Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 3

Total questions: 56

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Thị trường tài chính là gì?

a)

Là thị trường mua bán các tài sản tài chính

b)

Là các tài sản mang hình thái tiền tệ

c)

Là thị trường trao đổi phi lợi nhuận các tài sản tài chính

d)

Là thị trường mua bán các tài sản cố định

2.

Cách các chủ thể cần vay vốn và chủ thể muốn cho vay nguồn tài chính gặp nhau?

a)

Do quen biết, tín nhiệm

b)

Ngân hàng

c)

Các trung gian tài chính

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

3.

Hàng hóa được mua bán trên thị trường tài chính cho tên gọi là?

a)

Tài sản tài chính

b)

Tài sản trung gian

c)

Hàng hóa tiền tệ

d)

Chứng khoán

4.

Điều nào sau đây là không đúng khi nói về tài sản tài chính?

a)

TSTC là các tài sản mang hình thái tiền tệ

b)

Biểu hiện dưới dạng hữu hình (có hình dáng, kích thước) và dạng vô hình (trên các dữ liệu thông tin điện tử)

c)

Là đối tượng mua bán trên thị trường tài chính

d)

Là thị trường mua bán các tài sản có hình thái tiền tệ

5.

Nhận định: "Hầu hết các TSTC chúng ta học đều được gọi là chứng khoán" là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai, không phải

6.

Đâu là đối tượng mua bán trên thị trường hối đoái, và là 1 bộ phận của thị trường tiền tệ?

a)

Tài sản tài chính

b)

Ngoại tệ

c)

Ngoại tệ mạnh

d)

Tài sản cố định

7.

Đâu là đặc điểm của ngoại tệ mạnh?

a)

Là TSTC tạo tiềm lực tài chính vững chắc, ổn định

b)

Có khả năng đem lại nguồn thu nhập đáng kể

c)

Được phát hành nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN

d)

Có tính lỏng cao nhất trong các TSTC

8.

Ngoại tệ phân loại thành:

a)

Ngoại tệ và nội tệ

b)

Ngoại tệ tiền mặt và tín dụng

c)

Ngoại tệ trong nước và ngoài nước

d)

Ngoại tệ tiền mặt và tài sản

9.

Định nghĩa của Tín phiếu kho bạc?

a)

Là chứng nhận nợ ngắn hạn của Chính phủ, do Kho bạc Nhà nước phát hành, nhằm bù đắp thiếu hụt tạm thời của NSNN

b)

Là chứng chỉ ghi nhận sự cam kết thanh toán vô điều kiện, một số tiền xác định trong 1 thời gian xác định

c)

Là công cụ vay nợ do NHTM phát hành, xác nhận 1 khoản tiền gửi có kỳ hạn hoặc không có kỳ hạn của người được cấp chứng chỉ, với lãi suất được quy định cho từng thời hạn nhất định

d)

Là công cụ nợ ngắn hạn do NHTM phát hành với thời hạn 3 tháng, 178 ngày, 9 tháng, 364 ngày

10.

Nhận định: "Khi so sánh với sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi:

  • + Không có sẵn, chỉ xuất hiện khi Ngân hàng có nhu cầu về vốn

  • + Có lãi suất cao hơn và có chương trình khuyến mãi kèm theo

  • + Có thời hạn đa dạng

  • + Có tính thanh khoản thấp hơn, và có hình phạt khi rút tiền trước đáo hạn"

  • là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai, luôn có sẵn

c)

Sai, lãi suất thấp hơn và tính thanh khoản cao hơn

d)

Có thời hạn ngắn hơn

11.

Chứng chỉ TGNH thường quy định thời hạn:

a)

> 1 năm

b)

3 tháng - 5 năm

c)

< 1 năm

d)

12 tháng - 60 tháng

12.

Kì phiếu ngân hàng có điểm gì khác với tín phiếu ngân hàng:

a)

NHTM - DN, CN, tổ chức

b)

Phạm vi rộng

c)

Giá trị lớn hơn

d)

Làm công cụ giúp NHTW thực hiện CSTT

13.

TSTC nào được dùng nhằm mục đích thể hiện nghiệp vụ thị trường mở

=> Giảm dự trữ của NHTM

=> Kiềm chế lạm phát

a)

Tín phiếu kho bạc

b)

Tín phiếu ngân hàng

c)

Kỳ phiếu ngân hàng

d)

Cổ phiếu

14.

Đâu không phải là đặc điểm của tín phiếu ngân hàng?

a)

Độ tin cậy cao

b)

Mệnh giá cao

c)

Phạm vi rộng

d)

Phải có hợp đồng gốc

15.

Các TSTC nào sau đây do NHTM phát hành:

(1) Tín phiếu kho bạc

(2) Tín phiếu ngân hàng

(3) Kì phiếu ngân hàng

(4) Thương phiếu

(5) Chứng chỉ TGNH

(6) Hợp đồng mua bán lại

(7) Cổ phiếu

(8) Trái phiếu

(9) Ngoại tệ

a)

(1), (2), (3), (5)

b)

(3), (5), (7)

c)

(3), (5)

d)

(2), (5), (8)

16.

Các TSTC nào sau đây do NHTW phát hành:

(1) Tín phiếu kho bạc

(2) Tín phiếu ngân hàng

(3) Kì phiếu ngân hàng

(4) Thương phiếu

(5) Chứng chỉ TGNH

(6) Hợp đồng mua bán lại

(7) Cổ phiếu

(8) Trái phiếu

(9) Ngoại tệ

a)

(1)

b)

(1), (2)

c)

(2)

d)

(2), (3), (7)

17.

Cổ phiếu được phát hành bởi:

a)

Ngân hàng

b)

Công ty cổ phần

c)

Doanh nghiệp

d)

Kho bạc Nhà nước

18.

Tín phiếu kho bạc được phát hành bởi:

a)

NHTM

b)

Công ty cổ phần

c)

NHTW

d)

Kho bạc Nhà nước

19.

Các TSTC nào sau đây có thời gian đa dạng:

(1) Tín phiếu kho bạc

(2) Tín phiếu ngân hàng

(3) Kì phiếu ngân hàng

(4) Thương phiếu

(5) Chứng chỉ TGNH

(6) Hợp đồng mua bán lại

(7) Cổ phiếu

(8) Trái phiếu

(9) Ngoại tệ

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (3), (4), (6)

c)

(1), (5), (7), (8), (9)

d)

(2), (3), (7)

20.

Các TSTC nào sau đây có thời gian ngắn hạn:

(1) Tín phiếu kho bạc

(2) Tín phiếu ngân hàng

(3) Kì phiếu ngân hàng

(4) Thương phiếu

(5) Chứng chỉ TGNH

(6) Hợp đồng mua bán lại

(7) Cổ phiếu

(8) Trái phiếu

(9) Ngoại tệ

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (3), (4), (6)

c)

(1), (5), (7), (8), (9)

d)

(2), (3), (7)

21.

Các TSTC nào sau đây có lợi tức cố định:

(1) Tín phiếu kho bạc

(2) Tín phiếu ngân hàng

(3) Kì phiếu ngân hàng

(4) Thương phiếu

(5) Chứng chỉ TGNH

(6) Hợp đồng mua bán lại

(7) Cổ phiếu

(8) Trái phiếu

(9) Ngoại tệ

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (3), (4), (6), (8)

c)

(1), (5), (7), (8), (9)

d)

(1), (2), (3), (4), (5), (7), (8)

22.

TSTC nào có độ thanh khoản cao nhất?

a)

Thương phiếu

b)

Tín phiếu ngân hàng

c)

Ngoại tệ

d)

Tín phiếu kho bạc

23.

Đâu là định nghĩa của cổ phiếu?

a)

Là chứng khoán chứng nhận quyền lợi của người sở hữu chứng khoán đó đối với công ty cổ phần

b)

Là chứng khoán chứng nhận số vốn đã góp vào công ty cổ phần và quyền lợi của người sở hữu chứng khoán đó đối với công ty cổ phần

c)

Là chứng khoán chứng nhận số vốn đã góp vào NHTM

d)

Là chứng khoán chứng nhận số vốn đã góp vào NHTM và quyền lợi của người sở hữu chứng khoán đó đối với NHTM

24.

Theo lợi ích mà cổ phiếu mang cho các cổ động, cổ phiếu được phân loại thành?

a)

CP ghi danh và CP vô danh

b)

CP thường và CP ưu đãi

c)

Cổ phiếu và trái phiếu

d)

CP ngắn, trung, dài hạn

25.

Đâu là điểm khác biệt giữa cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi?

a)

Quyền nhận cổ tức theo kết quả hoạt động của công ty

b)

Quyền bỏ phiếu

c)

Quyển thông tin, kiểm tra sổ sách

d)

Quyền được chia số tiền giải thể công ty

26.

Định nghĩa: "Trái phiếu là 1 loại chứng khoán vốn chứng nhận khoản vay do người đi vay phát hành - cam kết trả lợi tức và hoàn trả vốn vay - theo một thời hạn nhất định cho người sở hữu nó" là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai, chứng khoán nợ

c)

Sai, chứng nhận cam kết thanh toán

d)

Sai, không có thời hạn nhất định

27.

Nhận định: "Người sở hữu trái phiếu là chủ nợ, được chia lợi tức phụ thuộc vào kết quả SXKD" là đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Theo chủ thể phát hành, trái phiếu được chia thành?

a)

Trái phiếu thường và trái phiếu ưu đãi

b)

Trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty, trái phiếu của NH và các TCTC

c)

Trái phiếu thường, trái phiếu gia hạn và trái phiếu coupon

d)

Trái phiếu chuyển đổi, trái phiếu có lãi suất biến đổi, trái phiếu có lợi tức trả bằng cổ phiếu

29.

Quyền mua cổ phiếu và chứng quyền có phải 1 loại TSTC không?

a)

Có

b)

Không

30.

Định nghĩa của chứng khoán?

a)

Là bằng chứng xác nhận các quyền và lợi ích của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức được ủy quyền

b)

Là các chứng từ dưới dạng giấy tờ xác nhận các quyền hợp pháp của người sở hữu chứng từ đó với người phát hành

c)

Là các chứng từ dưới dạng giấy tờ hoặc ghi trên hệ thống điện tử xác nhận các quyền hợp pháp của người sở hữu chứng từ đó với người phát hành

d)

Là bằng chứng xác nhận các quyền và lợi ích của người sở hữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành

31.

Chứng khoán có công dụng?

a)

Có thể mua, bán chuyển nhượng, được sử dụng làm vật thế chấp, trả nợ tiền vay Ngân hàng

b)

Là phương tiện tập trung huy động nguồn tài chính (đối với chủ thể cần nguồn tài chính)

c)

Là phương tiện thu lời (với chủ thể thiếu nguồn tài chính)

d)

Là phương tiện để phân phối nguồn tài chính giữa các khu vực và các ngành trong nền kinh tế

32.

Căn vào chủ thể phát hành, chứng khoán được phân loại thành:

a)
  • - CK Chính phủ, chính quyền địa phương

  • - CK doanh nghiệp

  • - CK của các Ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

b)

CK có lợi tức ổn định và không ổn định

c)

CK vô danh và hữu danh

d)

Chứng khoán vốn, chứng khoán nợ và chứng khoán phái sinh

e)

CK khởi thủy và CK thứ cấp

33.

Căn vào lợi tức do CK mang lại, chứng khoán được phân loại thành:

a)
  • - CK Chính phủ, chính quyền địa phương

  • - CK doanh nghiệp

  • - CK của các Ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

b)

CK có lợi tức ổn định và không ổn định

c)

CK vô danh và hữu danh

d)

Chứng khoán vốn, chứng khoán nợ và chứng khoán phái sinh

e)

CK khởi thủy và CK thứ cấp

34.

Căn vào tiêu chuẩn pháp lý, chứng khoán được phân loại thành:

a)
  • - CK Chính phủ, chính quyền địa phương

  • - CK doanh nghiệp

  • - CK của các Ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

b)

CK có lợi tức ổn định và không ổn định

c)

CK vô danh và hữu danh

d)

Chứng khoán vốn, chứng khoán nợ và chứng khoán phái sinh

e)

CK khởi thủy và CK thứ cấp

35.

Căn vào tính chất chứng khoán, chứng khoán được phân loại thành:

a)
  • - CK Chính phủ, chính quyền địa phương

  • - CK doanh nghiệp

  • - CK của các Ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

b)

CK có lợi tức ổn định và không ổn định

c)

CK vô danh và hữu danh

d)

Chứng khoán vốn, chứng khoán nợ và chứng khoán phái sinh

e)

CK khởi thủy và CK thứ cấp

36.

Căn vào người phát hành, chứng khoán được phân loại thành:

a)
  • - CK Chính phủ, chính quyền địa phương

  • - CK doanh nghiệp

  • - CK của các Ngân hàng và các tổ chức tài chính, tín dụng

b)

CK có lợi tức ổn định và không ổn định

c)

CK vô danh và hữu danh

d)

Chứng khoán vốn, chứng khoán nợ và chứng khoán phái sinh

e)

CK khởi thủy và CK thứ cấp

37.

Căn cứ vào phương thức huy động nguồn tài chính, thị trường tài chính được phân loại thành:

a)

Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

b)

TTTC sơ cấp và TTTC thứ cấp

c)

TTTC chính thức và TTTC không chính thức

d)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

38.

Căn cứ vào sự luân chuyển các nguồn tài chính, thị trường tài chính được phân loại thành:

a)

Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

b)

TTTC sơ cấp và TTTC thứ cấp

c)

TTTC chính thức và TTTC không chính thức

d)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

39.

Căn cứ vào tính chất pháp lý, thị trường tài chính được phân loại thành:

a)

Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

b)

TTTC sơ cấp và TTTC thứ cấp

c)

TTTC chính thức và TTTC không chính thức

d)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

40.

Căn cứ vào thời gian sử dụng các nguồn tài chính và tính lỏng của các TSTC, thị trường tài chính được phân loại thành:

a)

Thị trường nợ và thị trường vốn cổ phần

b)

TTTC sơ cấp và TTTC thứ cấp

c)

TTTC chính thức và TTTC không chính thức

d)

Thị trường tiền tệ và thị trường vốn

41.

TTTC nào là thị trường phát hành vốn?

a)

TTTC sơ cấp

b)

TTTC thứ cấp

c)

Thị trường nợ

d)

Thị trường vốn

42.

TTTC nào được gọi là thị trường lưu thông vốn, thay đổi chủ sở hữu?

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường vốn

c)

TTTC sơ cấp

d)

TTTC thứ cấp

43.

Bộ phận TTTC mà tại đó các hoạt động huy động, cung ứng, giao dịch các nguồn tài chính, việc mua bán các TSTC được thực hiện trên sự thỏa thuận, không theo nguyên tắc, thể chế Nhà nước quy định là?

a)

Thị trường nợ

b)

TTTC không chính thức

c)

Thị trường vốn

d)

TTTC thứ cấp

44.
  • - Chuyên môn hóa trong việc mua bán các TSTC có tính lỏng cao

  • - Công cụ nợ ngắn hạn và các loại ngoại tệ được mua bán

  • là đặc điểm của TTTC nào?

a)

Thị trường tiền tệ

b)

Thị trường vốn

c)

TTTC thứ cấp

d)

Thị trường nợ

45.
  • - Chuyên môn hóa trong việc mua bán các TSTC có tính lỏng thấp

  • - Công cụ nợ dài hạn và cổ phiếu được mua bán

  • là đặc điểm của TTTC nào?

a)

Thị trường vốn cổ phần

b)

Thị trường vốn

c)

Thị trường tiền tệ

d)

Thị trường nợ

46.

Chứng khoán nào sau đây thuộc loại chứng khoán có lợi tức ổn định?

a)

Cổ phiếu ưu đãi

b)

Trái phiếu

c)

Cổ phiếu thường

d)

Tín phiếu kho bạc

47.

Chứng khoán nào sau đây có lợi tức không ổn định?

a)

Cổ phiếu thường

b)

Cổ phiếu ưu đãi

c)

Trái phiếu

d)

Hợp đồng mua bán lại

e)

Ngoại tệ

48.

Chứng khoán nào sau sau đây thuộc loại chứng khoán vốn?

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng

c)

Tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng

d)

Chứng quyền, quyền mua cổ phiếu

e)

Hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn

49.

Chứng khoán nào sau sau đây thuộc loại chứng khoán nợ?

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng

c)

Tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng

d)

Chứng quyền, quyền mua cổ phiếu

e)

Hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn

50.

Chứng khoán nào sau sau đây thuộc loại chứng khoán phái sinh?

a)

Cổ phiếu

b)

Trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng

c)

Tín phiếu kho bạc, tín phiếu ngân hàng

d)

Chứng quyền, quyền mua cổ phiếu

e)

Hợp đồng tương lai, hợp đồng lựa chọn

51.

Chứng khoán nào sau đây là do các tổ chức phi tài chính phát hành?

a)

Chứng khoán nợ

b)

Chứng khoán khởi thủy

c)

Chứng khoán thứ cấp

d)

Chứng khoán phái sinh

52.

Chứng khoán nào sau đây là do các tổ chức tài chính tín dụng phát hành, rồi dùng nó để mua chứng khoán khởi thủy hoặc cho vay?

a)

Chứng khoán nợ

b)

Chứng khoán khởi thủy

c)

Chứng khoán thứ cấp

d)

Chứng khoán phái sinh

53.

Thị trường tài chính có chức năng?

a)

Dẫn nguồn tài chính từ chủ thể cung đến chủ thể cầu nguồn tài chính

b)

Khả năng thanh khoản cho các chứng khoán (khả năng chuyển đổi CK thành tiền khi cần)

c)

Cung cấp thông tin kinh tế và đánh giá giá trị của doanh nghiệp

d)

Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định với mức độ lạm phát kiểm soát được

54.

Vai trò của thị trường tài chính?

a)

Có đội ngũ các nhà kinh doanh, các nhà quản lý có kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn

b)

Thu hút huy động nguồn tài chính cho đầu tư phát triển kinh tế

c)

Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính

d)

Góp phần thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ của nhà nước

55.

Đâu là điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển thị trường tài chính?

a)

Nền kinh tế hàng hóa phát triển, tiền tệ ổn định và nền kinh tế lạm phát

b)

Các công cụ của thị trường tài chính phải đa dạng, phong phú, chất lượng cao

c)

Hình thành và phát triển hệ thống tài chính trung gian

d)

Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật

56.

Đâu là điều kiện cần thiết để hình thành và phát triển thị trường tài chính?

a)

Cần có sự tổ chức quản lý của Nhà nước

b)

Phải có cơ sở vật chất kỹ thuật và hệ thống thông tin kinh tế

c)

Có đội ngũ các nhà kinh doanh, nhà quản lý có kiến thức và nghiệp vụ chuyên môn tốt về TTTC

d)

Có lực lượng thưa thớt các nhà đầu tư