dùng để tính toán GDP của một nước theo cách tiếp cận thu nhập:

a)

Thù lao trả cho lao động

b)

Chi tiêu của người nước ngoài

c)

Tiền lãi ròng

d)

Thuế gián thu ròng

38.

38)Nhân tố nào không tác động trực tiếp đến tổng cầu (AD) của nền kinh tế:

a)

Mức chi trả tiền lương của doanh nghiệp

b)

Tiêu dùng của hộ gia đình

c)

Chi tiêu của Chính phủ

d)

Chi tiêu của người nước ngoài

39.

39)Nhân tố nào không trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế:

a)

Tiêu dùng của các hộ gia đình

b)

Đầu tư của khu vực tư nhân

c)

Tiền lương tăng

d)

Thể chế chính trị

40.

40)Nhân tố nào gián tiếp tác động đến tăng trưởng và phát triển kinh tế:

a)

Chính phủ giảm thuế thu nhập cá nhân

b)

Chính phủ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

c)

Chính phủ quyết định bỏ một số phong tục tập quán lạc hậu

d)

Chính phủ quyết định tăng chi tiêu cho quốc phòng

41.

41)Dạng cơ cấu kinh tế nào được xác định là quan trọng nhất:

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế

c)

Cơ cấu thương mại quốc tế

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế

42.

42)Hoạt động nào dưới đây tác động trực tiếp đến tổng cung (AS) của nước ta:

a)

Gia đình bạn mua một chiếc máy ảnh được sản xuất từ Nhật Bản.

b)

Khách du lịch Anh sang Việt Nam giảm đột biến trong năm

c)

Giá mua nguyên liệu đầu vào nhập khẩu

d)

Chính phủ tăng chi tiêu trợ cấp cho người nghèo

43.

43)Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực; do tiêu dùng trong nước giảm mạnh dẫn đến tổng cầu giảm, kết quả là:

a)

Nền kinh tế rơi vào suy thoái

b)

Nền kinh tế rơi vào tăng trưởng nóng

c)

Nền kinh tế có lạm phát cao

d)

Cán cân thương mại thặng dư

44.

44)Nền kinh tế ban đầu ở trạng thái toàn dụng nguồn lực; Mỹ thực hiện giảm việc mua hàng hóa của Việt Nam, điều này làm xuất khẩu nước ta giảm. Kết quả là:

a)

Nền kinh tế nước ta rơi vào suy thoái

b)

Nền kinh tế nước ta tăng trưởng nóng

c)

Nền kinh tế nước ta có lạm phát cao

d)

Cán cân thương mại cân bằng

45.

45)Việt Nam thực hiện giảm thuế nguyên liệu đầu vào nhập khẩu cho doanh nghiệp. Điều này dẫn đến:

a)

Nền kinh tế tăng trưởng do đường AS dịch sang phải

b)

Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AS không đổi

c)

Nền kinh tế tăng trưởng do đường AD dịch sang phải

d)

Nền kinh tế không tăng trưởng do đường AD không đổi

46.

60)Giả sử GDP thực tế của nước B năm 2019 là 30 tỷ USD, năm 2020 là 35 tỷ USD, năm 2021 là 38 tỷ USD. Hãy tính tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế của nước B năm 2020, 2021?

a)

8.57% và -16.67%

b)

16.67% và 8.57%

c)

15% và 20%

d)

16.67% và 26.67%

47.

66)Trong mô hình cổ điển về tăng trưởng kinh tế, yếu tố quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế là:

a)

Khoa học công nghệ

b)

Đất đai

c)

Tiền công tiền lương

d)

Lao động

48.

67)Theo quan điểm của David Ricardo, các yếu tố quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:

a)

K, L, C, I

b)

K, G, T, L

c)

K, R, G, L

d)

K, L, R

49.

68)Theo quan điểm của Adam Smith thì:

a)

Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều quan trọng

b)

Vai trò của cả thị trường và Chính phủ đều không quan trọng

c)

Vai trò của thị trường là quyết định

d)

Vai trò của Chính phủ là quyết định

50.

69)Đường đồng lượng trong mô hình tăng trưởng của David Ricardo có hình:

a)

Chữ U

b)

Chữ T

c)

Đường thẳng

d)

Chữ L

51.

70)Theo Karl Marx, yếu tố đầu vào quan trọng nhất đối với quá trình tăng trưởng kinh tế là:

a)

Khoa học công nghệ

b)

Vốn

c)

Lao động

d)

Tài nguyên thiên nhiên

52.

71)Harrod-Domar không đưa yếu tố công nghệ vào mô hình tăng trưởng của mình vì:

a)

Yếu tố này hoàn toàn không tác động đến tăng trưởng kinh tế

b)

Yếu tố này chỉ tác động một phần không đáng kể đến tăng trưởng kinh tế

c)

Yếu tố này có tốc độ gia tăng biến thiên tự do, không tính toán được

d)

Yếu tố này có tốc độ gia tăng cố định

53.

72)Trong mô hình Harrod-Domar yếu tố quan trọng nhất quyết định đến tăng trưởng kinh tế là:

a)

Đất đai

b)

Khoa học công nghệ

c)

Vốn

d)

Tài nguyên thiên nhiên

54.

73)Theo quan điểm của John Maynard Keynes, trong ngắn hạn mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế ở mức:

a)

Nhỏ hơn hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng

b)

Lớn hơn mức sản lượng tiềm năng

c)

Nhỏ hơn mức sản lượng tiềm năng

d)

Nhỏ hơn, lớn hơn, hoặc bằng mức sản lượng tiềm năng

55.

74)Theo John Maynard Keynes để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, Chính phủ có thể sử dụng:

a)

Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thắt chặt

b)

Chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa thắt chặt

c)

Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ mở rộng

d)

Chính sách tiền tệ mở rộng và chính sách tài khóa thắt chặt

56.

75)Trong mô hình Tân cổ điển thì yếu tố quan trọng nhất quyết định tăng trưởng kinh tế là:

a)

Lao động

b)

Vốn

c)

Thể chế

d)

Khoa học công nghệ

57.

76)Trong mô hình Karl Marx thì:

a)

Chính phủ có vai trò quyết định

b)

Chỉ có Chính phủ mới có vai trò quan trọng

c)

Thị trường bản thân đã làm tốt và không cần Chính phủ

d)

Đánh giá cao vai trò của Chính phủ

58.

77)Mô hình Keynes cho rằng:

a)

Vai trò của Chính phủ không quan trọng

b)

Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cầu

c)

Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết tổng cung

d)

Vai trò của Chính phủ quan trọng trong việc điều tiết cung-cầu

59.

78)Hệ số ICOR cao cho biết:

a)

Hiệu quả sử dụng vốn kém

b)

Hiệu quả sử dụng vốn tốt

c)

Hiệu quả sử dụng lao động tốt

d)

Hiệu quả khai thác tài nguyên tốt

60.

79)Hệ số ICOR cao cho biết:

a)

Trình độ khoa học công nghệ hiện đại

b)

Trình độ khoa học công nghệ kém

c)

Trình độ khoa học công nghệ trung bình

d)

Không phản ánh trình độ khoa học công nghệ

61.

80)Mô hình Harrod-Domar đã gợi ý rằng:

a)

Cần có sự can thiệp của chính phủ thông qua các chính sách kinh tế

b)

Cần để thị trường được tự do điều tiết kinh tế

c)

Cần tạo điều kiện cho nhiều nhà đầu tư nước ngoài

d)

Cần nâng cao vai trò của nguồn vốn trong nướcs

62.

81)Lý thuyết trọng cầu là của nhà nghiên cứu kinh tế học:

a)

Adam Smith

b)

David Ricardo

c)

Harrod-Domar

d)

John Maynard Keynes

63.

82)Mô hình kinh tế cổ điển cho rằng:

a)

Mức sản lượng luôn ở mức tiềm năng

b)

Mức sản lượng nhỏ hơn mức tiềm năng

c)

Mức sản lượng lớn hơn mức tiềm năng

d)

Mức sản lượng có thể lớn hơn hoc nhỏ hơn mức tiềm năng

64.

83)Mô hình tăng trưởng kinh tế Tân cổ điển cho rằng yếu tố quan trọng nhất trong quá trình tăng trưởng là:

a)

Vốn

b)

Khoa học công nghệ

c)

Đất đai

d)

Lao động

65.

84)Theo quan điểm của nhà kinh tế học John Maynard Keynes:

a)

MPC tuân theo quy luật giảm dần và MPS tuân theo quy luật tăng dần

b)

MPC tuân theo quy luật tăng dần và MPS tuân theo quy luật giảm dần

c)

MPC, MPS cùng tuân theo quy luật tăng dần

d)

MPC, MPS cùng tuân theo quy luật giảm dần

66.

85)Karl Marx cho rằng tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi của:

a)

Tổng tiêu dùng xã hội

b)

Tổng sản phẩm quốc dân

c)

Tổng sản phẩm xã hội

d)

Tổng thu nhập xã hội

67.

86)Karl Marx cho rằng lao động có vai trò quan trọng vì:

a)

Lao động tạo ra giá trị hàng hóa

b)

Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu

c)

Lao động tạo ra giá trị gia tăng

d)

Lao động tạo ra giá trị thặng dư m

68.

87)David Ricardo cho rằng sự bế tắc của tăng trưởng là do:

a)

Giới hạn của đất đai

b)

Giới hạn của khoa học công nghệ

c)

Giới hạn của lao động

d)

Giới hạn của việc sử dụng vốn

69.

88)David Ricardo chia lao động thành:

a)

2 nhóm người: nông nhân, địa chủ

b)

2 nhóm người: công nhân, nhà tư bản

c)

2 nhóm người: địa chủ, nhà tư bản

d)

2 nhóm người: lao động sinh lời, lao động không sinh lời

70.

89)Adam Smith chia xã hội thành:

a)

Nông dân, công nhân, địa chủ

b)

Nông dân, địa chủ, nhà tư bản

c)

Nông dân, công nhân, nhà tư bản

d)

Công nhân, nhà tư bản, địa chủ

71.

90)Lý thuyết phân công lao động, trao đổi và tiền tệ nhấn mạnh:

a)

Phân công lao động là nguyên nhân của sự trao đổi

b)

Trao đổi là nguyên nhân dẫn đến phân công lao động

c)

Phân công lao động không nhất thiết làm tăng năng suất lao động

d)

Trao đổi là điều tất yếu của một nền kinh tế

72.

91)Lý thuyết “ bàn tay vô hình” là của tác giả nào:

a)

Adam Smith

b)

David Ricardo

c)

John Maynard Keynes

d)

Karl Marx

73.

92)Adam Smith cho rằng việc trao đổi hàng hóa có nghĩa là:

a)

Mua bán hàng hóa trên thị trường

b)

Trao đổi giá trị vốn đầu tư trong mỗi hàng hóa

c)

Trao đổi giá trị lao động thể hiện trong hàng hóa

d)

Trao đổi giá trị công nghệ trong hàng hóa

74.

93)Mô hình Cobb-Douglas Y = K∧α . L∧β . R∧γ. T đã cho rằng:

a)

Lao động là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng

b)

Vốn là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với quá trình tăng trưởng

c)

Khoa học công nghệ là yếu tố ngoại sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng

d)

Khoa học công nghệ là yếu tố nội sinh có vai trò quan trọng nhất với sự tăng trưởng

75.

94)Mô hình Keynes cho rằng:

a)

Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối linh hoạt

b)

Giá cả và tiền lương thực tế tương đối cứng nhắc

c)

Giá cả và tiền lương danh nghĩa tương đối cứng nhắc

d)

Tiền lương danh nghĩa là cứng nhắc

76.

95)Các nhà kinh tế học hiện đại cho rằng phát triển kinh tế cần dựa vào:

a)

Bàn tay của thị trường

b)

Bàn tay của nhà nước

c)

Bàn tay của Chính phủ

d)

Cả hai bàn tay: của Chính phủ và của thị trường

77.

96) David Ricardo cho rằng nền kinh tế chủ yếu phụ thuộc vào:

a)

Ngành công nghiệp

b)

Ngành nông nghiệp

c)

Ngành sản xuất

d)

Ngành nông-công nghiệp

78.

97) Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng người giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và phân phối là:

a)

Địa chủ

b)

Nhà tư bản

c)

Công nhân

d)

Doanh nghiệp

79.

98) Các nhà kinh tế học cổ điển cho rằng các loại thuế đều lấy từ lợi nhuận của nhà tư bản, điều đó làm giảm bớt đi:

a)

Nguồn tiết kiệm của dân chúng

b)

Nguồn địa tô của địa chủ

c)

Nguồn tích lũy của tư bản

d)

Tiền công tiền lương của công nhân

80.

99)Các nhà kinh tế học Tân cổ điển đã nhấn mạnh rằng:

a)

Vai trò của Chính phủ là duy nhất trong phát triển kinh tế

b)

Vai trò của thị trường là mờ nhạt trong phát triển kinh tế

c)

Vai trò của Chính phủ mờ nhạt trong phát triển kinh tế

d)

Vai trò của Chính phủ là đậm nét trong phát triển kinh tế

81.

100) Tác giả quan điểm đất đai vừa yếu tố đóng vai trò quan trọng vừa là giới hạn của tăng trưởng kinh tế là:

a)

Adam Smith

b)

Cobb-Douglas

c)

David Ricardo

d)

Harrod-Domar

82.

101) Mô hình tăng trưởng Tân cổ điển và Hiện đại có cùng quan điểm về:

a)

Vai trò của Chính phủ với nền kinh tế

b)

Mức sản lượng luôn cân bằng tại mức sản lượng tiềm năng

c)

Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế

d)

Tỷ lệ kết hợp vốn và lao động cố định

83.

102)Karl Marx và Ricardo cùng quan điểm trong việc:

a)

Phân chia các nhóm người trong xã hội

b)

Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng

c)

Đề cao vai trò của Chính phủ

d)

Lao động là yếu tố quan trọng nhất với tăng trưởng

84.

103)Karl Marx cho rằng xã hội được phân chia thành 2 giai cấp:

a)

Giai cấp công nhân và nhà tư bản

b)

Giai cấp bóc lột và bị bóc lột

c)

Giai cấp công nhân và địa chủ

d)

Giai cấp công nhân và bóc lột

85.

104)Mô hình kinh tế hiện đại cho rằng mức sản lượng thực tế nằm dưới mức sản lượng tiềm năng trong ngắn hạn. Điều đó được hiểu:

a)

Nền kinh tế luôn tồn tại lạm phát

b)

Nền kinh tế có thể có thất nghiệp

c)

Nền kinh tế luôn tồn tại thất nghiệp và lạm phát

d)

Nền kinh tế không tồn tại thất nghiệp

86.

105)Mô hình tăng trưởng kinh tế Cổ điển và Karl Marx có cùng quan điểm về việc:

a)

Sự phân chia giai cấp trong xã hội

b)

Vai trò của Chính phủ và thị trường

c)

Các nhân tố đóng góp vào tăng trưởng kinh tế

d)

Sự phân chia các nhóm người trong xã hội

87.

106)Karl Marx cho rằng lao động là một loại hàng hóa đặc biệt vì:

a)

Lao động tạo ra giá trị thặng dư và quyết định các yếu tố khác

b)

Lao động tạo ra giá trị lớn hơn bản thân nó

c)

Lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất

d)

Lao động tạo ra giá trị tăng thêm