Font size
Worksheetsdp amino axit-peptit
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 2mins
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là :
A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Công thức của Glyxin là
C6H5NH2
NH2CH2COOH
C2H5NH2
NH2CH(CH3)COOH
Dãy chỉ chứa những amino axit có số nhóm amino và số nhóm cacboxyl bằng nhau là:
A. Gly, Ala, Glu.
B. Gly, Val, Lys
C. Gly, Ala, Lys
D. Gly, Val, Ala.
Hình bên biểu diễn công thức cấu tạo của
alanin.
valin.
lysin.
axit glutamic.
Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là
6
5.
4.
12.
Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino (NH2)?
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Tên gọi của peptit sau là
Ala-Gly-Ala
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly
Val-Gly-Al
Chọn phát biểu đúng
Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH
H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
Cấu tạo của chất nào sau đây không chứa liên kết peptit trong phân tử ?
Tơ tằm
Lipit
Mạng nhện
Tóc
Amino axit nào sau đây có hai nhóm amino (NH2)?
Valin
Lysin
Alanin
Glyxin
Tên thay thế của CH3CH(NH2)COOH là:
Axit 2-amino propionic
Axit β-amino propanoic
Axit 2-amino propanoic
Axit α-amino propionic
Chất CH2(NH2)COOH có tên thường gọi là:
Alanin
Glyxin
Anilin
Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử glyxin là
3
2
4
1
Hợp chất nào sau đây không phải là amino axit?
H2NCH2COOH.
CH3CH2CONH2.
CH3NHCH2COOH.
HOOCCH2CH(NH2)COOH.
Cho hợp chất A có công thức: H2NCH(CH3)COOH. Tên gọi của chất A là
Glyxin.
Alanin.
Axit glutamic.
Anilin.
Công thức của alanin là
C2H5NH2.
H2NCH2COOH.
CH3NH2.
NH2CH(CH3)COOH.
Công thức tổng quát của aminoaxit là công thức nào sau đây?
R(NH2) (COOH)
(NH2)x (COOH)y
R(NH2)x (COOH)y
H2N – CxHy – COOH
α-amino axit là amino axit có nhóm amino gắn với cacbon ở vị trí số
1
2
3
4
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino.
chỉ chứa nhóm amino.
chỉ chứa nhóm cacboxyl.
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon.
Số nguyên tử nitơ trong phân tử lysin là
1
2
3
4
Hợp chất hữu cơ có công thức cấu tạo thu gọn nào sau đây không thuộc dạng α-amino axit?
H2N-CH(COOH)2.
H2N-CH(CH3)-CH(NH2)-COOH.
HOOC-CH2-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-CH(CH3)-COOH.
Chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Axit glutamic.
Glyxin.
Alanin.
Valin.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
Axit 2-aminopropanoic.
Axit α-aminopropionic.
Anilin.
Alanin.
Trong phân tử α- amino axit nào sau có 5 nguyên tử C ?
valin.
glyxin.
alanin.
lysin.
Chất nào sau đây thuộc amoni axit ?
CH3COOH
CH3NH2
H2NCH2COOH
H2NCH2CHO
Công thức của alanin là
C6H5NH2
H2NCH2COOH
C2H5NH2
H2NCH(CH3)COOH
Cho các chất sau: H2NCH2CH2COOH, H2NCH(CH3)COOH, H2NCH2CH2CH(NH2)COOH và HOOCCH2CH2CH(NH2)COOH. Có bao nhiêu chất là α-amino axit?
1
2
3
4
Tổng số các nguyên tử trong phân tử Axit
2 - aminopropanoic là
10
12
13
14
Tổng số các nguyên tử trong phân tử Axit α - aminoisovaleric là
10
12
13
19
Tổng số các nguyên tử trong phân tử Axit
2 - aminopentanđioic là
19
12
13
14
Tổng số các nguyên tử trong phân tử Axit
2,6 - điaminohexanoic là
20
22
23
24
Tổng số các nguyên tử trong phân tử Glyxin là
10
12
13
14
Amino axit có phân tử khối lớn nhất là
Alanin.
Glyxin.
Lysin.
Valin.
Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?
H2N-CH2-COOH
CH3–CH(NH2)–COOH
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
H2N–CH2-CH2–COOH
Alanin có công thức là
C6H5-NH2.
H2N-CH2-COOH.
CH3-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-CH2-COOH.
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
1 và 1.
2 và 2.
2 và 1.
1 và 2.
Chất nào sau đây là amino axit
CH3NH2
C6H5NH2
H2NCH2COOH.
CH3COOH.
Amino axit X có phân tử khối bằng 75. Tên của X là
alanin.
glyxin.
valin.
lysin.
Amino axit X có phân tử khối bằng 146. Tên của X là
alanin.
glyxin.
valin.
lysin.
Amino axit X có phân tử khối bằng 117. Tên của X là
alanin.
glyxin.
valin.
lysin.
Amino axit X có phân tử khối bằng 89. Tên của X là
Axit - 2 amino -3 -
metylbutanoic.
Axit
α - aminopropionic.
Axit
2 - aminopentanoic.
Axit
2,6 - điaminohexanoic.
Số nhóm cacboxyl (COOH) trong phân tử alanin là
4
3
2
1
Số nguyên tử oxi trong phân tử axit glutamic là
1
2
3
4
Tên gọi của amino axit nào sau đây là đúng?
HOOC–(CH2)2CH(NH2)COOH : axit glutanic
H2N–CH2COOH : glixerin hay glixerol
C6H5CH2CH(NH2)COOH : phenylalanin
CH3CH(NH2)COOH : anilin
Công thức tổng quát của aminoaxit là công thức nào sau đây?
R(NH2) (COOH)
(NH2)x (COOH)y
R(NH2)x (COOH)y
H2N – CxHy – COOH
Hợp chất nào sau đây không phải hợp chất hữu cơ tạp chức?
Glyxin
Anilin.
Axit glutamic.
Alanin.
Trong phân tử amino axit nào sau có 2 nguyên tử C ?
valin
glyxin
alanin
lysin
Aminoaxit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức trong phân tử chứa đồng thời hai loại nhóm chức
Cacboxyl và anđehit
Amoni và cacboxyl
Cacboxyl và amino
Hiđroxyl và cacboxyl
Số nhóm cacboxyl và amino có trong phân tử glyxin lần lượt là
1 và 2
2 và 1
1 và 1
1 và 3
Số liên kết peptit trong phân tử: Gly-Ala-Ala-Gly-Glu là:
2
3
4
5
Amino axit nào sau đây có 6 nguyên tử cacbon?
Alanin.
Glyxin.
Valin.
Lysin.
Tên gọi của peptit sau là
Ala-Gly-Ala
Ala-Gly-Gly
Ala-Ala-Gly
Val-Gly-Al
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
H2N-CH2CH2-CONH-CH2CH2COOH
H2N-CH2CONH-CH2CONH-CH2COOH
H2N-CH2CH2-CONH-CH2COOH
H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-COOH
Số nguyên tử hidro trong phân tử Axit
2 - aminopentanđioic là
7.
5.
9.
11.
Số nguyên tử hidro trong phân tử Axit
α , ϵ - điaminocaproic là
7.
5.
14.
11.
Số nguyên tử hidro trong phân tử Axit α - aminoisovaleric
7.
5.
9.
11.
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với chất CH3–CH(NH2)–COOH ?
Axit 2-aminopropanoic.
Axit a-aminopropionic.
Anilin.
Alanin.
Trong phân tử α- amino axit nào sau có 5 nguyên tử C ?
valin.
glyxin.
alanin.
lysin.
Chất nào sau đây là amino axit?
C6H5NH2
H2NCH2COOH
C6H5NH3Cl
CH3CH2COOCH3
Hợp chất nào sau đây là alanin?
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
H2N-CH2-COOH
CH3–CH(NH2)–COOH
H2N–CH2-CH2–COOH
chất nào là amino axit
X, Y, Z, T
X, Z, G, P
X, Z, T, P
X, Y, G, P
chọn câu trả lời đúng
A
B
C
D
CHỌN CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG
A
B
C
D
Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no, 1 chức amin. Chất thứ nhất có 2 nhóm axit, chất thứ 2 có 1 nhóm axit. Công thức của 2 chất trong X là
CnH2n(COOH)2(NH2) và CmH2m(COOH)(NH2).
CnH2n+2(COOH)2(NH2) và CmH2m+2(COOH)(NH2).
CnH2n-3(COOH)2(NH2) và CmH2m-2(COOH)(NH2).
CnH2n-1(COOH)2(NH2) và CmH2m(COOH)(NH2).
Cho các chất sau:
(1) NH2(CH2)5CONH(CH2)5COOH;
(2) NH2CH(CH3)CONHCH2COOH
(3) NH2CH2CH2CONHCH2COOH;
(4) NH2(CH)6NHCO(CH2)4COOH.
Số hợp chất có liên kết peptit là
1
2
3
4
Tên thường của các amino axit xuất phát từ tên của axit cacboxylic tương ứng có thêm tiếp đầu ngữ amino và số (2, 3,……) hoặc chữ cái hi lạp (α, β, γ…) chỉ vị trí nhóm NH2 trong mạch. Tên gọi của axit ε – aminocaproic theo danh pháp IUPAC là:
axit- 5 - aminoheptanoic
axit- 6 - aminoheptanoic
axit-6 -aminohexanoic
axit -5 - maninopentanoic
Chọn phát biểu đúng
Đipeptit mạch hở là peptit chứa hai liên kết peptit.
Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.
Khi thuỷ phân hoàn toàn peptit thu được α-aminoaxit.
Hemoglobin của máu thuộc loại protein dạng sợi.
Trong phân tử Gly-Ala-Glu-Val, đầu C là aminoaxit nào sau đây?
Gly
Glu
Val
Ala
Trong phân tử peptit Gly-Ala-Lys -Val thì amino axit đầu C là
Gly
Ala
Lys
Val
Tripeptit là hợp chất
mà mỗi phân tử có 3 liên kết peptit.
có liên kết peptit và phân tử có 3 gốc amino axit giống nhau.
có liên kết peptit và phân tử có 3 gốc amino axit khác nhau.
có 2 liên kết peptit và phân tử có 3 gốc α-amino axit.
Liên kết peptit có trong hợp chất nào
cacbohidrat
chất béo
amin
protein
Cho các nhận định sau:
(1) Alanin làm quỳ tím hóa xanh.
(2) Axit Glutamic làm quỳ tím hóa đỏ
(3) Lysin làm quỳ tím hóa xanh.
(4) Axit e-amino caporic là nguyên liệu để sản xuất nilon – 6.
Số nhận định đúng là:
1
2
3
4
Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit ?
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH.
Chất nào sau đây là tripeptit?
Gly-Gly.
Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Ala-Gly.
Gly-Ala-Gly, etyl fomat, anilin.
Gly-Ala-Gly, anilin, etyl fomat.
Etyl fomat, Gly-Ala-Gly, anilin.
Anilin, etyl fomat, Gly-Ala-Gly.
Liên kết peptit là liên kết giữa -CO - NH - của
hai đơn vị β-amino axit.
α-amino axit và β-amino axit.
α-amino axit và α-glucozơ.
hai đơn vị α-amino axit.
Cho peptit X có công thức H2N-CH2-CO-NH-CH2-COOH. Tên gọi của X là
Gly-Ala.
Gly-Gly.
Ala-Ala.
Ala-Gly.
Chất Gly-Ala-Val-Glu-Lys thuộc loại
pentapeptit mạch hở.
tetrapeptit mạch hở.
tripeptit mạch hở.
hexapeptit mạch hở.
Số liên kết peptit trong Ala-Ala-Gly-Gly-Gly là
4.
5.
3.
6.
Peptit H2NCH2CO-NH-CH(CH3)CO-NH-CH2COOH được kí hiệu là
Gly-Ala-Gly.
Gly-Gly-Ala.
Ala-Gly-Ala.
Ala-Ala-Gly.
Peptit Ala-Gly-Glu-Ala-Phe-Val có chứa amino axit đầu N và đầu C lần lượt là :
Ala và Val
Val và Ala
Ala và Phe
Gly và Val
Số nhóm amino và số nhóm cacboxyl có trong một phân tử axit glutamic tương ứng là
2 và 1.
2 và 2.
1 và 2.
1 và 1.
Trong phân tử Gly – Ala, amino axit đầu C chứa nhóm
NO2
NH2
COOH
CHO
Trong phân tử Gly – Ala, amino axit đầu N chứa nhóm
NO2
NH2
COOH
CHO
Số liên kết peptit trong phân tử Ala – Gly – Ala – Gly là
1
3
4
5
Phân tử Ala – Gly – Val – Gly – Ala thuộc loại
đipeptit
tripeptit
tetrapeptit
pentapeptit
Trong các chất dưới đây, chất nào là đipeptit?
H2N-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Cho chất sau:
H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH2COOH
Tên gọi của hợp chất là
Gly – Ala – Gly
Gly – Gly – Ala
Val – Gly – Ala
Ala – Val – Gly
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Những hợp chất có chứa từ 2 đến 50 gốc α – aminoaxit gọi là peptit
Phân tử có chứa 2 nhóm – CO – NH – được gọi là đipeptit
Các peptit có từ 11 đến 50 gốc α – aminoaxit gọi là polipeptit
Trong các peptit các gốc α – aminoaxit liên kết với nhau theo 1 trật tự xác định
Số liên kết peptit có trong một phân tử
Ala-Gly-Val-Gly-Ala-Lys
5
4
3
2
Gọi tên peptit
Glu–Ala–Gly–Ala
Ala–Gly–Ala–Lys
Lys–Gly–Ala–Gly
Lys–Ala–Gly–Ala
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Hợp chất có mấy liên kết peptit :
H2N-[CH2]4-CH(NH2)-COOH có tên gọi là:
lysin
axit glutamic
glyxin
alanin
Phát biểu nào sau đây là sai?
Dd axit glutamic làm quỳ tím chuyển màu đỏ.
Amino axit là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Dd glyxin không làm đổi màu phenolphtalein.
Dd của các amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
Số liên kết peptit có trong 1 phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là:
2
3
5
4
Hợp chất nào sau đây thuộc loại đipeptit ?
H2N-CH2-CONH-CH2-CO-NH-CH2-COOH.
H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-CO-CH2-COOH.
Đun nóng chất H2N-CH2-CONH-CH(CH3)-CONH-CH2-COOH trong dung dịch HCl (dư), sau khi các phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là
H2N-CH2-COOH, H2N-CH2-CH2-COOH.
H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH2-CH2-C00HCl-.
H3N+-CH2-COOHCl-, H3N+-CH(CH3)-COOHCl-.
H2N-CH2-COOH, H2N-CH(CH3)-COOH.
Chọn mệnh đề đúng khi nói về liên kết peptit.
A. Các liên kết trong phân tử peptit đều là liên kết peptit.
Liên kết –CO–NH– giữa hai đơn vị amino axit trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit.
Liên kết N–H trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit.
Liên kết C=O trong phân tử peptit được gọi là liên kết peptit.
Cho tetrapeptit:
H2N–[CH2]5–CH(COOH)–NH–CO–CH2–NH–CO–CH(C2H5)–NH–CO–CH(CH3)NH2.
α Amino axit đầu N của tetrapeptit trên là
H2N–[CH2] – CH(NH2) – COOH.
H2N–CH(CH3)–COOH.
H2N–CH(C2H5)–COOH.
H2N–CH2–COOH.
Tên gọi của peptit H2N – CH(CH3) – CO -NH– CH2 – COOH là
alanylglyxin (Ala – Gly).
Glyxylalanin (Gly – Ala).
Alanylalanin (Ala – Ala).
Glyxylglyxin (Gly – Gly).
Phát biểu nào sau đây đúng?
Protein là những poliamin cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
Protein là những polipeptit cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
Protein là những polipeste cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
Protein là những poliancol cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục ngàn đến vài triệu; Protein có vai trò nền tảng trong cấu trúc và chức năng của sự sống.
Số liên kết peptit có trong một phân tử Ala-Gly-Val-Gly-Ala là
2
3
4
5
