wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐLQP PART 3 - KT

Total questions: 50

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân phải tự lực tự cường vì sao?

a)

Để giữ vững tính độc lập tự chủ, không bị chi phối ràng buộc.

b)

Để nhằm khai thác sức mạnh quân sự vốn có của ta.

c)

Để tạo nên sức mạnh của lực lượng vũ trang nhân dân.

d)

Tất cả đều đúng.

2.

Nắm vững quan điểm “tự lực, tự cường” trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân có ý nghĩa gì?

a)

Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường là cơ sở xây dựng LLVT không phụ thuộc vào yếu tố nước ngoài.

b)

Độc lập tự chủ, tự lực, tự cường là nền tảng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới.

c)

Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường là cơ sở tạo nên sức mạnh để chiến thắng quân địch.

d)

Độc lập, tự chủ, tự lực, tự cường là nền tảng vững chắc để bảo vệ Tổ quốc hiện nay.

3.

Nắm vững quan điểm chủ nghĩa Mác - Lê nin về quân đội, có ý nghĩa gì?

a)

Là cơ sở lí luận để đấu tranh chống lại quan điểm “phi chính trị”.

b)

Là cơ sở lí luận cho các Đảng cộng sản đề ra phương hướng, tổ chức, xây dựng quân đội của mình vững mạnh.

c)

Là cơ sở lí luận để các Đảng đấu tranh chống lại quan điểm “phi chính trị hoá quân đội”.

d)

Là cơ sở lí luận để các Đảng xây dựng quân đội của mình vững mạnh.

4.

Quốc phòng là gì?

a)

à công việc giữ nước của một quốc gia gồm tổng thể các hoạt động đối nội và đối ngoại.

b)

Tất cả đều đúng.

c)

Là công việc của địa phương nhằm để huy động mọi tiềm lực đất nước bảo vệ tổ quốc.

d)

Là công việc của lực lượng vũ trang nhân dân để bảo vệ Tổ quốc

5.

Vấn đề quan trọng nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là gì?

a)

Giữ vững nguyên tắc Đảng Cộng sản lãnh đạo lực lượng vũ trang.

b)

Giáo dục chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác chính trị trong lực lượng vũ trang.

d)

Phát triển số lượng chất lượng Đảng viên trong lực lượng vũ trang.

6.

Một trong những nội dung kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh là:

a)

Kết hợp trong xác định chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.

b)

Kết hợp trong chiến lược phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa.

c)

Kết hợp trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực để hiện đại hóa đất

d)

Kết hợp trong xác định chiến lược về văn hóa tư tưởng.

7.

Tại sao trong quy hoạch, kế hoạch xây dựng các thành phố, các khu công nghiệp cần lựa chọn quy mô trung bình, phân tán, trải dài trên diện rộng?

a)

Để hạn chế hậu quả tiến công hỏa lực của địch khi có chiến tranh.

b)

Để tận dụng tốt nguồn nhân lực tại chổ cho xây dựng thành phố, khu công nghiệp

c)

Do nước ta còn nghèo chưa đủ trình độ xây dựng các khu công nghiệp

d)

Do trình độ khoa học kỹ thuật công nghệ ở nước ta còn hạn chế.

8.

Một trong những nội dung kết hợp KT với quốc phòng – an ninh trong giai đoạn hiện nay là:

a)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong phân chia các khu vực

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh giữa các vùng dân cư và vùng kinh tế kinh tế – địa lý mới.

c)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong phân chia các khu vực

d)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong các ngành, các lĩnh vực kinh tế chủ yếu.

9.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong kháng chiến chống Pháp xâm lược Đảng ta đề ra chủ trương là:

a)

Vừa xây dựng làng kháng chiến, vừa tăng gia lao động sản xuất

b)

Vừa tiến hành chiến tranh, vừa củng cố tiềm lực kinh tế.

c)

Vừa kháng chiến, vừa kiến quốc.

d)

Vừa tăng gia sản xuất, vừa củng cố quốc phòng.

10.

Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế và quốc phòng an ninh là:

a)

Quốc phòng – an ninh tạo ra quá trình sự phát triển kinh tế, xã hội.

b)

Quốc phòng – an ninh và kinh tế có quan hệ, tác động qua lại lẫn nhau.

c)

Quốc phòng – an ninh tạo ra những biến động kích thích kinh tế.

d)

Quốc phòng – an ninh tạo ra cơ sở vật chất xây dựng kinh tế.

11.

Đối tượng bồi dưỡng kiến thức kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng – an ninh cần tập trung:

a)

Cán bộ các cấp từ xã phường trở lên.

b)

Cán bộ chủ trì các cấp bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương

c)

Học sinh trung học phổ thông, sinh viên cao đẳng, đại học đến cơ sở.

d)

Cán bộ cấp tỉnh, Bộ, ngành từ trung ương đến địa phương.

12.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh hiện nay được thực hiện như thế nào?

a)

Ngay trong kế hoạch củng cố nền quốc phòng toàn dân và xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.

b)

Theo kế hoạch phát triển nền kinh tế Nhà nước.

c)

Ngay trong qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội.

d)

Theo kế hoạch thống nhất từ Trung ương đến địa phương.

13.

Một trong những cơ sở lý luận của sự kết hợp kinh tế với quốc phòng an ninh là:

a)

Kinh tế quyết định việc cung cấp trang thiết bị cho quốc phòng – an ninh.

b)

Kinh tế quyết định đến nguồn gốc ra đời, sức mạnh của quốc phòng – an ninh.

c)

Kinh tế quyết định việc cung cấp kỹ thuật, công nghệ cho quốc phòng – an ninh.

d)

Kinh tế quyết định việc cung ứng vật chất cho quốc phòng – an ninh.

14.

Một trong những giải pháp để thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh là phải tăng cường:

a)

Sự điều hành quản lý của Nhà nước, giám sát của Nhân dân.

b)

Sự giám sát của quần chúng nhẫn dân và điều hành của cơ quan chuyên

c)

Sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực quản lý nhà nước của chính quyền các cấp.

d)

Sự lãnh đạo của nhà nước, quản lý của Đảng trong thực hiện nhiệm vụ.

15.

Hiện nay nước ta có mấy vùng kinh tế trọng điểm?

a)

6 vùng

b)

5 vùng.

c)

4 vùng.

d)

3 vùng.

16.

“Dựng nước đi đôi với giữ nước” có ý nghĩa gì đối với nước ta ?

a)

Là quy luật để xây dựng và phát triển đất nước.

b)

Là quy luật để phát triển và bảo vệ đất nước.

c)

Là sự phản ánh quá trình phát triển của dân tộc ta.

d)

Là quy luật tồn tại và phát triển của dân tộc ta.

17.

Thực hiện kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh ở các tỉnh ven biển, biên giới. Chú ý nội dung gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng – an ninh vững mạnh.

b)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế với củng cố quốc phòng – an ninh

c)

Phải kết hợp phát triển kinh tế với củng cố cơ sở chính trị xã hội, xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh đủ sức bảo vệ địa phương trong  mọi tình huống.

d)

Phải kết hợp phát triển kinh tế với xây dựng ở địa bàn vững chắc, xây dựng dân quân tự vệ mạnh.

18.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong phát triển các vùng lãnh thổ cần phải quan tâm vấn đề gì?

a)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với xây dựng các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội.

b)

Kết hợp giữa phát triển kinh tế với xây dựng lực lượng vũ trang, lực lượng quần chúng.

c)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển công nghiệp quốc phòng với xây dựng các thế trận phòng thủ.

d)

Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế – xã hội với xây dựng lực lượng, thế trận quốc phòng – an ninh.

19.

Hiện nay, chúng ta đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, việc kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh tiến hành như thế nào?

a)

Tiến hành kết hợp công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

b)

Tiến hành kết hợp đồng thời quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

c)

Tiến hành kết hợp theo phương hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

d)

Tiến hành kết hợp trong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại

20.

Một trong các nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong công nghiệp là:

a)

Phải kết hợp ngay trong ý đồ bố trí mạng lưới công nghiệp quốc phòng.

b)

Phải kết hợp ngay chiến lược đào tạo nhân lực của ngành công nghiệp.

c)

Phải kết hợp ngay từ khâu quy hoạch, bố trí các đơn vị kinh tế của ngành công nghiệp.

d)

Phải kết hợp ngay từ khi thực hiện xây dựng các khu công nghiệp

21.

Về kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh trong lâm nghiệp cần tập trung?

a)

Đẩy mạnh phát triển trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các cơ sở chính trị.

b)

Đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo gắn với công tác luân chuyển dân cư, xây dựng cơ sở chính trị.

c)

Đẩy mạnh khai thác, trồng rừng gắn với công tác định canh định cư xây dựng các tổ chức xã hội.

d)

Đẩy mạnh khai thác lâm sản, phát triển hệ thống giao thông, xây dựng các đoàn thể.

22.

Một trong những nội dung kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh ở vùng biển, đảo cần tập trung là:

a)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để ngư dân xây dựng các trận địa phòng

b)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên khích lệ dân ra đảo bám trụ làm ăn lâu dài.

c)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên ngư dân thành lập các tổ chức tự vệ trên biển thủ.

d)

Có cơ chế chính sách thoả đáng để động viên dân đầu tư tàu thuyền đánh bắt xa bờ.

23.

Kết hợp kinh tế với quốc phòng – an ninh được tiến hành như thế nào?

a)

Kết hợp ngay trong qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cả nước, của các ngành, các địa phương và trong các dự án đầu tư.

b)

Ngay trong kế hoạch củng cố nền quốc phòng toàn dân và xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân.

c)

Kết hợp theo kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn phát triển của đất nước.

d)

Kết hợp theo kế hoạch thống nhất của Nhà nước.

24.

Kết hợp phát triển KT – XH với tăng cường, củng cố quốc phòng – an ninh trong giao thông vận tải cần phải làm gì?

a)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông vận tải cho thời chiến.

b)

Xây dựng kế hoạch động viên giao thông từng giai đoạn.

c)

Xây dựng các con đường giao thông nông thôn cho thời chiến.

d)

Xây dựng các công trình giao thông hoành tráng cho thời bình

25.

: Thực chất của việc kết hợp phát triển kinh tế với quốc phòng – an ninh là gì?

a)

Phát triển kinh tế, quốc phòng vững mạnh.

b)

Thực hiện tốt hai nhiệm vụ chiến lược

c)

Thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh.

d)

Thực hiện xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

26.

Chương trình do Trung ương Đoàn và báo Tuổi trẻ phát động hướng về Trường Sa?

a)

Vì Trường Sa thân yêu.

b)

Sinh viên với biển đảo.

c)

Thanh niên với biển đảo quê hương.

d)

Góp đá xây Trường Sa.

27.

Kết hợp phát triển kinh tế – xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng – an ninh thì lĩnh vực nào đóng vai trò là động lực, là nền tảng cho sự phát triển?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Giao thông vận tải.

c)

Công nghiệp và bưu chính viễn thông.

d)

Khoa học, công nghệ và giáo dục.

28.

“Động vi binh tĩnh vi dân” nghĩa là:

a)

Khi đất nước có chiến tranh làm người lính, đất nước bình yên làm người dân phát triển xây dựng kinh tế.

b)

Khi đất nước hoà bình làm người lính sẵn sàng chiến đấu và tham gia xây dựng kinh tế.

c)

Khi đất nước hòa bình tham gia xây dựng kinh tế, khi có chiến tranh cầm súng chiến đấu.

d)

Khi đất nước có chiến tranh hoặc bình yên đều phải làm người dân xây dựng, phát triển kinh tế.

29.

Khẳng định: “Thắng lợi hay thất bại của chiến tranh đều phụ thuộc vào kinh tế” là của

a)

. C.Mác

b)

Ph.Ăngghen.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

V.LLênin.

30.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận.

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương, dân

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân

31.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh.

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh.

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh.

d)

Lấy nhỏ địch lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu địch mạnh.

32.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:

a)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài.

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc.

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc.

d)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

33.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác – Lênin.

c)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước.

d)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên.

34.

Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược?

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi.

b)

Việt Nam có thị trường to lớn.

c)

Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản.

d)

Việt Nam có rừng vàng biển bạc.

35.

Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam:

a)

Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp.

b)

Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích.

c)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp.

d)

Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích,

36.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự quán triệt là:

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế.

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà.

c)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế.

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống.

37.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975.

b)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972.

c)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.

38.

Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là:

a)

Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến.

c)

Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác.

d)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác.

39.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là:

a)

Tích cực tiến công.

b)

Tích cực tiến công và phòng ngự.

c)

Tích cực phòng ngự và chủ động phản công.

d)

Tích cực phòng thủ trong thế tiến công.

40.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:

a)

Quân đội Anh, quân đội Tưởng.

b)

Quân đội Pháp xâm lược.

c)

Quân đội Nhật, quân đội Tưởng.

d)

Quân đội Nhật, quân đội Pháp.

41.

Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:

a)

Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù.

b)

Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh giữ nước.

c)

Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh.

d)

Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh.

42.

Yếu tố nào tác động nhất đến sự hình thành nghệ thuật đánh giặc của tổ tiên?

a)

Yếu tố địa lý.

b)

Yếu tố phức tạp của khí hậu Việt Nam..

c)

Yếu tố địa hình hiểm trở.

d)

Yếu tố sông ngòi, núi rừng.

43.

Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Phòng ngự tạo thời cơ thuận lợi để phản công.

b)

Phòng ngự chắc chắn kết hợp tiến công.

c)

Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công.

d)

Tiến công liên tục mọi lúc, mọi nơi.

44.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc thể hiện tính mềm dẻo, khôn khéo của tổ tiên là gì?

a)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận

b)

Nghệ thuật phát huy sức mạnh quân sự, chính trị.

c)

Nghệ thuật đấu tranh quân sự đóng vai trò quyết định.

d)

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc thể hiện tính mềm dẻo, khôn khéo của tổ tiên là gì?

45.

Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình nghệ thuật quân sự nào?

a)

Chiến dịch phòng ngự.

b)

Chiến dịch phản công.

c)

Chiến dịch tiến công.

d)

Chiến dịch tiến công theo nhiệm vụ chính trị của Đảng.

46.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thẳng nhanh, dựa vào sức mình là chính.

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính

c)

Tự lực cánh sinh tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác.

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính.

47.

Nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo, gồm những bộ phận nào?

a)

Gồm 2 bộ phận: học thuyết quân sự và nghệ thuật tiến hành chiến tranh.

b)

Gồm 3 bộ phận: chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch, chiến thuật.

c)

Gồm 3 bộ phận: chiến lược quân sự, nghệ thuật chiến dịch, cách đánh

d)

Gồm 2 bộ phận: quân sự, chính trị.

48.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

Phòng ngự, phục kích, phản kích.

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công.

c)

vPhục kích, đánh úp.

d)

Phản công, phòng ngự, tập kích.

49.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:

a)

Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động.

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động.

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch.

d)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược.

50.

: Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:

a)

Mĩ tuy giàu nhưng rất yếu.

b)

Mĩ không giàu nhưng rất mạnh.

c)

Mĩ giàu nhưng không mạnh.

d)

Mĩ rất giàu và rất mạnh.