Font size
WorksheetsHóa học GKI 11
Total questions: 105
Worksheet time: 53mins
Cân bằng hoá học là một trạng thái của phản ứng thuận nghịch tại đó :
tốc độ phản ứng không thay đổi.
tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.
tốc độ phản ứng thuận bằng một nửa tốc độ phản ứng nghịch.
tốc độ phản ứng thuận bằng hai lần tốc độ phản ứng nghịch.
Khi hệ hóa học ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là cân bằng...
Bền
Tĩnh
Không bền
Động
Phát biểu nào sau đây về phản ứng ở trạng thái cân bằng là không đúng?
Các phản ứng thuận và nghịch tiếp tục xảy ra.
Nồng độ của các chất phản ứng bằng nồng độ của các chất sản phẩm.
Nồng độ của chất phản ứng và chất sản phẩm không thay đổi.
Các phản ứng thuận và phản ứng nghịch diễn ra với tốc độ như nhau.
Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Nồng độ
Nhiệt độ
Chất xúc tác
Áp suất
Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng?
Nồng độ
Nhiệt độ
Chất xúc tác
Áp suất
Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO2(màu nâu đỏ) ⇌ N2O4 (không màu)
Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có:
ΔH < 0, phản ứng toả nhiệt
ΔH > 0, phản ứng toả nhiệt
ΔH < 0, phản ứng thu nhiệt
ΔH > 0, phản ứng thu nhiệt
Xét cân bằng sau diễn ra trong một piston ở nhiệt độ không đổi: N2(g) + 3H2(g) ⇌ 2NH3(g) Nếu nén piston thì cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều nào?
Chuyển dịch theo chiều nghịch.
Chuyển dịch theo chiều thuận.
Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tuỳ thuộc vào piston bị nén nhanh hay chậm.
Không thay đổi.
Trong phản ứng tổng hợp ammonia : N2(g) + 3H2(g) ⇌2NH3(g) Δr 298 H < 0
Để tăng hiệu suất phản ứng tổng hợp phải :
Giảm nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và áp suất.
Tăng nhiệt độ và giảm áp suất.
Giảm nhiệt độ vừa phải và tăng áp suất.
Cho phương trình nhiệt hóa học sau: C2H2(g) + H2O(g) ⇌ CH3CHO(g) Cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch về phía tạo ra nhiều CH3CHO hơn khi
giảm nồng độ của khí C2H2.
tăng áp suất của hệ phản ứng.
tăng nhiệt độ của hệ phản ứng.
không sử dụng chất xúc tác.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự điện li?
Sự điện li là quá trình phân li một chất trong nước thành ion.
Sự điện li quá trình hoà tan một chất vào nước tạo thành dung dịch
Sự điện li là quá trình phân li một chất dưới tác dụng của dòng điện
Sự điện li thực chất là quá trình oxi hoá - khử.
Saccharose là chất không điện li vì
Phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước
Phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước
Phân tử saccharose không có tính dẫn điện
Phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.
Chất nào sau đây là chất điện li ?
Rượu etylic
Etylen
Acid sulfuric
Benzen
Các dung dịch acid, base, muối dẫn điện được là do trong dung dịch của chúng có các
Ion trái dấu
Cation
Anion
Chất
Hòa tan các chất sau vào nước để được các dung dịch riêng rẽ: NaCl, CaO, SO3, C6H12O6, CH3COOH, C2H5OH, Al2(SO4)3. Trong các dung dịch tạo ra, dung dịch nào có khả năng dẫn điện?
NaCl,C6H12O6
CaO, SO3
Al2(SO4)3, SO3
C6H12O6,CaO
CH3COOH, C2H5OH
Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu ?
H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3.
H2S, CH3COOH, HClO,NH3
H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2
H2S, H2SO3, H2SO4
Các chất trong dãy nào sau đây là những chất điện li mạnh?
HCI, NaOH, CH3COOH.
KOH, NaCl, H3PO4
HCI, NaOH, NaCl
NaNO3, NaNO2, NH3.
Phương trình điện li nào sau đây biểu diễn đúng?
NaOH ⇌ Na+ + OH-
HClO → H+ + ClO
Al2(SO4)3 → 2Al3+ + 3SO42-
NH4Cl ⇌ NH4+ + Cl
Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/L, dung dịch nào dẫn điện kém nhất?
HF
HCl
HI
HBr
Trong dung dịch nitric acid (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, NO3-
H+, NO3-, H2O
H+, NO3-, HNO3
H+, NO3-, HNO3, H2O
Trong dung dịch acetic acid CH3COOH (bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?
H+, CH3COO-
H+, CH3COO-, H2O
CH3COOH, H+, CH3COO-, H2O
CH3COOH, CH3COO-, H+
Theo thuyết Brønsted-Lowry, base là ?
một chất cho cặp electron
một chất nhận cặp electron
một chất cho proton (H+)
một chất nhận proton (H+)
Đặc điểm nào sau đây là không đúng khi mô tả về acid mạnh?
Phân li hoàn toàn trong nước
Dung dịch nước của chúng dẫn điện
Có khả năng nhận H+
Có khả năng cho H+
Ở 25°C, phương trình biểu diễn quá trình phân li của nước là
H2O(l) + H2O(l) ⇌ H2O2(aq) + O2(g)
H2O(l) + H2O(l) ⇌ 4H+(aq) + 2O2–(aq)
H2O(l) + H2O(l) ⇌ 2H2(g) + O2(g)
H2O(l) + H2O(l) ⇌ H3O+(aq) + OH– (aq)
Giá trị Kw của nước có thể bị ảnh hưởng bởi
thay đổi nồng độ ion OH-
sự có mặt của acid mạnh
hòa tan một muối vào dung dịch
thay đổi nhiệt độ
Phát biểu không đúng là
Giá trị [H+] tăng thì độ acid tăng
Giá trị pH tăng thì độ acid tăng
Dung dịch pH < 7: làm quỳ hoá đỏ
Dung dịch pH = 7: trung tính
Chọn biểu thức đúng
[H+]. [OH-]=1
[H+]+ [OH-]= 0
[H+].[OH-]= 10-¹⁴
[H+].[OH-]= 10-⁷
pH của dung dịch nào sau đây có giá trị pH nhỏ nhất?
Dung dịch HCl 0,1M
Dung dịch CH3COOH 0,1M
Dung dịch NaCl 0,1M
Dung dịch NaOH 0,1M
Chất nào sau đây có tính acid mạnh nhất?
Nước ép bưởi pH 3.0
Bột giặt pH 10,5
Dịch vị có pH 1,0
Nước biển có độ pH 8,5
Tính chất nào sau đây đúng với dung dịch base ở 25°C?
[H+] > [OH– ], pH > 7
[H+] > [OH– ], pH < 7
[H+] = [OH– ], pH > 7
[H+] < [OH– ], pH > 7
Dung dịch nào sau đây chứa nồng độ cao nhất của các ion hydronium (H3O+)?
HCl 0,10M
HF 0,10M
CH3COOH 0,10M
NaCl 0,10M
Giá trị pH của dung dịch HNO3 0,0010 M là bao nhiêu?
1
3
550:2=225
5
2 bàn tay của em để em múa cho mẹ xem
Đối với dung dịch acid yếu HNO2 0,010M, nếu bỏ qua sự điện li của nước thì đánh giá nào sau đây là đúng?
[H+]= 0,010M
[H+]> [NO2-]
[H+]< 0,010M
[NO2-]> 0,010M
Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7 ?
NaCl
Na2CO3
NH4Cl
Ba(NO3)2
Trong các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 M sau đây, dung dịch nào có pH cao nhất?
H₂SO4
HCl
NH3
NaOH
Các dung dịch NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch có pH lớn nhất là
NaOH
Ba(OH)2
NH3
NaCl
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tố nitrogen (Z = 7) là
2s2 2p5
2s2 2p3
2s2 2p2
2s2 2p4
Trong thành phần của không khí, nitrogen chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm về thể tích ?
21%
78%
70%
69%
Trong tự nhiên, nitrogen không có trong hợp chất nào sau đây ?
Diêm tiêu Chile
Protein, nucleic acid
Trong đất dưới dạng ion nitrate, nirite và ammonium
Muối ăn
Khí nitrogen khó hóa lỏng và rất ít tan trong nước là do lý nào sau đây ?
Phân tử nitrogen chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực
Do tương tác Val der Waals trong phân tử nitrogen rất yếu (nhỏ)
Do phân tử nitrogen nhẹ hơn không khí
Do phân tử nitrogen chứa liên kết ba rất bền
Do Bà Phương Hằng kiện nó ra tòa, khiến nó nhờ Công Viên Thủy Tinh
Trong phòng thí nghiệm, người ta thu khí nitrogen bằng phương pháp dời nước vì
N2 nhẹ hơn không khí
N2 rất ít tan trong nước
N2 không duy trì sự sống, sự cháy
N2 hoá lỏng, hóa rắn ở nhiệt độ rất thấp
Các số oxi hóa có thể có của nitrogen là
0, +1, +2, +3, +4, +5
-3, 0 , +1, +2, +3, +5
0, +1, +2, +5.
-3, 0 , +1, +2, +3, +4, +5
Ở nhiệt độ thường, nitrogen khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitrogen có bán kính nguyên tử nhỏ
nitrogen có độ âm điện lớn nhất trong nhóm
phân tử nitrogen có liên kết ba rất bền (năng lượng liên kết lớn)
phân tử nitrogen không phân cực
Khi có sấm chớp, khí quyển sinh ra khí
CO
NO
SO2
CO2
N2 thể hiện tính khử trong phản ứng với
H2
O2
Li
Mg
Nitrogen thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2
O2
F2
H2SO4
Cho câu ca dao sau :
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Câu ca dao trên đang đề cập đến phản ứng giữa hai chất khí nào trong thành phần không khí ?
N2 và O2
N2 và H2
CO và O2
SO2 và O2
Cho câu ca dao sau :
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
Trong câu ca dao trên, cây trồng được cung cấp phân bón dưới dạng nào ?
Đạm ammonium
Kali
Đạm nitrate
Lân
Trong những nhận xét dưới đây, nhận xét nào là đúng?
Nitrogen không duy trì sự cháy, sự hô hấp và là một khí độc
Vì có liên kết 3 nên phân tử nitrogen rất bền và ở nhiệt độ thường nitrogen khá trơ về mặt hóa học
Khi tác dụng với kim loại hoạt động, nitrogen thể hiện tính khử
Số oxi hóa của nitrogen trong các hợp chất và ion NH3, N2O4, NH4+, NO3-, NO2-, lần lượt là -3, +4, - 3,+5,+4
Trong công nghiệp, phần lớn lượng nitrogen sản xuất ra được dùng để
tổng hợp ammonia
sản xuất nitric acid
tổng hợp phân đạm
làm môi trường trơ trong luyện kim, điện tử
Vì sao khí nitrogen được dùng để làm căng vỏ bao bì thực phẩm mà không dùng không khí?
Do nitrogen kém hoạt động hóa học (tính trơ)
Do nitrogen nhẹ hơn không khí
Do nitrogen không duy trì sự cháy
Do nitrogen không màu, không mùi, không vị
Liên kết hoá học trong phân tử NH3 là liên kết
cộng hoá trị phân cực
ion
cộng hoá trị không phân cực
kim loại
Phân tử ammonia có dạng hình học nào sau đây?
Chóp tam giác
Chữ T
Chóp tứ giác
Tam giác đều
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai
Khí NH3 nặng hơn không khí
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là trong NH3 liên kết cộng hoá trị có cực
Để tách riêng NH3 ra khỏi hỗn hợp gồm N2, H2, NH3 trong công nghiệp, người ta đã
cho hỗn hợp qua dung dịch H2SO4 đặc
nén và làm lạnh hỗn hợp để hóa lỏng NH3
cho hỗn hợp qua dung dịch HCl
cho hỗn hợp qua nước
Tính chất hóa học của NH3 là
tính base mạnh, tính khử
tính base yếu, tính oxi hóa
tính khử mạnh, tính base yếu
tính base mạnh, tính oxi hóa
Dung dịch ammonia (coi như nước không phân li) trong nước có chứa
NH4+, NH3
NH4+, NH3, OH-
NH4+, OH-
NH4+, NH3, OH- và H2O
Cho thí nghiệm, bên trong bình có chứa khí NH3, trong chậu
thủy tinh chứa nước có nhỏ vài giọt phenolphthalein.
Hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm là:
Nước phun vào bình và chuyển thành màu hồng
Nước phun vào bình và chuyển thành màu tím
Nước phun vào bình và không có màu
Nước phun vào bình và chuyển thành màu xanh
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ khô vào bình đựng khí ammonia là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh
Giấy quỳ mất màu
Giấy quỳ không chuyển màu
Hiện tượng xảy ra khi cho giấy quỳ ẩm vào bình đựng khí ammonia là
Giấy quỳ chuyển sang màu đỏ
Giấy quỳ chuyển sang màu xanh
Giấy quỳ mất màu
Giấy quỳ không chuyển màu
Dung dịch NH3 có thể tác dụng được với các dung dịch
HCl, CaCl2
KNO3, H2SO4
Fe(NO3)3, AlCl3
Ba(NO3)2, HNO3
Có thể dùng chất nào sau đây để làm khô khí ammonia?
Dung dịch H2SO4 đặc
P2O5 khan
MgO khan
CaO khan
Chỉ dùng dung dịch NH3 có thể nhận biết được dãy dung dịch đậm đặc chất nào sau đây?
AlCl3, MgCl2, NaCl
HCl, MgCl2, KCl
HCl, H2SO4, Na2SO4
CuCl2, Ba(NO3)2, (NH4)2SO4
Ammonia đóng vai trò là chất khử khi tác dụng với chất nào sau đây?
H2O
HCl
H3PO4
O2 (Pt, t⁰)
Dãy gồm các chất đều phản ứng được với NH3 là:
HCl (dd hoặc khí), O2 (t⁰), CuO, AlCl3 (dd)
H2SO4 (dd), CuO, H2S, NaOH (dd)
HCl (dd), FeCl3 (dd), CuO, Na2CO3 (dd)
HNO3 (dd), CuO, H2SO4 (dd), Na2O
Cho khí NH3 phản ứng với oxygen ( xúc tác Pt, to ) sản phảm thu được gồm:
NO, H2O
NO, H2
N2, H2O
N2O, H2O
Dự đoán NH3 không phản ứng trong trường hợp nào sau đây:
Cho NH3 vào dung dịch HCl
Cho NH3 vào dung dịch Fe2(SO4)3
Cho NH3 vào bình khí Cl2
Cho MgCO3 vào dung dịch NH3
Trong phản ứng tổng hợp NH3 từ N2 và H2, người ta sử dụng chất xúc tác là :
aluminium
platinum
iron
nickel
Trong công nghiệp, người ta NH3 theo quá trình Haber bằng cách :
cho N2 tác dụng với H2 (400-600oC, 200 bar, bột iron)
cho muối ammonium loãng tác dụng với kiềm loãng và đun nóng
cho muối ammonium đặc tác dụng với kiềm đặc và đun nóng
nhiệt phân muối (NH4)2CO3
Trong phản ứng tổng hợp NH3, Hỗn hợp N2 & H2 (tỉ lệ mol x : y) được nén ở áp suất cao và đưa vào tháp tổng hợp ammonia trong điều kiện nhiệt độ, áp suất và chất xúc tác thích hợp. Tỉ lệ mol x : y là
1:2
2:1
1:3
3:1
Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?
Đều chứa liên kết ion
Đều có tính acid yếu trong nước
Đều có tính base yếu trong nước
Đều chứa nguyên tử N có số oxi hoá là -3
Tìm phát biểu không đúng:
Các muối ammonium đều dễ tan trong nước
Các muối ammonium khi tan trong nước đều điện li hoàn toàn thành ion
Dưới tác dụng của nhiệt, muối ammonium phân hủy thành ammonia và acid
Có thể dùng muối ammonium để đều chế NH3 trong phòng thí nghiệm
Khi nói về muối ammonium, phát biểu không đúng là
Muối ammonium dễ tan trong nước
Muối ammonium là chất điện li mạnh
Muối ammonium kém bền với nhiệt
Dung dịch muối ammonium có tính chất base
Chọn câu sai trong số các câu sau:
Các muối ammonium điện ly mạnh tạo NH4 + cho môi trường base
Dung dịch muối ammonium của gốc Acid mạnh có tính Acid
Các muối ammonium NH4 + đều kém bềm với nhiệt
Các muối ammonium có tính chất tương tự muối kim loại kiềm
Sản phẩm phản ứng nhiệt phân nào dứơi đây là không đúng ?
NH4Cl ⟶ NH3 + HCl
NH4NO3 ⟶ NH3 + HNO3
NH4HCO3 ⟶ NH3 + H2O + CO2
NH4NO2 ⟶ N2 + 2H2O
Có thể nhận biết muối ammonium bằng cách cho muối tác dụng với dung dịch kiềm thấy thoát ra một chất khí. Chất khí đó là
NH3
H2
NO
NO2
Chất thường được dùng làm bột nở là:
NaCl
NH4HCO3
HCl
Na2CO3
Cho các dung dịch (NH4)SO4, (NH4)2CO3 và dung dịch NH3 loãng. Chọn thuốc thử để nhận biết các dung dịch trên?
Dung dịch H2SO4 loãng
Dung dịch HCl loãng
Dung dịch MgCl2
Dung dịch AlCl3
Nhận xét nào sau đây không đúng về muối ammonium ?
Muối ammonium bền với nhiệt
Các muối ammonium đều là chất điện li mạnh
Tất cả các muối ammonium tan trong nước
Các muối ammonium đều bị thủy phân trong nước
Cho Cu và dung dịch H2SO4 loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
amophot
ure
sodium nitrate
ammonium nitrate
Oxide của nitrogen có trong không khí NO có tên là ?
Nitrogen dioxide
Dinitrogen tetraoxide
Nitrogen monoxide
Dinitrogen oxide
Khi làm thí nghiệm với HNO3 đặc thường sinh ra khí NO2 có màu nâu đỏ, độc và gây ô nhiễm môi trường. Tên gọi của NO2 là
Nitrogen dioxide
Dinitrogen tetraoxide
Nitrogen monoxide
Dinitrogen oxide
Khí thải từ sản suất công nghiệp, từ các động cơ ô tô và xe máy,… là nguyên nhân gây ra mưa acid. Những chất khí chủ yếu trong khí thải trực tiếp gây ra mưa acid là
SO2, CO
SO2, NO2
CO2, CO
NO2, CO2
Mưa acid gây ra rất nhiều tác hại cho đời sống và sản xuất. Vậy nước mưa acid có pH nằm trong khoảng nào?
pH < 5,6
pH > 5,6
pH > 7
pH < 7
Phương trình hoá học minh hoạ tác động của mưa acid đối với calcium carbonate trong núi đá vôi là ?
2H+ + Mg(OH)2 ⟶ Mg2+ + 2H2O
2H+ + BaCO3 ⟶ Ba2+ + CO2 + H2O
2H+ + CaCO3 ⟶ Ca2+ + CO2 + H2O
2H+ + MgCO3 ⟶ Mg2+ + CO2 + H2O
Trong phân tử HNO3, nguyên tử N có
Cộng hoá trị V, số oxi hóa +5
Cộng hoá trị IV, số oxi hóa +5
Cộng hoá trị V, số oxi hóa +4
Cộng hoá trị IV, số oxi hóa +3
Kim loại không bị hòa tan trong dung dịch acid HNO3 đặc nguội, nhưng tan được trong dung dịch NaOH là:
Pb
Al
Fe
Mg
Dung dịch nitric acid tinh khiết để ngoài ánh sáng lâu ngày sẽ chuyển dần sang màu vàng là do
HNO3 là một axit mạnh có tính oxi hoá
HNO3 bị phân huỷ một phần thành NO2 làm cho acid có màu vàng
HNO3 phân li hoàn toàn thành ion H+ và NO3-
HNO3 tác dụng O2 không khí tạo chất có màu vàng
Nhóm các kim loại đều không phản ứng được với HNO3?
Al, Fe
Au, Pt
Al, Au
Fe, Pt
Kim loại iron không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HNO3 đặc, nguội
H2SO4 đặc, nóng
HNO3 loãng
H2SO4 loãng
Kim loại M phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 đặc nguội. M là
Ag
Zn
Al
Al
Cho Fe tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được khí X có màu nâu đỏ. Khí X là?
N2
N2O
NO
NO2
Cho Cu phản ứng với dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được một chất khí không màu hóa nâu trong không khí, khí đó là
N2
NO
N2O
NH3
Hợp chất nào sau đây của nitrogen không được tạo ra khi cho HNO3 tác dụng với kim loại ?
NO
NH4NO3
NO2
N2H5
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm cho kim loại Cu tác dụng với dung dịch HNO3 đặc. Hiện tượng quan sát nào sau đây là đúng?
Khí không màu thoát ra, dung dịch không màu.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Khí màu nâu đỏ thoát ra, dung dịch không màu.
Khí không màu thoát ra, dung dịch chuyển sang màu xanh.
Cho HNO3 đậm đặc vào than (C) nung đỏ, khí thoát ra là
CO2
NO2
CO2 và NO2
CO2 và NO
Phản ứng giữa FeCO3 và dung dịch HNO3 loãng tạo ra hỗn hợp khí không màu, một phần hóa nâu ngoài không khí. Hỗn hợp khí thoát ra là
CO2 và NO
CO2 và NO2
CO và NO
CO và NO2
Nước cường toan là hỗn hợp gồm :
một thể tích HCl đặc và 5 thể tích HNO3 đặc
một thể tích HCl đặc và 3 thể tích HNO3 đặc
một thể tích HNO3 đặc và 3 thể tích HCl đặc
một thể tích HNO3 đặc và 1 thể tích HCl đặc
Nước cường toan có thể hoàn tan kim loại nào mà nitric acid không hòa tan được ?
Au và Hg
Pt và Fe
Pt và Au
Ag
Ứng dụng nào không phải của HNO3?
Sản xuất phân bón
Sản xuất thuốc nổ
Sản xuất khí NO2 và N2H4
Sản xuất thuốc nhuộm
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dung dịch HNO3 làm xanh quỳ tím và làm phenolphtalein hóa hồng
Nitric acid được dùng để sản xuất phân đạm, thuốc nổ (TNT), thuốc nhuộm, dược phẩm
Trong công nghiệp, để sản xuất HNO3 người ta đun hỗn hợp NaNO3 hoặc KNO3 rắn với H2SO4 đặc
Điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm người ta dùng khí ammonia (NH3)
Thí nghiệm với dung dịch HNO3 thường sinh ra khí độc NO2. Để hạn chế khí NO2 thoát ra từ ống nghiệm, biện pháp hiệu quả nhất là người ta nút ống nghiệm bằng:
Bông khô
Bông có tẩm nước
Bông có tẩm nước vôi
Bông có tẩm giấm ăn
Hiện tượng phú dưỡng là sự tích tụ lượng lớn các chất dinh dưỡng, bao gồm cả hợp chất chứa nguyên tố nào sau đây ?
Nitrogen và sulfur
Nitrogen và phosphorus
Phosphorus và sulfur
Nitrogen, phosphorus và sulfur
Nguồn phân bón dư thừa nào sau đây không phải thành phần chính gây nên hiện tượng phú dưỡng ?
K2CO3
(NH2)2CO
Ca(H2PO4)2
NH4NO3
Khi hiện tượng phú dưỡng xảy ra ở ao hồ, sự xuất hiện dày đặc của tao xanh trong nước, khi đó lượng oxygen trong nước sẽ nhanh chóng giảm đi không phải do nguyên nhân nào sao đây ?
Sự hoạt động của lượng lớn, khi khuẩn đã hấp thụ đáng kể oxygen hoàn tan trong nước
Sự phát triển của tảo xanh đã ngăn cản ánh sáng và không khí chứa oxygen khuếch tán vào nước
Quá trình phân hủy tảo chết bởi vi khuẩn đã tiêu tốn lượng lớn oxygen trong nước
Sự sinh sôi, phát triển nhanh của cá trong ao hồ
Thông thường, khi hàm lượng nitrogen nước (bao gồm các ioon nitrit, nitrate, ammonium) và phosphorus (dưới dạng ion phosphate) lần lượt đạt bao nhiêu sẽ gây ra hiện tượng phú dưỡng ?
300 microgam/L và 30 microgam/L
300 microgam/L và 10 microgam/L
300 microgam/L và 20 microgam/L
200 microgam/L và 20 microgam/L
