Font size
Worksheetsôn tập giữa kì 1
Total questions: 113
Worksheet time: 1hrs 18mins
Tính chất vật lí nào sau đây không phải của este?
dễ bay hơi.
có mùi thơm.
tan tốt trong nước.
nhẹ hơn nước.
Nhiệt độ sôi của CH3COOC2H5 thấp hơn nhiệt độ sôi của CH3CH2CH2COOH là do:
Giữa các phân tử CH3COOC2H5 có liên kết hiđro, giữa các phân tử CH3CH2CH2COOH không có liên kết hiđro.
Phân tử khối của CH3COOC2H5 lớn hơn phân tử khối của CH3CH2CH2COOH.
CH3COOC2H5 có 2 gốc hiđrocacbon, CH3CH2CH2COOH có 1 gốc hiđrocacbon.
Giữa các phân tử CH3COOC2H5 không có liên kết hiđro, giữa các phân tử CH3CH2CH2COOH có liên kết hiđro.
CH3COOC2H5 có nhiệt độ sôi thấp hơn chất nào sau đây?
C3H7COOH.
C3H6.
CH3COOCH3.
CH4.
Để sản xuất isoamyl axetat (có mùi chuối chín), người ta thực hiện phản ứng este hóa, đó là đun nóng CH3COOH (có axit H2SO4 đặc làm xúc tác) với ancol:
CH3CH2OH.
C6H5CH2OH.
(CH3)2CHCH2OH.
(CH3)2CHCH2CH2OH.
Cho các phát biểu sau:
(1).Nhiệt độ sôi của este cao hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
(2) CH3COOC2H5 có nhiệt độ sôi thấp hơn C3H7COOH
(3)Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy :CH3COOH,
C2H5CH2OH, HCOOCH3
(4). Tất cả các este đều tan tốt trong nước, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm, mỹ phẩm.
(5). Trong phản ứng este hóa giữa CH3COOH với CH3OH, H2O tạo nên từ -OH trong nhóm -COOH của axit và H trong nhóm -OH của ancol.
1
2
3
4
Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng este hóa?
CH3COOC2H5 + H2O ⇌ CH3COOH + C2H5OH.
CH3COOH + C2H5OH ⇌ CH3COOC2H5 + H2O.
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH.
C2H5OH + CH3OH → C2H5OCH3 + H2O.
Este X được tạo bởi ancol etylic (C2H5OH) và axit fomic (HCOOH). Công thức của X là:
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
Este được tạo thành khi cho HCOOH tác dụng với CH3CH2CH2OH với xúc tác H2SO4 đặc. Tên gọi của X là:
etyl fomat.
metyl propionat.
isopropyl fomat.
propyl fomat.
Đun nóng este CH3COOCH=CH2CH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH2=CHCOONa và CH3OH.
A.CH3COONa và CH3CHO.
CH3COONa và CH2=CHOH.
CH3COONa và CH3CH2CHO.
Trường hợp nào dưới đây tạo ra sản phẩm là ancol
và muối natri của axit cacboxylic?
CH3COOCH2CH=CH2H3+NaOH
HCOOCH2CH=CH2+NaOHi
CH3COOC6H5+NaOH
CH3COOCH=CH2+NaOH
Đun nóng este CH3COOCH=CH2CH3 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
CH2=CHCOONa và CH3OH.
A.CH3COONa và CH3CHO.
CH3COONa và CH2=CHOH.
CH3COONa và CH3CH2CHO.
Este X có công thức phân tử là C4H8O2. Biết X có phản ứng tráng bạc và có mạch cacbon phân nhánh. X có tên gọi là:
propyl fomat.
isopropyl fomat.
metyl propionat.
etyl axetat.
Công thức tổng quát của este no đơn chức .
CnH2n+2O2 ( n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 ( n ≥ 3)
CnH2n-2O2 ( n ≥ 4)
Đung nóng este HCOOCH3 với một lượng vừa đủ NaOH, sản phẩm thu được là:
CH3COONa và C2H5OH
HCOONa và CH3OH
HCOONa và C2H5OH
CH3COONa và CH3OH
Từ dầu thực vật để được thu được mỡ rắn hoặc bơ thì phải thực hiện phản ứng
hiđro hóa.
đề hiđro hóa.
hiđrat hóa
xà phòng hóa.
Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
C2H5COONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
Khi xà phòng hóa triolein ta thu được sản phẩm là
C15H31COOH và glixerol.
C17H35COONa và glixerol.
C17H35COOH và glixerol.
C17H33COONa và glixerol.
Khi thủy phân tripanmitin trong môi trường axit ta thu được sản phẩm là:
C17H35COONa và glixerol
C15H31COOH và glixerol
C17H35COOH và glixerol
C15H31COONa và etanol
Este nào có mùi chuối chín?
metyl fomat
etyl fomat
isoamyl axetat
etyl axetat
Chất nào sau đây không phải là este ?
HCOOCH3.
C2H5OC2H5
CH3COOC2H5.
C3H5(COOCH3)3.
Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào cũng thu được
axit oleic.
axit panmitic.
axit stearic.
glixerol.
Số nguyên tử hidro trong một phân tử axit panmitic là
15
31
32
16
Ester CH3COOCH3 có tên là
etyl fomat.
metyl axetat.
etyl axetat.
metyl fomat.
Thuỷ phân hỗn hợp metyl axetat và etyl axetat trong dd NaOH đun nóng, sau phản ứng ta thu được
2 muối và 1 ancol.
2 muối và 2 ancol
1 muối và 1 ancol.
1 muối và 2 ancol.
1. Đun nóng este CH3COOC2H5 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là
C2H5COONa và CH3OH.
HCOONa và C2H5OH.
CH3COONa và C2H5OH.
CH3COONa và CH3OH.
Chọn phát biểu đúng
Chất béo là triete của glixerol với axit
Chất béo là triete của glixerol với axit béo
Chất béo là trieste của ancol với axit béo
Chất béo là trieste của glixerol với axit béo
1. Hợp chất Y có công thức phân tử C4H8O2. Khi cho Y tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Z có công thức C3H5O2Na. Công thức cấu tạo của Y là
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
C2H5COOCH3.
HCOOC3H7.
Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
A. 5
B. 3
C. 2
D. 1
Este CH3COOCH=CH2 có tên gọi là:
Metyl vinylat
Etyl axetat
Vinyl axetat
Metyl acrylat
Số đồng phân este ứng với công thức C3H6O2 là
5
4
3
2
Este no, mạch hở, đơn chức có công thức tổng quát chung là (n ≥2 , nguyên)
CnHnO2.
C2nHnO2.
CnH2nO2.
CnH2nO.
Metyl acrylat có công thức là
CH3COOCH3.
CH3COOCH=CH2.
CH2=CHCOOCH3.
HCOOCH3.
Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C3H6O2 là
(a)
Phát biểu nào sau đây sai?
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước.
Chất béo ở trạng thái rắn thường chứa chủ yếu gốc axit béo no.
Chất béo ở trạng thái lỏng thường chứa chủ yếu gốc axit béo không no.
Chất béo không tan trong nước và các dung môi hữu cơ.
Dầu ăn và mỡ bôi trơn máy móc có cùng thành phần nguyên tố hóa học .
Xà phòng hoá hoàn toàn 17,24 gam chất béo cần vừa đủ 0,06 mol NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A. 16,68 gam
B. 18,38 gam.
C. 18,24 gam.
D. 17,80 gam
Cho các nhận xét sau:
(a) Trong môi trường axit, fructozơ chuyển hóa thành glucozo.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ đều làm mất màu nước brom.
(d) Glucozơ bị oxi hóa bởi hidro tạo thành sobitol.
Số phát biểu đúng là
(a)
Glucozơ và fructozơ đều thuộc loại
monosaccaric.
đisaccaric.
polisaccaric
trisaccaric.
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
A. hoà tan Cu(OH)2.
B. trùng ngưng.
C. tráng bạc.
D. thủy phân.
Phát biểu nào sau đây không đúng về tinh bột?
Tinh bột là hỗn hợp của 2 polisaccarit: amilozơ và amilopectin.
Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.
Tinh bột tan nhiều trong nước lạnh.
Phân tử tinh bột do nhiều gốc α-glucozơ liên kết với nhau.
Trong các chất sau: axit axetic, frucozơ, glixerol, glucozơ, tinh bột, ancol etylic, xenlulozơ, saccarozơ. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
5
4
3
6
Hợp chất nào dưới đây có tính bazơ yếu nhất?
A. Metylamin.
B. Anilin.
C. Amoniac.
D. Đimetylamin.
Phát biểu nào dưới đây về tính chất vật lý của amin không đúng?
Metyl-, etyl-, dimetyl-, trimetylamin là những chất khí, dễ tan trong nước.
Các amin khí có mùi tương tự amoniac, độc.
Anilin là chất lỏng, khó tan trong nước, màu đen.
Độ tan của amin giảm dần khi số nguyên tử cacbon trong phân tử tăng.
Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A. H2N-[CH2]6–NH2 .
B. CH3–CH(CH3)–NH2 .
C. CH3–NH–CH3.
D. C6H5NH2.
Cho 4,5 gam etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
A. 7,65 gam.
B. 8,15 gam.
C. 8,10 gam.
D. 0,85 gam.
Kết tủa xuất hiện khi nhỏ dung dịch brom vào
A. ancol etylic.
B. benzen.
C. anilin.
D. axit axetic.
Số phát biểu đúng
Có thể dùng nước brom để phân biệt glucozơ và fructozơ.
Phân tử amilozo có cấu trúc mạch không phân nhánh.
Trong dung dịch, fructozơ tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.
Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O.
Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
Chất nào sau đây thuộc loại đường đa (polisaccarit)?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Cho các nhận định sau:
(1) Tinh bột là chất dự trữ trong cây
(2) Glicogen là chất dự trữ của cơ thể động vật và nấm
(3) Glucozo là nguyên liệu chủ yếu cho hô hấp tế bào
(4) Pentozo tham gia vào cấu tạo của ADN và ARN
(5) Xenlulozo tham gia cấu tạo màng tế bào
Trong các nhận định trên có mấy nhận định đúng với vai trò của cacbohidrat trong tế bào và cơ thể?
2
3
4
5
Điều nào dưới đây không đúng về sự giống nhau giữa đường và lipit?
Cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O
Là nguồn dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào
Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
Đướng và lipit có thể chuyển hóa cho nhau
Thành phần tham gia vào cấu trúc màng sinh chất của tế bào là
phôtpholipit và protein
glixerol và axit béo
steroit và axit béo
axit béo và saccarozo
Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia cacbohidrat ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?
khối lượng của phân tử
độ tan trong nước
số loại đơn phân có trong phân tử
số lượng đơn phân có trong phân tử
Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?
steroit
phôtpholipit
dầu thực vật
mỡ động vật
Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?
nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể
vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể
điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể
Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là gì?
Glucozo
Kitin
Saccarozo
Fructozo
Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?
Lactozo
Mantozo
Xenlulozo
Saccarozo
Trong các đặc điểm dưới đây, đặc điểm chung của các loại lipit là gì?
Có tính phân cực.
Cấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
Có tính kị nước.
Có tính axit.
Cấu trúc của 1 phân tử MỠ gồm
1 glixerol + 2 axit béo
2 glixerol + 2 axit béo
1 glixerol + 3 axit béo
2 glixerol + 3 axit béo
Mantozơ, xenlulozơ và tinh bột đều có phản ứng với:
Thủy phân trong môi trường axit
dung dịch iot
NaCl
dung dịch AgNO3/NH3
Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ.
glucozơ.
fructozơ.
mantozơ.
Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(3) < (1) < (2).
(3) < (2) < (1).
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
Stiren
saccarozo.
glucozo.
Triolein.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Glucozơ và fructozơ đều
có công thức phân tử C6H10O5
có phản ứng tráng bạc
thuộc loại đisaccarit
có nhóm –CH=O trong phân tử
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
[C6H5O2(OH)3]n.
[C6H8O2(OH)3]n.
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
3
4
5
6
Trong máu người thường có nồng độ glucozo là
0,02%
0,1%
0,01%
0%
Chất X có màu trắng, dạng sợi, không mùi vị, không tan trong nước và là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật. Chất X là
tinh bột.
xenlulozơ
saccarozơ.
glucozơ
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Số nhóm hiđroxyl trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là
1
4
5
6
Câu 25: Chất nào sau đây không có phản ứng thủy phân?
A. Glucozơ.
B. Chất béo.
C. Saccarozơ.
D. Xenlulozơ.
Chất thuộc loại đisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Chất thuộc loại polisaccarit là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
fructozơ
Chất không thuộc cacbohidrat là
glucozơ
saccarozơ
xenlulozơ
metyl amin
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
xenlulozơ
tinh bột
glucozơ
saccarozơ
Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là
saccarozơ
glucozơ
fructozơ
tinh bột
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ.
glucozơ.
fructozơ.
Công thức cấu tạo của xenlulozơ là
[C6H7O2(OH)3]n
[C6H8O2(OH)3]n
[C6H7O3(OH)3]n
[C6H5O2(OH)3]n
Công thức phân tử của tinh bột là
C6H12O5.
C6H12O6.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Chất được tạo thành trong quá trình quang hợp của cây xanh là
fructozơ
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo, chế tạo thuốc súng không khói và chế tạo phim ảnh là
glucozơ.
saccarozơ.
xenlulozơ.
tinh bột.
Trong các chất dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất?
CH3NH2.
C6H5NH2 (anilin).
C2H5NH2.
NH3.
Metylamin không phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
CH3COOH.
HNO3.
HCl.
NaOH.
Nhỏ vài giọt nước brom vào ống nghiệm đựng 2 ml dung dịch chất X, lắc nhẹ, thấy có kết tủa trắng. Chất X là
glixerol.
axit axetic.
etanol.
anilin.
Người hút nhiều thuốc lá thường có nguy cơ mắc các bệnh về đường hô hấp. Chất gây hại chủ yếu có trong thuốc lá là
Becberin.
Nicotin.
Axit nicotinic.
Moocphin.
Chất X có công thức H2N-CH(CH3)COOH. Tên gọi của X là
glyxin.
valin.
alanin.
lysin.
Axit amino axetic (NH2-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
NaNO3.
NaCl.
HCl.
Na2SO4.
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ xúc tác thích hợp là
axit cacboxylic.
α-amino axit.
este.
β-amino axit.
Peptit nào sau đây không có phản ứng màu biure?
Ala-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Số liên kết peptit trong phân tử Gly-Ala-Ala-Gly là
4.
3.
2.
1.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X, thu được 3 mol Gly, 1 mol Ala và 1 mol Val. Nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Ala nhưng không có Val-Gly. Amino axit đầu N và amino axit đầu C của peptit X lần lượt là
Ala và Gly.
Ala và Val.
Gly và Gly.
Gly và Val.
Có bao nhiêu tơ tổng hợp trong các tơ: nilon-6, visco, nitron, nilon-6,6?
2.
4.
3.
1.
Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp ?
Etilen.
Etylen glicol.
Etylamin.
Axit axetic.
Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng?
Poli(vinyl clorua).
Polietilen.
Poli(hexametylen ađipamit).
Polibutađien.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Poli(metyl metacrylat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Trùng hợp axit ε-aminocaproic thu được policaproamit.
Poli(etylen terephtalat) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Axit glutamic.
Metylamin.
Anilin.
Glyxin.
Hợp chất nào sau đây vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với dung dịch NaOH?
Metylamin.
Trimetylamin.
Axit glutamic.
Anilin.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Alanin là hợp chất có tính lưỡng tính.
Gly-Ala có phản ứng màu biure.
Tripeptit mạch hở có ba liên kết peptit.
Đimetylamin là amin bậc ba.
Phát biểu nào sau đây sai?
Dung dich lysin không làm đổi màu quỳ tím.
Metylamin là chất tan nhiều trong nước.
Protein đơn giản chứa các a-amino axit.
Phân tử Gly-Ala-Val có ba nguyên tử nitơ.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là
Anilin, glucozơ, lysin, etyl fomat.
Glucozơ, lysin, etyl fomat, anilin.
Etyl fomat, anilin, glucozơ, lysin.
Etyl fomat, lysin, glucozơ, anilin.
Cho các phát biểu sau:
(a) Nước quả chanh khử được mùi tanh của cá;
(b) Tơ nitron giữ nhiệt tốt, nên được dùng để dệt vải may quần áo ấm;
(c) Tơ tằm kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm;
(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên;
(e) Dung dịch anilin làm quỳ tím chuyển thành màu xanh.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
5.
Cho 5,9 gam amin X (no, đơn chức, mạch hở) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 9,55 gam muối. Số nguyên tử H trong phân tử X là
7.
11.
5.
9.
Cho 1,5 gam H2NCH2COOH tác dụng hết với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
1,94.
2,26.
1,96.
2,28.
Cho 3,75 gam amino axit X tác dụng vừa hết với dung dịch NaOH, thu được 4,85 gam muối. Công thức của X là
H2NCH2CH2COOH.
H2NCH2COOH.
H2NCH(CH3)COOH.
H2NCH2CH2CH2 COOH.
Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Số mol NaOH đã phản ứng là 0,2 mol. Giá trị của m là
14,6.
29,2.
26,4.
32,8.
Thủy phân hoàn toàn m gam tripeptit Gly-Ala-Ala bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch X. Cô cạn toàn bộ dung dịch X thu được 3,19 gam muối khan. Giá trị của m là
2,83.
1,83.
2,17.
1,64.
Cho 0,1 mol lysin tác dụng với 100 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X. Dung dịch X tác dụng với 400 ml NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cô cạn Y thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là
30,65.
22,65.
34,25.
26,25.
