NEW
Font size
WorksheetsVăn học 9
Total questions: 74
Worksheet time: 28mins
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
- Tác giả -
Ngô gia văn phái - nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì.
+ Ngô Thì Chí (1753-1788) – làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống: 7 hồi đầu.
+ Ngô Thì Du (1772-1840) – làm quan dưới thời nhà Nguyễn: viết 7 hồi sau.
+ Ngoài ra, còn một tác giả nữa đầu thời Nguyễn viết 3 hồi cuối.
- Quê quán: huyện Thanh Oai – Hà Tây (nay là Hà Nội).
Ngô gia văn phái - nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì.
+ Ngô Thì Chí (1755-1789) – làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống: 7 hồi đầu.
+ Ngô Thì Du (1771-1843) – làm quan dưới thời nhà Nguyễn: viết 7 hồi sau.
+ Ngoài ra, còn một tác giả nữa đầu thời Nguyễn viết 3 hồi cuối.
- Quê quán: huyện Quốc Oai – Hà Tây (nay là Hà Nội).
Ngô gia văn phái - nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì.
+ Ngô Thì Chí (1754-1787) – làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống: 7 hồi đầu.
+ Ngô Thì Du (1779-1843) – làm quan dưới thời nhà Nguyễn: viết 7 hồi sau.
+ Ngoài ra, còn một tác giả nữa đầu thời Nguyễn viết 3 hồi cuối.
- Quê quán: huyện Thanh Oai – Hà Tây (nay là Hà Nội).
Ngô gia văn phái - nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì.
+ Ngô Thì Chí (1753-1786) – làm quan dưới thời Lê Chiêu Thống: 7 hồi đầu.
+ Ngô Thì Du (1774-1846) – làm quan dưới thời nhà Nguyễn: viết 7 hồi sau.
+ Ngoài ra, còn một tác giả nữa đầu thời Nguyễn viết 3 hồi cuối.
- Quê quán: huyện Đông Anh – Hà Tây (nay là Hà Nội).
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
- Hoàn cảnh sáng tác -
Được viết trong một thời gian dài, ở nhiều thời điểm khác nhau (khoảng 30 năm cuối TK 18 và mấy năm đầu TK 19).
Được viết trong một thời gian dài, ở nhiều thời điểm khác nhau (khoảng 35 năm cuối TK 17 và mấy năm đầu TK 18).
Được viết trong một thời gian dài, ở nhiều thời điểm khác nhau (khoảng 40 năm cuối TK 16 và mấy năm đầu TK 17).
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
- Bố cục - Nhan đề -
- Cả tác phẩm - 17 phần
- Hồi 14: 3 phần
- Nhan đề: Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê.
- Cả tác phẩm - 17 phần
- Hồi 14: 3 phần
- Nhan đề: Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Trần vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Trần.
- Cả tác phẩm - 17 phần
- Hồi 14: 3 phần
- Nhan đề: Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lý vào thời điểm Tây Sơn diệt Thanh, trả lại Bắc Hà cho vua Lý.
- Cả tác phẩm - 17 phần
- Hồi 14: 3 phần
- Nhan đề: Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Nguyễn vào thời Tây Sơn diệt giặc, trả lại Bắc Hà cho nhà vua.
HOÀNG LÊ NHẤT THỐNG CHÍ
- Giá trị nội dung -
- Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh.
- Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
- Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Mông.
- Sự thảm bại của quân tướng nhà Mông và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
- Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Nguyên.
- Sự thảm bại của quân tướng nhà Nguyên và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
- Tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Minh.
- Sự thảm bại của quân tướng nhà Minh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống.
NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Tác giả -
- Nguyễn Dữ
+ Quê quán : Hải Dương.
+ Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ 16.
+ Học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn.
- Nguyễn Lữ
+ Quê quán : Hải Phòng.
+ Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ 15.
+ Học rộng, tài cao nhưng làm quan không được trọng dụng.
- Nguyễn Dữ
+ Quê quán : Hải Hưng.
+ Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ 18.
+ Học rộng, tài cao nhưng chỉ làm quan ba năm rồi cáo quan về ở ẩn.
- Nguyễn Dữ
+ Quê quán : Hải Tiến.
+ Sống vào khoảng nửa đầu thế kỉ 17.
+ Học rộng, tài cao làm quan được trọng dụng tới tận cuối đời.
NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: thế kỷ 16
+ Xuất xứ: truyện 16/20 của tập “Truyền kỳ mạn lục”.
+ Nguồn gốc: từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”.
+ Thể loại: truyện Truyền kì.
+ Hoàn cảnh sáng tác: thế kỷ 19
+ Xuất xứ: truyện 16/20 của tập “Liêu trai chí dị”.
+ Nguồn gốc: từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”.
+ Thể loại: truyện Truyền kì.
+ Hoàn cảnh sáng tác: thế kỷ 17
+ Xuất xứ: truyện 16/20 của tập “Truyền kỳ mạn lục”.
+ Nguồn gốc: từ truyện cổ tích “Vợ chàng Trương”.
+ Thể loại: truyện cổ tích.
+ Hoàn cảnh sáng tác: thế kỷ 15
+ Xuất xứ: truyện 16/20 của tập “Truyền kỳ mạn lục”.
+ Nguồn gốc: từ truyện cổ tích “Vũ Nương”.
+ Thể loại: truyện Truyền kì.
TRUYỆN KIỀU
- Tác giả -
Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ Tố Như, hiệu: Thanh Hiên.
+ Quê quán: Tỉnh Hà Tĩnh. T/g là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc.
Nguyễn Du (1769-1820), tên chữ Tố Như, hiệu: Thanh Hiên.
+ Quê quán: Tỉnh Hà Tĩnh. T/g là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc.
Nguyễn Du (1765-1825), tên chữ Tố Như, hiệu: Thanh Hiên.
+ Quê quán: Tỉnh Hà Tĩnh. T/g là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc.
Nguyễn Du (1765-1820), tên chữ Tố Như, hiệu: Thanh Hiên.
+ Quê quán: Tỉnh Hà Nam. T/g là người có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoá dân tộc và văn chương Trung Quốc.
TRUYỆN KIỀU
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh s/t: Đầu TK 19 (1815-1819).
+ Thế loại: Truyện được viết dưới hình thức thơ lục bát, gọi là truyện thơ Nôm.
+ Hoàn cảnh s/t: Đầu TK 19 (1805-1809).
+ Thế loại: Truyện Nôm viết dưới hình thức thơ lục bát, gọi là truyện thơ Nôm.
+ Hoàn cảnh s/t: Đầu TK 19 (1805-1809).
+ Thế loại: Thơ Nôm viết dưới hình thức thơ lục bát gọi là truyện thơ Nôm.
TRUYỆN KIỀU
- Tác phẩm -
Nhan đề:
- “Đoạn trường tân thanh” (tên chữ Hán): Tiếng kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột.
- “Truyện Kiều” (tên chữ Nôm):
+ Dùng tên NV chính của truyện để đặt tên cho t/p của mình.
+ Câu chuyện viết về cuộc đời và số phận của nàng Kiều; từ đó gợi lên cho người đọc lòng thương cảm.
Nhan đề:
- “Đoạn đường tân thanh” (tên chữ Hán): Tiếng kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột.
- “Truyện Kiều” (tên dịch):
+ Dùng tên NV chính của truyện để đặt tên cho t/p của mình.
+ Câu chuyện viết về cuộc đời và số phận của nàng Kiều; từ đó gợi lên cho người đọc lòng thương cảm.
Nhan đề:
- “Đoạn trường tân thanh” (tên chữ Hán): Tiếng kêu mới về nỗi đau thương đứt ruột.
- “Truyện Kiều” (tên chữ Nôm):
+ Dùng tên NV chính của truyện để đặt tên cho t/p của mình.
+ Câu chuyện viết về cuộc đời và số phận của nàng Kiều.
TRUYỆN KIỀU
- Giá trị nội dung -
Giá trị hiện thực:
- Phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực hắc ám chà đạp lên nhân phẩm của con người.
- Phơi bày nỗi khổ đau của những con người bị áp bức; đặc biệt người phụ nữ.
Giá trị hiện thực:
- Phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp quí tộc và thế lực hắc ám chà đạp lên nhân phẩm của con người.
- Phơi bày nỗi khổ đau của những con người bị áp bức; đặc biệt người phụ nữ.
Giá trị hiện thực:
- Phản ánh bộ mặt tàn bạo của tầng lớp thống trị và thế lực hắc ám chà đạp lên nhân phẩm của con người.
- Phơi bày nỗi bất hạnh của những con người yếu đuối; đặc biệt người phụ nữ.
TRUYỆN KIỀU
- Giá trị nội dung -
Giá trị nhân đạo:
- Bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc trước những khổ đau của con người.
- Tố cáo các thế lực tàn bạo đã chà đạp lên nhân phẩm và quyền sống của những con người lương thiện, khiến họ khốn khổ, điêu đứng.
- Trân trọng, đề cao vẻ đẹp, ước mơ và khát vọng chân chính của con người với tình yêu, hạnh phúc, công lý, tự do.
- Truyện là tiếng nói ngợi ca những giá trị, phẩm chất cao đẹp của con người như nhan sắc, tài năng, lòng hiếu thảo…
Giá trị nhân đạo:
- Bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc trước những khổ đau của con người.
- Tố cáo các thế lực thống trị đã chà đạp nhân phẩm và quyền sống của những con người lương thiện, khiến họ khốn khổ, điêu đứng.
- Trân trọng, đề cao vẻ đẹp, ước mơ và khát vọng chân chính của con người với tình yêu, hạnh phúc, công lý, tự do.
- Truyện là tiếng nói ngợi ca những giá trị, phẩm chất cao đẹp của con người như nhan sắc, tài năng, lòng hiếu thảo…
Giá trị nhân đạo:
- Bộc lộ niềm thương cảm sâu sắc trước những khổ đau của con người.
- Tố cáo các thế lực tàn bạo đã chà đạp lên nhân phẩm và quyền sống của những con người lương thiện, khiến họ khốn khổ, điêu đứng.
- Trân trọng, đề cao vẻ đẹp, ước mơ và khát vọng chân chính của con người với tình yêu, hạnh phúc, công lý, tự do.
- Truyện là tiếng nói phê phán cái xấu, cái ác trong xã hộ, ngợi ca giá trị của con người như tài năng, lòng hiếu thảo…
CHỊ EM THUÝ KIỀU
- Tác giả: Nguyễn Du
- Tác phẩm:
+ Vị trí: trong phần đầu (gặp gỡ và đính ước)
+ Nội dung:
. Gợi tả khắc hoạ rõ nét chân dung 2 chị em.
. Ca ngợi tài năng của con người
- Tác giả: Nguyễn Du
- Tác phẩm:
+ Vị trí: trong phần giữa (gặp gỡ và đính ước)
+ Nội dung:
. Gợi tả khắc hoạ rõ nét chân dung 2 chị em.
. Ca ngợi tài năng của con người
- Tác giả: Nguyễn Du
- Tác phẩm:
+ Vị trí: trong phần đầu (gặp gỡ và đính ước)
+ Nội dung:
. Gợi tả khắc hoạ rõ nét chân dung 2 chị em.
. Thể hiện tài năng của con người
KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH
+ Vị trí: Nằm ở phần hai tập: “Truyện Kiều” (Gia biến và lưu lạc).
+ Nội dung:
. Miêu tả nội tâm nhân vật Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
. Cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều.
+ Vị trí: Nằm ở phần hai tập: “Truyện Kiều” (Gia biến và lưu lạc).
+ Nội dung:
. Miêu tả vẻ đẹp ngoại hình nhân vật Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
. Cho thấy cảnh ngộ cô đơn, buồn tủi và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều.
+ Vị trí: Nằm ở phần hai tập: “Truyện Kiều” (Gia biến và lưu lạc).
+ Nội dung:
. Miêu tả nội tâm nhân vật Thuý Kiều khi bị giam lỏng ở lầu Ngưng Bích.
. Cho thấy cảnh ngộ không người nương tựa và tấm lòng thuỷ chung, hiếu thảo của Kiều.
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
- Tác giả -
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1888)
+ Quê: Thừa Thiên Huế, sống tại Gia Định, mất tại Bến Tre.
+ Con người: Học giỏi, đỗ đạt sớm (21t)
+ Cuộc đời: bất hạnh, 26 tuổi bị mù, đường công danh nghẽn lối, tình duyên trắc trở nhưng không gục ngã trước số phận.
Nguyễn Đình Chiểu (1821-1888)
+ Quê: Thừa Thiên Huế, sống tại Gia Định, mất tại Bến Tre.
+ Con người: Học giỏi, đỗ đạt sớm (21t)
+ Cuộc đời: bất hạnh, 26 tuổi bị mù, đường công danh nghẽn lối, tình duyên trắc trở nhưng không gục ngã trước số phận.
Nguyễn Đình Chiểu (1822-1878)
+ Quê: Thừa Thiên Huế, sống tại Sài Gòn, mất tại Bến Tre.
+ Con người: Học giỏi, đỗ đạt sớm (21t)
+ Cuộc đời: bất hạnh, 26 tuổi bị mù, đường công danh nghẽn lối, tình duyên trắc trở nhưng không gục ngã trước số phận.
Nguyễn Đình Chiểu (1821-1878)
+ Quê: Thừa Thiên Huế, sống tại Gia Định, mất tại Bến Tre.
+ Con người: Học giỏi, đỗ đạt sớm (21t)
+ Cuộc đời: bất hạnh, 26 tuổi bị liệt, đường công danh nghẽn lối, tình duyên trắc trở nhưng không gục ngã trước số phận.
LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh: đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 19.
+ Đặc điểm kết cấu & thể loại:
. Thế loại: Truyện thơ Nôm (được viết dưới hình thức tho lục bát), có tính chất để kể nhiều hơn để đọc.
. Kết cấu: Theo lối chương hồi, gồm 2082 câu thơ lục bát, xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính.
+ Hoàn cảnh: đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 16.
+ Đặc điểm kết cấu & thể loại:
. Thế loại: Truyện thơ Nôm (được viết dưới hình thức tho lục bát), có tính chất để kể nhiều hơn để đọc.
. Kết cấu: Theo lối chương hồi, gồm 2082 câu thơ lục bát, xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính.
+ Hoàn cảnh: đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 19.
+ Đặc điểm kết cấu & thể loại:
. Thế loại: Truyện thơ (được viết dưới hình thức tho lục bát), có tính chất để kể nhiều hơn để đọc.
. Kết cấu: Theo lối chương hồi, gồm 2082 câu thơ lục bát, xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính.
+ Hoàn cảnh: đầu thập kỷ 50 của thế kỷ 19.
+ Đặc điểm kết cấu & thể loại:
. Thế loại: Truyện thơ Nôm (được viết dưới hình thức tho lục bát), có tính chất để kể nhiều hơn để đọc.
. Kết cấu: Theo lối chương hồi, gồm 1082 câu thơ lục bát, xoay quanh diễn biến cuộc đời các nhân vật chính.
ĐỒNG CHÍ
- Tác giả -
Chính Hữu (1926-2007).
Tên khai sinh: Trần Đình Đắc.
Quê: Tỉnh Hà Tĩnh
Đề tài: Sáng tác chủ yếu tập trung vào người lính và chiến tranh.
Chính Hữu (1927-2006).
Tên khai sinh: Trần Đình Đắc.
Quê: Tỉnh Hà Tĩnh
Đề tài: Sáng tác chủ yếu tập trung vào người lính và chiến tranh.
Chính Hữu (1926-2007).
Tên khai sinh: Trần Đình Đốc.
Quê: Tỉnh Hà Tĩnh
Đề tài: Sáng tác chủ yếu tập trung vào người lính và chiến tranh.
Chính Hữu (1926-2007).
Tên khai sinh: Trần Đình Đạt.
Quê: Tỉnh Hà Tĩnh
Đề tài: Sáng tác chủ yếu tập trung vào người lính và chiến tranh.
ĐỒNG CHÍ
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh s/t: Đầu năm 1948, thời kì kháng chiến chống Pháp: sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu dông 1947).
+ Xuất xứ: In trong tập “Đầu súng trăng treo” (1966)
+ Mạch cảm xúc của bài thơ: Tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí nhưng sức nặng tư tưởng và cảm xúc của mỗi đoạn được dẫn dắt và dồn tụ vào các câu 7, 17, 20.
+ Hoàn cảnh s/t: Đầu năm 1947, thời kì kháng chiến chống Pháp: sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu dông 1947).
+ Xuất xứ: In trong tập “Đầu súng trăng treo” (1966)
+ Mạch cảm xúc của bài thơ: Tập trung thể hiện vẻ đẹp và sức mạnh của tình đồng chí nhưng sức nặng tư tưởng và cảm xúc của mỗi đoạn được dẫn dắt và dồn tụ vào các câu 7, 17, 20.
+ Hoàn cảnh s/t: Đầu năm 1948, thời kì kháng chiến chống Pháp: sau khi tác giả cùng đồng đội tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu dông 1947).
+ Xuất xứ: In trong tập “Đầu súng trăng treo” (1967)
+ Mạch cảm xúc của bài thơ: Tập trung thể hiện vẻ đẹp và sự gắn bó của tình đồng chí nhưng sức nặng tư tưởng và cảm xúc của mỗi đoạn được dẫn dắt và dồn tụ vào các câu 7, 17, 20.
ĐỒNG CHÍ
- Tác phẩm -
+ Ý nghĩa nhan đề: (đồng là cùng, chí là chí hướng). Đồng chí là chung chí hướng, chung lí tưởng. Người cùng trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cánh mạng thường gọi nhau là đồng chí. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, đồng chí là cách xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ đội. Vì vậy, tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội.
+ Ý nghĩa nhan đề: (đồng là cùng, chí là chí hướng). Đồng chí là chung chí hướng, chung lí tưởng. Người cùng trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cánh mạng thường gọi nhau là đồng chí. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1945, đồng chí là cách xưng hô quen thuộc trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ đội. Vì vậy, tình đồng chí là biến thể cao hơn của tình đồng đội nên nó thể hiện sâu sắc tình đồng đội.
+ Ý nghĩa nhan đề: (đồng là cùng, chí là chí hướng). Đồng chí là chung chí hướng, chung lí tưởng. Người cùng trong một đoàn thể chính trị hay một tổ chức cánh mạng thường gọi nhau là đồng chí. Từ sau Cách mạng tháng Tám 1949, đồng chí là cách xưng hô bắt buộc khi sinh hoạt trong các cơ quan, đoàn thể cách mạng, đơn vị bộ đội. Vì vậy, tình đồng chí là bản chất cách mạng của tình đồng đội và thể hiện sâu sắc tình đồng đội.
ĐỒNG CHÍ
- Tác phẩm -
Khái quát giá trị ND & NT:
+ Nội dung:
* Nói về tình đồng chí, đồng đội thắm thiết, sâu nặng của những người lính cách mạng.
* Làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Khái quát giá trị ND & NT:
+ Nội dung:
* Nói về tình đồng chí, đồng đội gắn bó cùng vào sinh ra tử của những người lính cách mạng.
* Làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Khái quát giá trị ND & NT:
+ Nội dung:
* Nói về tình đồng chí, đồng đội khăng khít, bền chặt của những người lính cách mạng.
* Làm hiện lên hình ảnh chân thực, giản dị mà cao đẹp của anh bộ đội cụ Hồ thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Tác giả -
Phạm Tiến Duật (1941-2007).
Quê: Tỉnh Phú Thọ.
Là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mĩ.
Giọng điệu thơ thường sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tình nghĩa mà sâu sắc.
Phạm Tiến Duật (1914-2007).
Quê: Tỉnh Phú Thọ.
Là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kỳ chống Mĩ.
Giọng điệu thơ thường sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tình nghĩa mà sâu sắc.
Phạm Tiến Duật (1941-2017).
Quê: Tỉnh Phú Thọ.
Là gương mặt tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ thời kỳ chống Pháp.
Giọng điệu thơ thường sôi nổi, trẻ trung, hồn nhiên, tình nghĩa mà sâu sắc.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1969, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Xuất xứ: Bài thơ nằm trong chùm thơ Pham Tiến Duật được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ năm 1969 và được đưa vào tập “Vầng trăng quầng lửa” (1970).
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1968, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Xuất xứ: Bài thơ nằm trong chùm thơ Pham Tiến Duật được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ năm 1969 và được đưa vào tập “Vầng trăng quầng lửa” (1970).
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1969, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt trên tuyến đường Hồ Chí Minh.
+ Xuất xứ: Bài thơ nằm trong chùm thơ Pham Tiến Duật được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ năm 1969 và được đưa vào tập “Vầng trăng quầng lửa” (1970).
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1969, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Xuất xứ: Bài thơ nằm trong chùm thơ Pham Tiến Duật được tặng giải Nhất cuộc thi thơ của báo Văn Nghệ năm 1969 và được đưa vào tập “Vầng trăng rực lửa” (1970).
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Tác phẩm -
+ Nhan đề bài thơ:
* Dài, tưởng chừng như có chỗ thừa nhưng lại thu hút người đọc ở vẻ lạ và độc đáo của nó.
* Làm nổi bật hình ảnh toàn bài, hình ảnh chiếc xe không kính.
* Hai chữ “Bài thơ” thêm vào cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả. Tác giả không chỉ viết về chiếc xe không kính hay hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu ông muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của thời chiến.
+ Nhan đề bài thơ:
* Dài, tưởng chừng như có chỗ thừa nhưng lại tạo ấn tượng người đọc ở vẻ độc đáo của nó.
* Làm nổi bật hình ảnh toàn bài, hình ảnh chiếc xe không kính.
* Hai chữ “Bài thơ” thêm vào cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả. Tác giả không chỉ viết về chiếc xe không kính hay hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu ông muốn nói về chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của thời chiến.
+ Nhan đề bài thơ:
* Dài, tưởng chừng như có chỗ thừa nhưng lại thu hút người đọc ở vẻ lạ và độc đáo của nó.
* Làm nổi bật hình ảnh toàn bài, hình ảnh chiếc xe không kính.
* Hai chữ “Bài thơ” thêm vào cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả. Tác giả không chỉ viết về chiếc xe không kính hay hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà chủ yếu ông muốn nói về vẻ mơ mộng của hiện thực ấy, của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm vượt lên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của thời chiến.
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
- Tác phẩm -
Khái quát giá trị nội dung:
* Nội dung: Bài thơ khắc hoạ một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. Qua đó, tác giả khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
Khái quát giá trị nội dung:
* Nội dung: Bài thơ khắc hoạ một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. Qua đó, tác giả khắc hoạ nổi bật hình ảnh những thanh niên xung phong Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Mĩ với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
Khái quát giá trị nội dung:
* Nội dung: Bài thơ khắc hoạ một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính. Qua đó, tác giả khắc hoạ nổi bật hình ảnh những người lính lái xe Trường Sơn trong thời kì kháng chiến chống Pháp với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Tác giả -
Cù Huy Cận (1919-2005).
Quê: Hà Tĩnh
Là nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới với tập thơ “Lửa thiêng” (1940).
Giải thưởng năm 1996, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Cù Huy Cận (1915-2009).
Quê: Hà Tĩnh
Là nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới với tập thơ “Lửa thiêng” (1942).
Giải thưởng năm 1996, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
Cù Huy Cận (1919-2015).
Quê: Hà Tĩnh
Là nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới với tập thơ “Lửa thiêng” (1941).
Giải thưởng năm 1996, ông được Nhà nước trao tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác năm 1958, trong một chuyến đi thực tế tại vùng mỏ Hồng Gai – Quảng Ninh (Đây là thời kỳ đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và miền Bắc đang bước vào xây dựng cuộc sống mới).
+ Xuất xứ: In trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
+ Chủ đề: Bài thơ là khúc tráng ca về lao động và thiên nhiên đất nước giàu đẹp.
+ Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác năm 1958, trong một chuyến đi công tác tại vùng mỏ Hồng Gai – Quảng Ninh (Đây là thời kỳ đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và miền Bắc đang bước vào xây dựng cuộc sống mới).
+ Xuất xứ: In trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
+ Chủ đề: Bài thơ là khúc tráng ca về lao động và thiên nhiên đất nước giàu đẹp.
+ Hoàn cảnh sáng tác: bài thơ được sáng tác năm 1958, trong một chuyến đi thực tế tại vùng mỏ Hồng Gai – Quảng Ninh (Đây là thời kỳ đất nước đã kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Pháp và miền Bắc đang bước vào xây dựng cuộc sống mới).
+ Xuất xứ: In trong tập “Trời mỗi ngày lại sáng” (1958).
+ Chủ đề: Bài thơ là khúc hoan ca về con người và thiên nhiên đất nước giàu đẹp.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Tác phẩm -
+ Cảm hứng sáng tác: Có hai nguồn cảm hứng bao trùm và hài hoà với nhau: Cảm hứng về vẻ đẹp của biển và cảm hứng về thành quả của lao động. Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy thể hiện qua kết cấu và hệ thống hình ảnh của bài thơ.
+ Bố cục: Theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá. Được chia làm 3 phần: Ra khơi, đánh cá trong đêm, trở về trong buổi bình minh.
+ Cảm hứng sáng tác: Có hai nguồn cảm hứng bao trùm và hài hoà với nhau: Cảm hứng lao động và cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ. Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy thể hiện qua kết cấu và hệ thống hình ảnh của bài thơ.
+ Bố cục: Theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá. Được chia làm 3 phần: Ra khơi, đánh cá trong đêm, trở về trong buổi bình minh.
+ Cảm hứng sáng tác: Có hai nguồn cảm hứng bao trùm và hài hoà với nhau: Cảm hứng lao động và cảm hứng về thiên nhiên vũ trụ. Sự thống nhất của hai nguồn cảm hứng ấy thể hiện qua kết cấu và hệ thống hình ảnh của bài thơ.
+ Bố cục: Theo hành trình một chuyến ra khơi của đoàn thuyền đánh cá. Được chia làm 3 phần: Ra khơi lúc bình minh, đánh cá, trở về trong buổi hoàng hôn.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Giá trị nội dung -
+ Khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và người lao động.
+ Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
+ Khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ thể hiện sự hài hoà giữa biển cả và người ngư dân.
+ Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
+ Khắc hoạ nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ thể hiện sự hài hoà giữa thiên nhiên và người lao động.
+ Bộc lộ sự hào hứng, niềm tin của nhà thơ trước tương lai phát triển của đất nước.
ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ
- Giá trị nghệ thuật -
+ Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn.
+ Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, vừa phơi phới, bay bổng.
+ Cách gieo vần nhiều biến hoá linh hoạt, tạo sức dội, sức mạnh, vang xa, bay bổng.
+ Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc cách mạng.
+ Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, vừa phơi phới, bay bổng.
+ Cách gieo vần nhiều biến hoá linh hoạt, tạo sức dội, sức mạnh, vang xa, bay bổng.
+ Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn.
+ Âm hưởng mạnh mẽ, sục sôi, vừa khấp khởi, vui tươi.
+ Cách gieo vần nhiều biến hoá linh hoạt, tạo sức dội, sức mạnh, vang xa, bay bổng.
+ Bài thơ có nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ, giàu màu sắc lãng mạn.
+ Âm hưởng khoẻ khoắn, sôi nổi, vừa phơi phới, bay bổng.
+ Cách gieo vần giản dị, mộc mạc, nhưng tạo sức dội, sức mạnh, vang xa, bay bổng.
BẾP LỬA
- Tác giả -
Bằng Việt (tên thật là Nguyễn Việt Bằng)
Quê: Hà Tây (nay là Hà Nội)
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ
Thơ ông trong trẻo, mượt mà; thường gắn với kỉ niệm tuổi thơ và ước mơ tuổi trẻ.
Bằng Việt (tên thật là Nguyễn Việt Bắc)
Quê: Hà Tây (nay là Hà Nội)
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ
Thơ ông trong trẻo, mượt mà; thường gắn với kỉ niệm tuổi thơ và ước mơ tuổi trẻ.
Bằng Việt (tên thật là Nguyễn Việt Bằng)
Quê: Hà Tây (nay là Hà Nội)
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp
Thơ ông trong trẻo, mượt mà; thường gắn với kỉ niệm tuổi thơ và ước mơ tuổi trẻ.
Bằng Việt (tên thật là Nguyễn Việt Bằng)
Quê: Hà Tây (nay là Hà Nội)
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kỳ kháng chiến chống Mĩ
Thơ ông trong trẻo, mượt mà; thường gắn với kỉ niệm chiến trường cùng đồng đội.
BẾP LỬA
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật tại nước ngoài.
+ Xuất xứ: Được đưa vào tập “Hương cây - Bếp lửa” (1968).
+ Chủ đề: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà, cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1964, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật tại nước ngoài.
+ Xuất xứ: Được đưa vào tập “Hương cây - Bếp lửa” (1968).
+ Chủ đề: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà, cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật tại nước ngoài.
+ Xuất xứ: Được đưa vào tập “Hương cây - Bếp lửa” (1968).
+ Chủ đề: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình yêu thương chăm sóc của bà dành cho cháu, đồng thời thể hiện sự biết ơn của cháu đối với bà với gia đình, quê hương, đất nước.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1963, khi tác giả đang là sinh viên học ngành Luật tại nước ngoài.
+ Xuất xứ: Được đưa vào tập “Hương cây - Bếp lửa” (1969).
+ Chủ đề: Bài thơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và quê hương, đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà, cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
BẾP LỬA
- Tác phẩm -
+ Mạch vận động cảm xúc: Mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng quá khứ tới hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm. Từ đó diễn tả niềm kính yêu vô hạn và những suy ngẫm sâu sắc của người cháu về bà và bếp lửa quê hương.
+ Mạch vận động cảm xúc: Mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng tuổi thơ tới hiện tại trưởng thành, từ kỉ niệm đến suy ngẫm. Từ đó diễn tả niềm kính yêu vô hạn và những suy ngẫm sâu sắc của người cháu về bà và bếp lửa quê hương.
+ Mạch vận động cảm xúc: Mạch cảm xúc đi từ hồi tưởng quá khứ tới hiện tại, từ kỉ niệm đến suy ngẫm. Từ đó diễn tả niềm kính yêu vô hạn và những nhớ thương bồi hồi của người cháu về bà và bếp lửa quê hương.
BẾP LỬA
- Giá trị nội dung & nghệ thuật -
Nội dung:
- Gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu.
- Thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
- Nghệ thuật:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận.
+ Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà, về tình bà cháu.
Nội dung:
- Gợi lại những kỉ niệm đầy thương đau về cuộc sống người bà và tình bà cháu.
- Thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
- Nghệ thuật:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận.
+ Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm điểm tựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà, về tình bà cháu.
Nội dung:
- Gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu.
- Thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước.
- Nghệ thuật:
+ Kết hợp nhuần nhuyễn giữa gợi cảm với mộc mạc, tự sự và bình luận.
+ Sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà, làm chỗ dựa khơi gợi mọi kỉ niệm, cảm xúc và suy nghĩ về bà, về tình bà cháu.
ÁNH TRĂNG
- Tác giả -
Nguyễn Duy - sinh năm 1948
Quê: Thanh Hoá
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Thơ ông giàu chất triết lý, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, suy tư.
Ông được nhận các giải thưởng: Giải Nhất thơ tuần báo “Văn Nghệ”, Giải A về thơ của Hội nhà văn Việt Nam (1985).
Nguyễn Duy - sinh năm 1942
Quê: Thanh Hoá
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Thơ ông giàu chất triết lý, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, suy tư.
Ông được nhận các giải thưởng: Giải Nhất thơ tuần báo “Văn Nghệ”, Giải A về thơ của Hội nhà văn Việt Nam (1985).
Nguyễn Duy - sinh năm 1950
Quê: Thanh Hoá
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
Thơ ông giàu chất triết lý, thiên về chiều sâu nội tâm với những trăn trở, suy tư.
Ông được nhận các giải thưởng: Giải Nhất thơ tuần báo “Văn Nghệ”, Giải A về thơ của Hội nhà văn Việt Nam (1985).
Nguyễn Duy - sinh năm 1946
Quê: Thanh Hoá
Thuộc thế hệ các nhà thơ trưởng thành trong thời kì kháng chiến chống Mĩ
Thơ ông giàu chất biểu cảm, thiên về hình ảnh hùng tráng, mĩ lệ và cảm xúc bùng nổ.
Ông được nhận các giải thưởng: Giải Nhất thơ tuần báo “Văn Nghệ”, Giải A về thơ của Hội nhà văn Việt Nam (1985).
ÁNH TRĂNG
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1978, tai Thành phố Hồ Chí Minh (ba năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).
+ Xuất xứ: In trong tập “Ánh Trăng” (1984).
+ Chủ đề: Bài thơ đã diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về thái độ của con người đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1985, tai Thành phố Hồ Chí Minh (mười năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).
+ Xuất xứ: In trong tập “Ánh Trăng” (1985).
+ Chủ đề: Bài thơ đã diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về thái độ của con người đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1978, tai Thành phố Hồ Chí Minh (ba năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).
+ Xuất xứ: In trong tập “Ánh Trăng” (1984).
+ Chủ đề: Bài thơ đã diễn tả những cảm xúc sâu sắc về suy nghĩ của con người đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1980, tai Thành phố Hồ Chí Minh (năm năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước).
+ Xuất xứ: In trong tập “Ánh Trăng” (1984).
+ Chủ đề: Bài thơ đã diễn tả những suy ngẫm sâu sắc về thái độ của con người đối với quá khứ gian lao, tình nghĩa.
ÁNH TRĂNG
- Tác phẩm - Mạch vận động cảm xúc
+ Bài thơ là câu chuyện được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại.
+ Cảm xúc của bài thơ cứ men theo dòng tự sự mà bộc lộ: Hồi nhỏ, hồi chiến tranh, sống hồn nhiên, gần gũi với thiên nhiên, xem vầng trăng là tình nghĩa; nhưng khi về thành phố, quen với những tiện nghi hiện đại, vầng trăng tình nghĩa đã như người dưng không quen biết.
+ Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc, khổ 4 (tình huống bất ngờ: thành phố mất điện) chính là bước ngoặt quan trọng để từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác phẩm: nhắc nhở về lối sống ân tình, thuỷ chung “Uống nước nhớ nguồn”.
+ Bài thơ là câu chuyện được kể theo trải nghiệm cuộc sống của tác giả từ nhỏ đến lớn.
+ Cảm xúc của bài thơ cứ men theo dòng tự sự mà bộc lộ: Hồi nhỏ, hồi chiến tranh, sống hồn nhiên, gần gũi với thiên nhiên, xem vầng trăng là tình nghĩa; nhưng khi về thành phố, quen với những tiện nghi hiện đại, vầng trăng tình nghĩa đã như người dưng không quen biết.
+ Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc, khổ 4 (tình huống bất ngờ: thành phố mất điện) chính là bước ngoặt quan trọng để từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác phẩm: nhắc nhở về lối sống ân tình, thuỷ chung “Uống nước nhớ nguồn”.
+ Bài thơ là câu chuyện nhở được kể theo trình tự thời gian từ quá khứ đến hiện tại.
+ Cảm xúc của bài thơ cứ men theo dòng tự sự mà bộc lộ: Hồi nhỏ, hồi chiến tranh, sống hồn nhiên, gần gũi với thiên nhiên, xem vầng trăng là tình nghĩa; nhưng khi về thành phố, quen với những tiện nghi hiện đại, vầng trăng tình nghĩa đã như người dưng không quen biết.
+ Trong dòng diễn biến của thời gian, sự việc, khổ 4 (tình huống bất ngờ: thành phố mất điện) chính là bước ngoặt quan trọng để từ đó tác giả bộc lộ cảm xúc, thể hiện chủ đề của tác phẩm: nhắc nhở về lối sống ân tình, thuỷ chung “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.
ÁNH TRĂNG
- Tác phẩm -
+ Nhan đề bài thơ: Ánh trăng chỉ một thứ ánh sáng dịu hiền, ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi khuất lấp trong tâm hồn con người để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái, hướng con người ta đến với những giá trị đích thực của cuộc sống: ân tình thuỷ chung với quá khứ, “Uống nước nhớ nguồn”.
+ Thể thơ: 5 chữ, phù hợp với những tác phẩm có tính chất tự sự, triết lý.
+ Nhan đề bài thơ: Ánh trăng chỉ một thứ ánh sáng dịu hiền, ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi khuất lấp trong tâm hồn con người để gột rửa những điều sai trái, chỉ lối cho tâm hồn chúng ta tìm đến tới những phẩm chất tốt đẹp trong cuộc sống: ân tình thuỷ chung với quá khứ, “Uống nước nhớ nguồn”.
+ Thể thơ: 5 chữ, phù hợp với những tác phẩm có tính chất tự sự, triết lý.
+ Nhan đề bài thơ: Ánh trăng chỉ một thứ ánh sáng dịu hiền, ánh sáng ấy có thể len lỏi vào những nơi khuất lấp trong tâm hồn con người để thức tỉnh họ nhận ra những điều sai trái, hướng con người ta đến với những giá trị đích thực của cuộc sống: ân tình thuỷ chung với quá khứ, “Uống nước nhớ nguồn”.
+ Thể thơ: 5 chữ, phù hợp với những tác phẩm có tính chất tâm sự, bộc lộ tình cảm.
ÁNH TRĂNG
- Giá trị nội dung & nghệ thuật: -
+ Nội dung: Bài thơ là lời gợi nhắc về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Đồng thời còn gợi nhắc, củng cố người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân tình thuỷ chung cùng quá khứ.
+ Nội dung: Bài thơ là lời tâm sự về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Đồng thời còn gợi nhắc, củng cố người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, ân tình thuỷ chung cùng quá khứ.
+ Nội dung: Bài thơ là lời gợi nhắc về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu. Đồng thời còn gợi nhắc, củng cố người đọc thái độ sống “Uống nước nhớ nguồn”, tròn vẹn trước sau cùng quá khứ.
MÙA XUÂN NHO NHỎ
- Tác giả -
Thanh Hải, 1930-1980
Tên thật: Phạm Bá Ngoãn
Quê: Thừa Thiên Huế
Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam những ngày đầu.
Thanh Hải, 1932-1982
Tên thật: Phạm Bá Ngoãn
Quê: Thừa Thiên Huế
Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam những ngày đầu.
Thanh Hải, 1931-1982
Tên thật: Phạm Bá Ngoãn
Quê: Thành phố Huế
Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học cách mạng ở miền Nam những ngày đầu.
Thanh Hải, 1930-1982
Tên thật: Phạm Bá Ngoãn
Quê: Thừa Thiên Huế
Là một trong những cây bút có công xây dựng nền văn học thơ ca ở miền Nam những ngày đầu.
MÙA XUÂN NHO NHỎ
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: 11/1980 – không lâu trước khi tác giả qua đời.
+ Xuất xứ: In trong tập “Thơ Việt Nam” (1945-1985).
+ Chủ đề/ Mạch cx: Bài thơ thể hiện niềm thiết tha yêu cuộc sống, gắn bó với đất nước, với cuộc đời và ước nguyện chân thành của tác giả được cống hiến cho đất nước, góp “Một mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn nhất của đất nước.
+ Hoàn cảnh sáng tác: 10/1981 – không lâu trước khi tác giả qua đời.
+ Xuất xứ: In trong tập “Thơ Việt Nam” (1945-1975).
+ Chủ đề/ Mạch cx: Bài thơ thể hiện niềm thiết tha yêu cuộc sống, gắn bó với đất nước, với cuộc đời và ước nguyện chân thành của tác giả được cống hiến cho đất nước, góp “Một mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn nhất của đất nước.
+ Hoàn cảnh sáng tác: 11/1980 – không lâu trước khi tác giả qua đời.
+ Xuất xứ: In trong tập “Thơ Việt Nam” (1945-1985).
+ Chủ đề/ Mạch cx: Bài thơ thể hiện niềm thiết tha yêu đất nước, gắn bó với quê hương, với cuộc đời và ước nguyện chân thành của tác giả được cống hiến cho đất nước, góp “Một mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn nhất của đất nước.
+ Hoàn cảnh sáng tác: 10/1980 – không lâu trước khi tác giả qua đời.
+ Xuất xứ: In trong tập “Thơ Việt Nam” (1945-1975).
+ Chủ đề/ Mạch cx: Bài thơ thể hiện niềm thiết tha yêu cuộc sống, gắn bó với đất nước, với cuộc đời và ước nguyện chân thành của tác giả được cống hiến cho đất nước, góp “Một mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn nhất của đất nước.
MÙA XUÂN NHO NHỎ
- Ý nghĩa nhan đề -
+ Là biểu tượng cho những gì tinh tuý, đẹp đẽ nhất của sự sống và cuộc đời mỗi người.
+ Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa riêng và chung, giữa cá nhân và cộng đồng.
+ Thể hiện nguyện ước của nhà thơ: làm một mùa xuân, sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường: là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung. Đó cũng là chủ đề của bài thơ mà nhà thơ muốn gửi gắm.
+ Bố cục: 4 phần
+ Thể thơ: 5 chữ
+ Là biểu tượng cho những gì tinh tuý, đẹp đẽ nhất của sự sống và cuộc đời mỗi người.
+ Thể hiện quan điểm về sự tách biệt giữa riêng và chung, giữa cá nhân và cộng đồng.
+ Thể hiện nguyện ước của nhà thơ: làm một mùa xuân, sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng rất khiêm nhường: là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung. Đó cũng là chủ đề của bài thơ mà nhà thơ muốn gửi gắm.
+ Bố cục: 4 phần
+ Thể thơ: 5 chữ
+ Là biểu tượng cho những gì tinh tuý, đẹp đẽ nhất của sự sống và cuộc đời mỗi người.
+ Thể hiện quan điểm về sự thống nhất giữa riêng và chung, giữa cá nhân và cộng đồng.
+ Thể hiện nguyện ước của nhà thơ: làm một mùa xuân, sống đẹp, sống với tất cả sức sống tươi trẻ của mình nhưng không tầm thường: là một mùa xuân nhỏ góp vào mùa xuân lớn của đất nước, của cuộc đời chung. Đó cũng là chủ đề của bài thơ mà nhà thơ muốn gửi gắm.
+ Bố cục: 4 phần
+ Thể thơ: 5 chữ
MÙA XUÂN NHO NHỎ
- Giá trị nội dung & nghệ thuật -
+ Nội dung: Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu, gắn bó với đất nước và cuộc đời; đồng thời thể hiện ước nguyện chân thành được cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của đất nước.
+ Nghệ thuật: . Nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm.
. Những hình ảnh so sánh và ẩn dụ sáng tạo.
. Nhạc điệu tha thiết, gần gũi với dân ca.
+ Nội dung: Bài thơ là tiếng ca sâu lắng, tha thiết yêu, gắn bó với đất nước và cuộc đời; đồng thời thể hiện quyết tâm mãnh liệt được cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của đất nước.
+ Nghệ thuật: . Nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm.
. Những hình ảnh so sánh và ẩn dụ sáng tạo.
. Nhạc điệu tha thiết, gần gũi với dân ca.
+ Nội dung: Bài thơ là tiếng ca sâu lắng, tha thiết yêu, gắn bó với đất nước và cuộc đời; đồng thời thể hiện ước nguyện chân thành được cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của đất nước.
+ Nghệ thuật: . Nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm.
. Những hình ảnh so sánh và ẩn dụ sáng tạo.
. Nhạc điệu tha thiết, gần gũi với dân ca.
+ Nội dung: Bài thơ là tiếng lòng tha thiết yêu, gắn bó với đất nước và cuộc đời; đồng thời thể hiện ước nguyện lớn lao được cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân lớn của đất nước.
+ Nghệ thuật: . Nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm.
. Những hình ảnh so sánh và ẩn dụ sáng tạo.
. Nhạc điệu tha thiết, gần gũi với dân ca.
VIẾNG LĂNG BÁC
- Tác giả -
Viễn Phương (Phan Thanh Viễn), 1928-2005
Quê: Tỉnh An Giang
Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.
Viễn Phương (Phan Thanh Viễn), 1925-2008
Quê: Tỉnh An Giang
Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.
Viễn Phương (Phan Thanh Viễn), 1928-2003
Quê: Tỉnh Hậu Giang
Là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.
Viễn Phương (Phan Thanh Viễn), 1925-2003
Quê: Tỉnh An Giang
Là một trong những cây bút gạo cội, chủ chốt của lực lượng văn nghệ giải phóng miền Nam thời kì chống Mĩ cứu nước.
VIẾNG LĂNG BÁC
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1976, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc, đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc và vào lăng viếng Bác.
+ Xuất xứ: In trong tập “Như mây mùa xuân” (1978).
+ Chủ đề:
. Thể hiện lòng thành kính, biết ơn và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ.
. Ca ngợi công lao to lớn của Bác.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1975, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc, đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc và vào lăng viếng Bác.
+ Xuất xứ: In trong tập “Như mây mùa xuân” (1978).
+ Chủ đề:
. Thể hiện lòng thành kính, biết ơn và niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ.
. Ca ngợi công lao to lớn của Bác.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1976, khi cuộc kháng chiến chống Mĩ kết thúc, đất nước thống nhất, lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng vừa khánh thành, Viễn Phương ra thăm miền Bắc và vào lăng viếng Bác.
+ Xuất xứ: In trong tập “Như mây mùa xuân” (1978).
+ Chủ đề:
. Thể hiện nỗi buồn, lòng tiếc thương, niềm xúc động sâu sắc của nhà thơ và của mọi người đối với Bác Hồ.
. Ca ngợi công lao to lớn của Bác.
VIẾNG LĂNG BÁC
- Tác phẩm -
+ Mạch vận động cảm xúc:
. Cảm xúc bao trùm:
· Niềm xúc động, thương yêu thầm kín.
· Lòng biết ơn, tự hào, pha lẫn đau xót khi vào viếng Bác.
. Mạch cảm xúc bài thơ: Diễn tả theo trình tự 1 cuộc vào lăng viếng Bác: cảm xúc trước cảnh trí ngoài lăng rồi tới khi đứng trước lăng tiếp theo là khi vào trong lăng và tới ước nguyện khi ra về.
+ Mạch vận động cảm xúc:
. Cảm xúc bao trùm:
· Niềm tiếc thương, đau buồn thầm kín.
· Lòng biết ơn, tự hào, pha lẫn đau xót khi vào viếng Bác.
. Mạch cảm xúc bài thơ: Diễn tả theo trình tự 1 cuộc vào lăng viếng Bác: cảm xúc trước cảnh trí ngoài lăng rồi tới khi đứng trước lăng tiếp theo là khi vào trong lăng và tới ước nguyện khi ra về.
+ Mạch vận động cảm xúc:
. Cảm xúc bao trùm:
· Niềm xúc động, thương yêu thầm kín.
· Lòng ngưỡng mộ, sùng bái, lẫn đau xót khi vào viếng Bác.
. Mạch cảm xúc bài thơ: Diễn tả theo trình tự 1 cuộc vào lăng viếng Bác: cảm xúc trước cảnh trí ngoài lăng rồi tới khi đứng trước lăng tiếp theo là khi vào trong lăng và tới ước nguyện khi ra về.
+ Mạch vận động cảm xúc:
. Cảm xúc bao trùm:
· Niềm xúc động, thương yêu thầm kín.
· Lòng biết ơn, tự hào, pha lẫn đau xót khi vào viếng Bác.
. Mạch cảm xúc bài thơ: Diễn tả theo trình tự 1 cuộc vào lăng viếng Bác: cảm xúc trước cảnh trí ngoài lăng rồi tới khi đứng trong lăng tiếp theo là khi bồi hồi ra về và tới ước nguyện khi ra về.
VIẾNG LĂNG BÁC
- Tác phẩm -
Khái quát nội dung & Nghệ thuât:
+ Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động của nhà thơ và của mọi người khi vào lăng viếng Bác.
+ Nghệ thuật:
· Giọng điệu trang trọng và tha thiết.
· Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm.
. Ngôn ngữ bình dị mà cô đọng.
Khái quát nội dung & Nghệ thuât:
+ Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng biết ơn niềm tiếc thương vô vàn của nhà thơ và của mọi người khi vào lăng viếng Bác.
+ Nghệ thuật:
· Giọng điệu trang trọng và tha thiết.
· Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm.
. Ngôn ngữ bình dị mà cô đọng.
Khái quát nội dung & Nghệ thuât:
+ Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng kính yêu và niềm xúc động của nhà thơ và của mọi người khi vào lăng viếng Bác.
+ Nghệ thuật:
· Giọng điệu trang trọng và tha thiết.
· Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm.
. Ngôn ngữ bình dị mà cô đọng.
Khái quát nội dung & Nghệ thuât:
+ Nội dung: Bài thơ thể hiện lòng thành kính và niềm xúc động dâng trào của nhà thơ và của mọi người khi vào lăng viếng Bác.
+ Nghệ thuật:
· Giọng điệu trang trọng và tha thiết.
· Nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm.
. Ngôn ngữ bình dị mà cô đọng.
NÓI VỚI CON
- Tác giả -
Y Phương sinh năm 1948
Tên thật: Hứa Vĩnh Sước
Quê: Cao Bằng
Thơ ông thể hiển tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi.
Từ năm 2007, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Y Phương sinh năm 1949
Tên thật: Hứa Vĩnh Sước
Quê: Cao Bằng
Thơ ông thể hiển tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi.
Từ năm 2007, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Y Phương sinh năm 1947
Tên thật: Hứa Vĩnh Sước
Quê: Yên Bái
Thơ ông thể hiển tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người miền núi.
Từ năm 2007, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Y Phương sinh năm 1948
Tên thật: Hồ Vĩnh Sước
Quê: Cao Bằng
Thơ ông thể hiển tâm hồn chân thật, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy giàu hình ảnh của người nghệ sĩ.
Từ năm 2007, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
NÓI VỚI CON
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: năm 1980, thời kì đất nước thống nhất.
+ Xuất xứ: In trong tập ”Thơ Việt Nam”.
+ Chủ đề: Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người từ đó bộc lộ niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình.
+ Mạch cảm xúc: Đi từ tình cảm gia đình, mở rộng ra là tình cảm với quê hương; từ các kỉ niệm nâng lên thành lẽ sống.
+ Hoàn cảnh sáng tác: năm 1981, thời kì đất nước thống nhất.
+ Xuất xứ: In trong tập ”Thơ Việt Nam”.
+ Chủ đề: Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người từ đó bộc lộ niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình.
+ Mạch cảm xúc: Đi từ tình cảm gia đình, mở rộng ra là tình cảm với quê hương; từ các kỉ niệm nâng lên thành lẽ sống.
+ Hoàn cảnh sáng tác: năm 1980, thời kì đất nước thống nhất.
+ Xuất xứ: In trong tập ”Thơ Việt Nam”.
+ Chủ đề: Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người từ đó bộc lộ niềm tin về sự phát triển mạnh mẽ của quê hương mình.
+ Mạch cảm xúc: Đi từ tình cảm gia đình, mở rộng ra là tình cảm với quê hương; từ các kỉ niệm nâng lên thành lẽ sống.
+ Hoàn cảnh sáng tác: năm 1980, thời kì đất nước thống nhất.
+ Xuất xứ: In trong tập ”Thơ Việt Nam”.
+ Chủ đề: Mượn lời nói với con, Y Phương gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi người từ đó bộc lộ niềm tự hào về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình.
+ Mạch cảm xúc: Đi từ tình cảm gia đình, mở rộng ra là tình yêu với đất nước và từ các kỉ niệm nâng lên thành lẽ sống.
NÓI VỚI CON
- Khái quát giá trị -
+ Nội dung:
· Thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình.
· Giúp ta hiểu thêm về sức sống về vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi.
· Gợi nhắc tình cảm gắn bó với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống.
+ Nội dung:
· Thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, niềm tin mạnh mẽ vào quê hương và dân tộc mình.
· Giúp ta hiểu thêm về sức sống về vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi.
· Gợi nhắc tình cảm gắn bó với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống.
+ Nội dung:
· Thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình.
· Giúp ta hiểu thêm về sức sống về vẻ đẹp tinh thần của một dân tộc miền núi.
· Gợi nhắc tình cảm gắn bó với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống.
+ Nội dung:
· Thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống cần cù, sức sống mạnh mẽ của quê hương và dân tộc mình.
· Giúp ta hiểu thêm về sức sống về vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi.
· Gợi nhắc tình cảm biết ơn với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống.
SANG THU
- Tác giả -
Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1942
Quê: Tỉnh Vĩnh Phúc
Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Thơ ông thiên về cảm nhận vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh bình của thiên nhiên, đất nước và cuộc sống.
Từ năm 2000, ông là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam.
Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1944
Quê: Tỉnh Vĩnh Phúc
Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Thơ ông thiên về cảm nhận vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh bình của thiên nhiên, đất nước và cuộc sống.
Từ năm 2000, ông là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam.
Nguyễn Hữu Tỉnh, sinh năm 1942
Quê: Tỉnh Vĩnh Yên
Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.
Thơ ông thiên về cảm nhận vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh bình của thiên nhiên, đất nước và cuộc sống.
Từ năm 2000, ông là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam.
Nguyễn Hữu Thỉnh, sinh năm 1941
Quê: Tỉnh Vĩnh Phúc
Thuộc thế hệ nhà thơ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
Thơ ông thiên về cảm nhận vẻ đẹp tĩnh lặng, thanh bình của thiên nhiên, đất nước và cuộc sống.
Từ năm 2000, ông là Tổng thư ký Hội nhà văn Việt Nam.
SANG THU
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh: Cuối năm 1977, khi đất nước thống nhất (hai năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam).
+ Xuất xứ: In trong tập “Từ chiến hào đến thành phố” (1991).
+ Chủ đề: Cảm nhận tinh tế về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu.
+ Đề tài: Viết về cảnh sắc nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ.
+ Hoàn cảnh: Cuối năm 1979, khi đất nước thống nhất (bốn năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam).
+ Xuất xứ: In trong tập “Từ chiến hào đến thành phố” (1991).
+ Chủ đề: Cảm nhận tinh tế về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu.
+ Đề tài: Viết về cảnh sắc nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ.
+ Hoàn cảnh: Cuối năm 1977, khi đất nước thống nhất (hai năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam).
+ Xuất xứ: In trong tập “Từ chiến hào đến thành phố” (1991).
+ Chủ đề: Cảm nhận tinh tế về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu.
+ Đề tài: Viết về cảnh sắc nông thôn vùng miền núi Bắc bộ.
+ Hoàn cảnh: Cuối năm 1977, khi đất nước thống nhất (hai năm sau ngày kết thúc chiến tranh, giải phóng miền Nam).
+ Xuất xứ: In trong tập “Từ chiến hào đến thành phố” (1991).
+ Chủ đề: Cảm nhận sâu sắc về những biến chuyển mạnh mẽ và rõ rệt của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu.
+ Đề tài: Viết về cảnh sắc nông thôn vùng đồng bằng Bắc bộ.
SANG THU
- Tác phẩm -
Nhan đề:
+ Là dụng ý nghệ thuật của tác giả
+ “Sang thu” là một cụm động từ nhấn mạnh sự vận động nhẹ nhàng của thiên nhiên, vũ trụ trong khoảnh khắc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu.
+ Góp phần bộc lộ chủ đề của bài thơ: cảm nhận tinh tế về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu.
+ Bố cục: 3 phần
Nhan đề:
+ Là dụng ý nghệ thuật của tác giả
+ “Sang thu” là một cụm động từ nhấn mạnh sự vận động nhẹ nhàng của thiên nhiên, vũ trụ trong khoảnh khắc huyền ảo từ cuối hạ sang đầu thu.
+ Góp phần bộc lộ chủ đề của bài thơ: cảm nhận tinh tế về những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu.
+ Bố cục: 3 phần
Nhan đề:
+ Là dụng ý nghệ thuật của tác giả
+ “Sang thu” là một cụm động từ nhấn mạnh sự vận động nhẹ nhàng của thiên nhiên, vũ trụ trong khoảnh khắc giao mùa từ cuối hạ sang đầu thu.
+ Góp phần bộc lộ chủ đề của bài thơ: cảm nhận sâu sắc về những biến chuyển mạnh mẽ và rõ rệt của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu.
+ Bố cục: 3 phần
SANG THU
- Tác phẩm -
Khái quát giá trị:
+ Nội dung: Bài thơ là sự cảm nhận tinh tế của tác giả về vẻ đẹp thiên nhiên và bước chuyển mùa từ hạ sang thu. Đồng thời, nói lên sự xúc động của lòng người trong khoảnh khắc giao mùa.
+ Nghệ thuật:
. Giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm.
. Sử dụng các hình ảnh nhân hoá đặc sắc.
. Từ láy gợi hình.
Khái quát giá trị:
+ Nội dung: Bài thơ là sự cảm nhận tinh tế của tác giả về vẻ đẹp miền quê và bước chuyển mùa từ hạ sang thu. Đồng thời, nói lên sự xúc động của lòng người trong khoảnh khắc giao mùa.
+ Nghệ thuật:
. Giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm.
. Sử dụng các hình ảnh nhân hoá đặc sắc.
. Từ láy gợi hình.
Khái quát giá trị:
+ Nội dung: Bài thơ là sự cảm nhận tinh tế của tác giả về vẻ đẹp thiên nhiên và bước chuyển mùa từ hạ sang thu. Đồng thời, bộc lộ sự bâng khuâng của tiếng lòng trong khoảnh khắc giao mùa.
+ Nghệ thuật:
. Giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm.
. Sử dụng các hình ảnh nhân hoá đặc sắc.
. Từ láy gợi hình.
Khái quát giá trị:
+ Nội dung: Bài thơ là sự cảm động sâu sắc của tác giả về vẻ đẹp thiên nhiên và bước chuyển mùa từ hạ sang thu. Đồng thời, nói lên sự xúc động của lòng người trong khoảnh khắc giao mùa.
+ Nghệ thuật:
. Giàu hình ảnh, giàu sức biểu cảm.
. Sử dụng các hình ảnh nhân hoá đặc sắc.
. Từ láy gợi hình.
LÀNG
- Tác giả -
Kim Lân, 1920-2007
Tên thật: Nguyễn Văn Tài
Quê: Tỉnh Bắc Ninh
Là nhà thơ có sở trường viết truyện ngắn với đề tài về sinh hoạt nông thôn và cảnh ngộ của người nông dân.
Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Kim Lân, 1927-2007
Tên thật: Nguyễn Văn Tài
Quê: Tỉnh Bắc Ninh
Là nhà thơ có sở trường viết truyện ngắn với đề tài về sinh hoạt thường nhật và cảnh ngộ của con người.
Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Kim Lân, 1917-2002
Tên thật: Nguyễn Văn Tài
Quê: Tỉnh Bắc Ninh
Là nhà thơ có sở trường viết tiểu thuyết với đề tài về sinh hoạt nông thôn và cảnh ngộ của người nông dân.
Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
Kim Lân, 1912-2002
Tên thật: Nguyễn Văn Tài
Quê: Tỉnh Bắc Ninh
Là nhà thơ có sở trường viết truyện ngắn với đề tài về sinh hoạt thường nhật và cảnh ngộ của con người.
Năm 2001, ông được tặng Giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.
LÀNG
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.
+ Xuất xứ: Trích nửa cuối của truyện ngắn “Làng”.
+ Chủ đề: Diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng quê gắn liền với tình yêu kháng chiến, tình yêu đất nước của ông Hai trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.
+ Xuất xứ: Trích nửa cuối của truyện ngắn “Làng”.
+ Chủ đề: Diễn tả chân thực và sinh động tình yêu đất nước gắn liền với tình yêu cách mạng, tình yêu đất nước của ông Hai trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời kì ác liệt nhất cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.
+ Xuất xứ: Trích nửa cuối của truyện ngắn “Làng”.
+ Chủ đề: Diễn tả chân thực và sinh động tình yêu làng quê gắn liền với tình yêu kháng chiến, tình yêu đất nước của ông Hai trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Viết trong thời kì ác liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp và đăng lần đầu trên tạp chí Văn nghệ năm 1948.
+ Xuất xứ: Trích nửa cuối của truyện ngắn “Làng”.
+ Chủ đề: Diễn tả chân thực và sinh động tình yêu đất nước gắn liền với tình yêu cách mạng, tình yêu đất nước của ông Hai trong thời kì kháng chiến chống Pháp.
LÀNG
- Tác phẩm -
Ý nghĩa nhan đề: góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm
. Nhan đề “Làng Chợ Dầu”: Là danh từ riêng, phạm vi phản ánh hẹp: chỉ nói về ngôi làng cụ thể “Chợ Dầu”, những con người cụ thể (ông Hai, bà Hai…)
. Nhan đề “Làng”: Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
· Là danh từ chung, phạm vi phản ánh rộng, có sức khái quát cao.
Cho thấy ở bất cứ nơi đâu trên đất nước, ta cũng bắt gặp những ngôi làng yêu nước, ngôi làng kháng chiến như làng Chợ Dầu; những con người yêu làng, yêu nước như ông Hai.
Ý nghĩa nhan đề: góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm
. Nhan đề “Làng Chợ Dầu”: Là danh từ riêng, phạm vi phản ánh hẹp: chỉ nói về ngôi làng cụ thể “Chợ Dầu”, những con người chân chất (ông Hai, bà Hai…)
. Nhan đề “Làng”: Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
· Là danh từ chung, phạm vi phản ánh rộng, có sức khái quát cao.
Cho thấy ở bất cứ nơi đâu trên đất nước, ta cũng bắt gặp những ngôi làng yêu nước, ngôi làng vì cách mạng như làng Chợ Dầu; những con người yêu làng, yêu nước như ông Hai.
Ý nghĩa nhan đề: góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm
. Nhan đề “Làng Chợ Dầu”: Là danh từ riêng, phạm vi phản ánh hẹp: chỉ nói về ngôi làng cụ thể “Chợ Dầu”, những con người cụ thể (ông Hai, bà Hai…)
. Nhan đề “Làng”: Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
· Là danh từ chung, phạm vi phản ánh rộng, có sức khái quát cao.
Cho thấy ở bất cứ nơi đâu trên đất nước, ta cũng bắt gặp những con người yêu nước, ngôi làng kháng chiến như làng Chợ Dầu; những con người yêu làng, yêu nước như ông Hai.
Ý nghĩa nhan đề: góp phần thể hiện chủ đề của tác phẩm
. Nhan đề “Làng Chợ Dầu”: Là danh từ riêng, phạm vi phản ánh hẹp: chỉ nói về ngôi làng cụ thể “Chợ Dầu”, những con người cụ thể (ông Hai, bà Hai…)
. Nhan đề “Làng”: Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
· Là danh từ chung, phạm vi phản ánh rộng, có sức khái quát cao.
Cho thấy ở bất cứ nơi đâu trên đất nước, ta cũng bắt gặp những ngôi làng yêu nước, ngôi làng vì cách mạng như làng Chợ Dầu; những con người yêu làng, yêu nước như ông Hai.
LÀNG
- Tác phẩm -
+ Ngôi kể: ngôi thứ 3, qua điểm nhìn của nhân vật ông Hai.
. Khiến cho câu chuyện trở nên chân thực hơn.
. Dễ dàng miêu tả được diễn biến tâm trạng của nhân vật trong các tình huống khác nhau.
. Câu chuyện được kể linh hoạt, tự do và có thể chêm xen lời bình luận, đánh giá của người kể chuyện khiến cho câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn.
+ Ngôi kể: ngôi thứ 1, qua điểm nhìn của nhân vật ông Hai.
. Khiến cho câu chuyện trở nên sinh động hơn.
. Dễ dàng miêu tả được diễn biến tâm lý của nhân vật trong các tình huống khác nhau.
. Câu chuyện được kể chặt chẽ, mạch lạc và có thể chêm xen lời bình luận, đánh giá của người kể chuyện khiến cho câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn.
+ Ngôi kể: ngôi thứ 3, qua điểm nhìn của nhân vật ông Hai.
. Khiến cho câu chuyện trở nên chân thực hơn.
. Dễ dàng miêu tả được diễn biến tâm trạng của nhân vật trong các tình huống khác nhau.
. Câu chuyện được kể chặt chẽ, mạch lạc và có thể chêm xen lời bình luận, đánh giá của người kể chuyện khiến cho câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn.
+ Ngôi kể: ngôi thứ 3, qua điểm nhìn của nhân vật ông Hai.
. Khiến cho câu chuyện trở nên chân thực hơn.
. Dễ dàng miêu tả được diễn biến tâm lý của nhân vật trong các tình huống khác nhau.
. Câu chuyện được kể linh hoạt, tự do và có thể chêm xen lời bình luận, đánh giá của người kể chuyện khiến cho câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn.
LÀNG
- Tác phẩm -
Khái quát giá trị nội dung
. Nội dung: Truyện diễn tả chân thực và sâu sắc, cảm động về tình yêu làng quê, lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của ông Hai – một người nông dân rời làng đi tản cư trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Khái quát giá trị nội dung
. Nội dung: Truyện diễn tả đơn giản mà sâu sắc, cảm động về tình yêu làng quê, lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của ông Hai – một người nông dân rời làng đi tình nguyện trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Khái quát giá trị nội dung
. Nội dung: Truyện diễn tả chân thực và sâu sắc, cảm động về tình yêu gia đình, lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của ông Hai – một người nông dân rời làng đi tản cư trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
Khái quát giá trị nội dung
. Nội dung: Truyện diễn tả chân thực và sâu sắc, cảm động về tình yêu làng quê, lòng yêu nước, tinh thần kháng chiến của ông Hai – một người nông dân rời làng đi tình nguyện trong thời kỳ kháng chiến chống Pháp.
CHIẾC LƯỢC NGÀ
- Tác giả -
Nguyễn Quang Sáng, sinh năm 1932.
Quê: Tỉnh An Giang.
Nguyễn Quang Sang, sinh năm 1932.
Quê: Tỉnh Hậu Giang.
Nguyễn Quang Sáng, sinh năm 1933.
Quê: Tỉnh An Giang.
Nguyễn Quang Sáng, sinh năm 1933.
Quê: Tỉnh Hậu Giang.
CHIẾC LƯỢC NGÀ
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1966, tại chiến trường Nam Bộ, trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt (Lúc này, tác giả đang tham gia hoạt động tại chiến trường Nam Bộ).
+ Xuất xứ: Truyện được đưa vào tập truyện “Chiếc lược ngà”.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1968, tại chiến trường Nam Bộ, trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra căng thẳng (Lúc này, tác giả đang tham gia chiến đấu tại chiến trường Nam Bộ).
+ Xuất xứ: Truyện được đưa vào tập truyện “Chiếc lược ngà”.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1966, tại chiến trường Nam Bộ, trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt (Lúc này, tác giả đang tham gia chiến đấu tại chiến trường Nam Bộ).
+ Xuất xứ: Truyện được đưa vào tập truyện “Chiếc lược ngà”.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1966, tại chiến trường Nam Bộ, trong thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra căng thẳng (Lúc này, tác giả đang tham gia hoạt động tại chiến trường Nam Bộ).
+ Xuất xứ: Truyện được đưa vào tập truyện “Chiếc lược ngà”.
CHIẾC LƯỢC NGÀ
- Tác phẩm -
Ý nghĩa nhan đề:
. Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Là cầu nối tình cảm giữa hai cha con ông Sáu và bé Thu.
. Là kỉ vật thiêng liêng của tình cha con sâu nặng.
. Là biểu tượng cho tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt.
. Là món quà, là lời hứa của ông Sáu với con trước khi chia tay.
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3, qua lời kể của bác Ba.
Ý nghĩa nhan đề:
. Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Là cầu nối tình cảm giữa hai cha con ông Sáu và bé Thu.
. Là kỉ niệm thiêng liêng của tình cha con sâu nặng.
. Là biểu tượng cho tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt.
. Là món quà, là lời hứa của ông Sáu với con trước khi chia tay.
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3, qua lời kể của bác Ba.
Ý nghĩa nhan đề:
. Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Là cầu nối tình cảm giữa hai cha con ông Sáu và bé Thu.
. Là kỉ vật thiêng liêng của tình cha con sâu nặng.
. Là biểu tượng cho tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt.
. Là món quà, là lời thề của ông Sáu với con trước khi chia tay.
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3, qua lời kể của bác Ba.
Ý nghĩa nhan đề:
. Là dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Là kết nối tình cảm giữa hai cha con ông Sáu và bé Thu.
. Là kỉ vật thiêng liêng của tình cha con sâu nặng.
. Là biểu tượng cho tình phụ tử thiêng liêng, bất diệt.
. Là món quà, là lời hứa của ông Sáu với con trước khi chia tay.
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3, qua lời kể của bác Ba.
CHIẾC LƯỢC NGÀ
- Tác phẩm -
Khái quát giá trị nội dung: Truyện thể hiện cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến tranh.
Khái quát giá trị nội dung: Truyện thể hiện xúc động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ ác liệt của cuộc chiến tranh.
Khái quát giá trị nội dung: Truyện thể hiện cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ ác liệt của cuộc chiến tranh.
Khái quát giá trị nội dung: Truyện thể hiện xúc động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của cuộc chiến tranh.
LẶNG LẼ SA PA
- Tác giả -
Nguyễn Thành Long (1925-1991)
Quê: Tỉnh Quảng Nam
Nguyễn Thanh Long (1921-1991)
Quê: Tỉnh Quảng Nam
Nguyễn Thành Long (1927-1995)
Quê: Tỉnh Quảng Nam
Nguyễn Thành Long (1925-1997)
Quê: Tỉnh Quảng Nam
LẶNG LẼ SA PA
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Là kết quả của chuyến đi công tác lên Lào Cai vào mùa hè năm 1970.
+ Ý nghĩa nhan đề:
. Dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Nhan đề đảo, tính từ “lặng lẽ” đặt trước danh từ riêng “Sa Pa”;
. Đặt nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa”, Nguyễn Thành Long không chỉ nói lên sự lẵng lẽ của cảnh vật, thiên nhiên Sa Pa mà ông còn muốn cho thấy dằng sau vẻ lặng lẽ ấy là những con người say mê, cống hiến hết mình cho Tổ quốc.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Là kết quả của chuyến đi công tác lên Lào Cai vào mùa hè năm 1970.
+ Ý nghĩa nhan đề:
. Dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Nhan đề đảo, tính từ “lặng lẽ” đặt trước danh từ “Sa Pa”;
. Đặt nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa”, Nguyễn Thành Long không chỉ nói lên sự lẵng lẽ của cảnh vật, thiên nhiên Sa Pa mà ông còn muốn cho thấy dằng sau vẻ lặng lẽ ấy là những con người đam mê, cống hiến hết mình cho Tổ quốc.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Là kết quả của chuyến đi công tác lên Lào Cai vào mùa hè năm 1970.
+ Ý nghĩa nhan đề:
. Dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Nhan đề đảo, tính từ “lặng lẽ” đặt trước danh từ riêng “Sa Pa”;
. Đặt nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa”, Nguyễn Thành Long vừa muốn nói lên sự lẵng lẽ của cảnh vật, thiên nhiên Sa Pa mà ông còn muốn cho thấy dằng sau vẻ lặng lẽ ấy là những con người say mê, cống hiến hết mình cho Tổ quốc.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Là kết quả của chuyến đi thực tế lên Lào Cai vào mùa hè năm 1970.
+ Ý nghĩa nhan đề:
. Dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Nhan đề đảo, tính từ “lặng lẽ” đặt trước danh từ “Sa Pa”;
. Đặt nhan đề “Lặng lẽ Sa Pa”, Nguyễn Thành Long không chỉ nói lên sự lẵng lẽ của cảnh vật, thiên nhiên Sa Pa mà ông còn muốn cho thấy dằng sau vẻ lặng lẽ ấy là những con người say mê, cống hiến hết mình cho Tổ quốc.
LẶNG LẼ SA PA
- Tác phẩm -
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3 (chủ yếu qua điểm nhìn và trần thuật của nhân vật ông hoạ sĩ), tác dụng:
. Làm cho câu chuyện trở nên khách quan, chân thực hơn.
. Người kể chuyện dễ dàng bộc lộ suy nghĩ của các nhân vật trong truyện.
. Làm cho câu chuyện được kể một cách tự do, linh hoạt; người kể có thể chêm xen lời bình luận đánh giá vào để câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 1 (chủ yếu qua điểm nhìn và trần thuật của nhân vật ông hoạ sĩ), tác dụng:
. Làm cho câu chuyện trở nên chân thực hơn.
. Người kể chuyện dễ dàng bộc lộ suy nghĩ của các nhân vật trong truyện.
. Làm cho câu chuyện được kể một cách tự do, linh hoạt; người kể có thể chêm xen lời bình luận đánh giá vào để câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3 (chủ yếu qua điểm nhìn và trần thuật của nhân vật ông hoạ sĩ), tác dụng:
. Làm cho câu chuyện trở nên khách quan, chân thực hơn.
. Người kể chuyện dễ dàng bộc lộ suy nghĩ của các nhân vật trong truyện.
. Làm cho câu chuyện được kể một cách phóng khoáng, linh hoạt; người kể có thể chêm xen lời bình luận đánh giá vào để câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3 (chủ yếu qua điểm nhìn và trần thuật của nhân vật ông hoạ sĩ), tác dụng:
. Làm cho câu chuyện trở nên chân thực hơn.
. Người kể chuyện dễ dàng bộc lộ suy nghĩ của các nhân vật trong truyện.
. Làm cho câu chuyện được kể một cách phóng khoáng, linh hoạt; người kể có thể chêm xen lời bình luận đánh giá vào để câu chuyện trở nên hấp dẫn hơn
LẶNG LẼ SA PA
- Tác phẩm -
+ Cốt truyện: Đơn giản, xoay quanh một tình huống truyện.
+ Tình huống truyện: Bất ngờ, tự nhiên mà hợp lý: Cuộc gặp gỡ tình cờ, bất ngờ mà hợp lí giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn. Ở tình huống này, nhân vật chính chỉ hiện ra trong chốc lát nhưng để lại cho những nhân vật khác nhiều tình cảm tốt đẹp.
+ Cốt truyện: Đơn giản, xoay quanh một số tình huống truyện.
+ Tình huống truyện: Bất ngờ, tự nhiên mà hợp lý: Cuộc gặp gỡ tình cờ, thú vị và hợp lí giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn. Ở tình huống này, nhân vật chính chỉ hiện ra trong chốc lát nhưng để lại cho những nhân vật khác nhiều tình cảm tốt đẹp.
+ Cốt truyện: Đơn giản, xoay quanh một số tình huống truyện.
+ Tình huống truyện: Bất ngờ, tự nhiên mà hợp lý: Cuộc gặp gỡ tình cờ, thú vị và hợp lí giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn. Ở tình huống này, nhân vật chính chỉ hiện ra trong chốc lát nhưng để lại cho những nhân vật khác nhiều tình cảm tốt đẹp.
+ Cốt truyện: Đơn giản, xoay quanh một tình huống truyện.
+ Tình huống truyện: Bất ngờ, tự nhiên mà hợp lý: Cuộc gặp gỡ tình cờ, thú vị và hợp lí giữa ông hoạ sĩ già, cô kĩ sư trẻ và anh thanh niên làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn. Ở tình huống này, nhân vật chính chỉ hiện ra trong vài cảnh nhưng để lại cho những nhân vật khác nhiều tình cảm tốt đẹp.
LẶNG LẼ SA PA
- Tác phẩm -
Nội dung:
+ Khắc hoạ thành công những con người lao động thầm lặng, mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng trên dỉnh núi cao.
+ Khẳng định vẻ đẹp người lao động và ý nghĩa những công việc thầm lặng.
Nội dung:
+ Khắc hoạ sinh động những con người lao động thầm lặng, mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng trên dỉnh núi cao.
+ Ngợi ca vẻ đẹp người lao động và ý nghĩa những công việc thầm lặng.
Nội dung:
+ Khắc hoạ sinh động những con người lao động thầm lặng, mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng trên dỉnh núi cao.
+ Khẳng định vẻ đẹp người lao động và ý nghĩa những công việc thầm lặng.
Nội dung:
+ Khắc hoạ thành công những con người lao động thầm lặng, mà tiêu biểu là anh thanh niên làm công tác khí tượng trên dỉnh núi cao.
+ Ngợi ca vẻ đẹp người lao động và ý nghĩa những công việc thầm lặng.
LẶNG LẼ SA PA
Nhận xét lời giới thiệu về anh thanh niên của bác lái xe?
- Giới thiệu được một đặc điểm nổi bật nhất trong cuộc sống và công việc của anh.
- Gợi được sự hiếu kì của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư.
- Cách dẫn dắt để kể về NVC đầy tự nhiên: anh thanh niên như hiện ra, toả sáng trước mắt mọi người rồi lại chìm dần vào mây mờ Sa Pa.
- Giới thiệu được một đặc điểm nổi bật nhất trong cuộc sống và công việc của anh.
- Gợi được sự thắc mắc của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư.
- Cách dẫn dắt để kể về NVC đầy tự nhiên: anh thanh niên như hiện ra, toả sáng trước mắt mọi người rồi lại chìm dần vào mây mờ Sa Pa.
- Giới thiệu được một đặc điểm nổi bật nhất trong cuộc sống và công việc của anh.
- Gợi được sự thắc mắc của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư.
- Cách dẫn dắt để kể về NVC đầy thuyết phục: anh TN như hiện ra, toả sáng trước mắt mọi người rồi lại chìm dần vào mây mờ Sa Pa.
- Giới thiệu được những đặc điểm nổi bật nhất trong cuộc sống và công việc của anh.
- Gợi được sự hiếu kì của ông hoạ sĩ, cô kĩ sư.
- Cách dẫn dắt để kể về NVC đầy thuyết phục: anh TN như hiện ra, toả sáng trước mắt mọi người rồi lại chìm dần vào mây mờ Sa Pa.
LẶNG LẼ SA PA
Anh thanh niên có cô độc như lời giời thiệu của bác lái xe không?
Không, vì:
- Công việc có ý nghĩa cho đất nước
- Anh và công việc là một đôi, công việc là người bạn, là niềm vui..
- Anh còn bao đồng đội, đồng chí cùng anh hoàn thành công việc.
- Anh có những cuốn sách.
Không, vì:
- Công việc có ý nghĩa với đất nước
- Anh và công việc là một đôi, công việc là người bạn, là niềm vui..
- Anh còn nhiều đồng đội, đồng chí cùng anh hoàn thành công việc.
- Anh có những cuốn sách.
Không, vì:
- Công việc có ý nghĩa với đất nước
- Anh và công việc như một đôi bạn, công việc là người bạn, là niềm vui..
- Anh còn nhiều đồng đội, đồng chí cùng anh hoàn thành công việc.
- Anh có những cuốn sách.
Không, vì:
- Công việc có ý nghĩa cho đất nước
- Anh và công việc như một đôi bạn, công việc là người bạn, là niềm vui..
- Anh còn bao đồng đội, đồng chí cùng anh hoàn thành công việc.
- Anh có những cuốn sách.
LẶNG LẼ SA PA
Hoàn cảnh sống và làm việc của nhân vật?
+ Sống và làm việc một mình, không có người giao tiếp.
+ Công việc vất vả đòi hỏi tỉ mỉ, tận tuỵ chính xác, đối mặt với thời tiết khắc nghiệt và việc phá vỡ những sinh hoạt thông thường của con người.
+ Sống và làm việc rất cô đơn, không có người giao tiếp.
+ Công việc vất vả đòi hỏi tỉ mỉ, tận tuỵ chính xác, đối mặt với thời tiết khắc nghiệt và việc phá vỡ những sinh hoạt thông thường của con người.
+ Sống và làm việc rất cô đơn, không có người giao tiếp.
+ Công việc vất vả đòi hỏi tỉ mỉ, tận tuỵ chính xác, đối phó với thời tiết khắc nghiệt và việc phá vỡ những sinh hoạt thông thường của con người.
+ Sống và làm việc một mình, không có người giao tiếp.
+ Công việc vất vả đòi hỏi tỉ mỉ, tận tuỵ chính xác, đối phó với thời tiết khắc nghiệt và việc phá vỡ những sinh hoạt thông thường của con người.
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
- Tác giả -
Lê Minh Khuê, sinh năm 1949
Quê: Tỉnh Thanh Hoá
Là thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn, Lê Minh Khuê là cây bút có sở trường viết truyện ngắn.
Lê Minh Khuê, sinh năm 1948
Quê: Tỉnh Thanh Hoá
Là thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn, Lê Minh Khuê là cây bút có sở trường viết truyện ngắn
Lê Minh Khuê, sinh năm 1946
Quê: Tỉnh Thanh Hoá
Là thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn, Lê Minh Khuê là cây bút có sở trường viết truyện ngắn.
Lê Minh Khuê, sinh năm 1950
Quê: Tỉnh Thanh Hoá
Là thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn, Lê Minh Khuê là cây bút có sở trường viết truyện ngắn.
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
- Tác phẩm -
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1971, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt, nhất là trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1971, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra cam go, nhất là trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1972, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra cam go, nhất là trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Hoàn cảnh sáng tác: Năm 1972, thời kì cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc đang diễn ra ác liệt, nhất là trên tuyến đường Trường Sơn.
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
- Tác phẩm -
+ Ý nghĩa nhan đề:
. Dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Ánh sáng của những vì sao thường không dễ nhận ra vì chúng rất nhỏ bé. Ánh sáng ấy không chói loá như mặt trời, không bàng bạc như mặt trăng. Nhiều khi nhìn lên bầu trời, ta phải thật chăm chú mới thấy những ngôi sao ấy với một vẻ đẹp lung linh, huyền ảo.
. “Những ngôi sao” là biểu tượng cho vẻ đẹp anh hùng của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Ở họ luôn có những phẩm chất tốt đẹp, có sức toả sáng kì diệu.
. Ánh sáng ấy không phô trương mà phải chăm chú tìm tòi chúng ta mới cảm nhận thấy vẻ đẹp kì diệu của nó. Các chị xứng đáng là những ngôi sao trên đỉnh Trường Sơn.
+ Ý nghĩa nhan đề:
. Dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Ánh sáng của những vì sao thường không dễ nhận ra vì chúng rất nhỏ bé. Ánh sáng ấy không chói loá như mặt trời, không bàng bạc như mặt trăng. Nhiều khi nhìn lên bầu trời, ta phải thật chú tâm mới thấy những ngôi sao ấy với một vẻ đẹp lung linh, huyền ảo.
. “Những ngôi sao” là biểu tượng cho vẻ đẹp anh hùng của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Ở họ luôn có những phẩm chất tốt đẹp, có sức toả sáng kì diệu.
. Ánh sáng ấy không phô trương mà phải chịu khó tìm hiểu chúng ta mới cảm nhận thấy vẻ đẹp kì diệu của nó. Các chị xứng đáng là những ngôi sao trên đỉnh Trường Sơn.
+ Ý nghĩa nhan đề:
. Dụng ý nghệ thuật của tác giả.
. Ánh sáng của những vì sao thường không dễ nhận ra vì chúng rất nhỏ bé. Ánh sáng ấy không chói loá như mặt trời, không bàng bạc như mặt trăng. Nhiều khi nhìn lên bầu trời, ta phải thật chăm chú mới thấy những ngôi sao ấy với một vẻ đẹp lung linh, huyền ảo.
. “Những ngôi sao” là biểu tượng cho vẻ đẹp anh hùng của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Ở họ luôn có những phẩm chất tốt đẹp, có sức toả sáng kì diệu.
. Ánh sáng ấy không phô trương mà phải chịu khó tìm hiểu chúng ta mới cảm nhận thấy vẻ đẹp kì diệu của nó. Các chị xứng đáng là những ngôi sao trên đỉnh Trường Sơn.
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
- Tác phẩm -
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 1. Người kể là Phương Định, nvc của truyện.
+ Nhân vật: Nho, Thao, Phương Định
+ Chủ đề: Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp giản dị trong tính cách và phẩm chất anh hùng của tuổi trẻ Viêt Nam nói chung, của những thanh niên xung phong nói riêng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 3. Người kể là Phương Định, nvc của truyện.
+ Nhân vật: Nho, Thao, Phương Định
+ Chủ đề: Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp giản dị trong tính cách và phẩm chất anh hùng của tuổi trẻ Viêt Nam nói chung, của những thanh niên xung phong nói riêng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 1. Người kể là Phương Định, nvc của truyện.
+ Nhân vật: Nho, Thao, Phương Định
+ Chủ đề: Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp mộc mạc trong tính cách và phẩm chất anh hùng của tuổi trẻ Viêt Nam nói chung, của những thanh niên xung phong nói riêng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
+ Ngôi kể: Ngôi thứ 1. Người kể là Phương Định, nvc của truyện.
+ Nhân vật: Nho, Thao, Phương Định
+ Chủ đề: Khẳng định, ngợi ca vẻ đẹp giản dị trong tính cách và phẩm chất anh hùng của thanh niên Viêt Nam nói chung, của những thanh niên xung phong nói riêng trong kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
- Tác phẩm -
Khái quát giá trị nội dung & nghệ thuật:
- Nội dung: Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Khái quát giá trị nội dung & nghệ thuật:
- Nội dung: Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, thơ ngây, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Khái quát giá trị nội dung & nghệ thuật:
- Nội dung: Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, khó khăn nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu của thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
Khái quát giá trị nội dung & nghệ thuật:
- Nội dung: Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của những cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường Trường Sơn. Đó chính là hình ảnh đẹp, tiêu biểu của thế hệ Việt Nam ấy trong thời kì kháng chiến chống Mĩ.
