Font size
Worksheetson te bao
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
"Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống." Vì:
Tế bào rất bé
Mọi cơ thể sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào
Mọi vật chất đều được cấu tạo từ tế bào
Tế bào có nhiều chức năng của sự sống
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và cho biết: Thành phần nào là màng tế bào?
(1)
(2)
(3)
(4)
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và cho biết: Thành phần nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào?
(1)
(2)
(3)
(4)
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và cho biết: Thành phần nào chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật? Tên gọi của thành phần đó là gì?
(1)-Thành tế bào
(2)-Ti thể
(3)-Không bào
(4)- Lục lạp
Trong các bộ phận sau, những bộ phận có ở cả tế bào thực vật và tế bào động vật?
1. Chất tế bào
2. Màng tế bào
3. Vùng nhân
4. Nhân tế bào
1, 2, 3.
2, 3, 4.
1, 2, 4.
1, 3, 4.
Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào có kích thước lớn nhất ?
Tế bào biểu bì vảy hành
Tế bào thịt quả cà chua
Tế bào trứng ếch
Tế bào vi khuẩn
Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi ba thành phần chính là:
Màng tế bào, tế bào chất, vùng nhân.
Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan.
Màng tế bào, các bào quan, vùng nhân.
Nhân, các bào quan, màng tế bào.
Cấu trúc nào sau đây thuộc loại tế bào nhân sơ?
Tế bào động vật
Vi khuẩn
Tế bào thực vật
Virut
Vật nào sau đây được cấu tạo từ tế bào?
Ngôi nhà.
Cây cầu.
Cây tre.
Xe máy.
Để quan sát tế bào vi khuẩn, chúng ta cần sử dụng dụng cụ nào?
Kính lúp.
Kính thiên văn.
Mắt thường.
Kính hiển vi.
Chức năng của chất tế bào là gì?
Bảo vệ và kiểm soát các chất đi vào, đi ra khỏi tế bào.
Xác định hình dạng cho tế bào.
Thực hiện quá trình quang hợp.
Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào.
Tế bào có kích thước như thế nào?
Lớn.
Nhỏ, đa số nhìn bằng mắt thường.
Nhỏ, đa số nhìn bằng kính hiển vi.
Trung bình.
Thành phần nào không có trong tế bào động vật?
Nhân tế bào.
Màng sinh chất.
Lục lạp.
Chất tế bào.
Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên và cho biết: Thành phần nào là nhân tế bào?
(1)
(2)
(3)
(4)
Ở những bộ phận sinh dưỡng, sau khi phân chia thì từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?
2
3
4
5
Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật ?
Giúp cây ức chế được các sâu bệnh gây hại
Giúp cây thích nghi tuyệt đối với điều kiện môi trường
Giúp cây sinh trưởng và phát triển
Tất cả các phương án đưa ra
Sự lớn lên của tế bào thực vật có liên quan mật thiết đến quá trình
trao đổi chất.
sinh sản.
cảm ứng.
trao đổi khí.
Một tế bào lá tiến hành phân chia liên tiếp 2 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu ?
4
8
16
32
Đây là tính chất gì của tế bào?
Sự phân chia của tế bào
Sự tiêu hóa của tế bào
Sự sinh sản của tế bào
Sự lớn lên của tế bào
Bào quan riboxom không có đặc điểm nào sau đây?
A. Làm nhiệm vụ sinh học tổng hợp protein cho tế bào
B. Được cấu tạo bởi hai thành phần chính là rARN và protein
C. Có cấu tạo gồm một tiểu phần lớn và một tiểu phần bé
D. Bên ngoài được bao bọc bởi một màng photpholipit kép
Tế bào nào sau đây không có thành tế bào:
A. Tế bào vi khuẩn
B. Tế bào nấm men
C. Tế bào thực vật
D. Tế bào động vật
Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là
A. Có màng nhân, có hệ thống các bào quan
B. Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt
C. Có thành tế bào bằng peptidoglican
D. Các bào quan có màng bao bọc
Nhân của tế bào nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?
A. Nhân được bao bọc bởi lớp màng kép
B. Nhân chứa chất nhiễm sắc gòm ADN liên kết với protein
C. Màng nhân có nhiều lỗ nhỏ để trao đổi chất với ngoài nhân
D. Nhân chứa nhiều phân tử ADN dạng vòng
Trong thành phần của nhân tế bào có:
A.axit nitric
B. axit phôtphoric
C.axit clohidric
D. axit sunfuric
Tế bào chất của vi khuẩn chứa thành phần nào sau đây?
Lưới nội chất
Riboxom
Thể gôn gi
Màng sinh chất
Một số vi khuẩn tránh được hiện tượng thực bào nhờ cấu trúc nào sau đây?
Màng nhầy
Màng sinh chất
Thành tế bào
Tế bào chất
Khi phá bỏ thành tế bào, vi khuẩn trong môi trường đẳng trương sẽ có hình gì?
Hình que
Hình xoắn
Hình vuông
Hình cầu
Vật chất di truyền chứa các gen kháng thuốc trong tế bào vi khuẩn là:
Lipit
Protein
ADN
Plas mit
Người ta thường sử dụng tế bào vi khuẩn để nuôi lấy những hợp chất sinh học có lợi như insulin, penicillin,... Vì sao?
A. Kích thước nhỏ nên dễ nuôi cấy
B. Sinh trưởng và trao đổi chất nhanh
C. Tiết kiệm diện tích nuôi
D. Cấu tạo đơn giản
Những đặc điểm nào sau đây có ở tất cả các loại vi khuẩn:
1. có kích thước bé.
2. sống kí sinh và gây bệnh.
3. cơ thể chỉ có 1 tế bào.
4. chưa có nhân chính thức.
5. sinh sản rất nhanh.
Câu trả lời đúng là:
1, 2, 3, 4.
1, 3, 4, 5.
1, 2, 3, 5.
1, 2, 4, 5.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
có tỷ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
tiêu tốn ít thức ăn.
Vùng nhân của tế bào nhân sơ chứa 1 phân tử
ADN dạng vòng.
mARN dạng vòng.
tARN dạng vòng.
rARN dạng vòng.
Vi khuẩn được xem là sinh vật nhân sơ vì
ở vùng nhân không chứa nguyên liệu di truyền.
vật chất di truyền là ADN không kết hợp với prôtêin histon.
kích thước cơ thể nhỏ, cấu trúc cơ thể đơn giản.
nhân chưa hoàn thiện, chưa có màng nhân bao bọc.
Chức năng của thành tế bào vi khuẩn là
tham gia vào quá trình phân bào.
thực hiện quá trình hô hấp.
giữ hình dạng tế bào ổn định.
tham gia vào duy trì áp suất thẩm thấu.
Bào quan có trong tế bào nhân sơ là
lưới nội chất hạt.
riboxôm.
bộ máy gôngi.
lizoxom
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
Vỏ nhầy ở một số loài vi khuẩn có tác dụng
giúp nó di chuyển.
tăng sức bảo vệ và độ bám dính.
ổn định hình dạng tế bào.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
Cấu tạo chung của tế bào nhân sơ bao gồm 3 thành phần chính là
thành tế bào, màng sinh chất, nhân.
màng sinh chất, thành tế bào, vùng nhân.
màng tế bào, chất tế bào, vùng nhân.
thành tế bào, tế bào chất, nhân.
Đối với mỗi loại bệnh do vi khuẩn gây ra, bác sĩ thường sử dụng các loại thuốc kháng sinh khác nhau do thuốc kháng sinh
diệt khuẩn không có tính chọn lọc.
diệt khuẩn có tính chọn lọc.
giảm sức căng bề mặt.
oxi hóa các thành phần tế bào.
Cho các ý sau:
I. Vùng nhân không có màng bao bọc.
II. Vùng nhân chứa ADN dạng vòng.
II. Có màng nhân bao bọc.
IV. Có hệ thống nội màng.
Trong các ý trên, những ý nào là đặc điểm chỉ có ở tế bào nhân sơ?
III và IV.
I và II.
II và IV.
I và III.
Một số loại vi khuẩn gây bệnh ở người, bên ngoài thành tế bào còn có lớp vỏ nhầy giúp nó
dễ di chuyển.
dễ thực hiên trao đổi chất.
không bị tiêu diệt bởi thuốc kháng sinh.
ít bị các tế bào bạch cầu tiêu diệt.
Roi của sinh vật nhân sơ không có đặc điểm nào sau đây?
Là cơ quan vận động của tế bào.
Bắt đầu từ màng sinh chất thò dài ra ngoài.
Bản chất là pôlisaccarit.
Có thể chuyển động lượn sóng hoặc xoáy trôn ốc.
Tế bào vi khuẩn có kích nhỏ (1/10 kích thước tế bào nhân thực) và cấu tạo đơn giản giúp chúng
xâm nhập dễ dàng vào tế bào vật chủ.
có tỉ lệ S/V lớn, trao đổi chất với môi trường nhanh, tế bào sinh sản nhanh hơn tế bào có kích thước lớn.
tránh được sự tiêu diệt của kẻ thù vì khó phát hiện.
tiêu tốn ít thức ăn.
Tế bào vi khuẩn có các hạt ribôxôm làm nhiệm vụ
bảo vệ cho tế bào.
tham gia vào quá trình phân bào.
chứa chất dự trữ cho tế bào.
tổng hợp prôtêin cho tế bào.
Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đặc điểm chung cho các vi khuẩn?
I. Chưa có nhân hoàn chỉnh.
II. Đa số là sinh vật đơn bào, một số đa bào.
III. Kích thước nhỏ, tỉ lệ S/V lớn, chuyển hóa vật chất nhanh chóng.
IV. Tế bào chất chứa bào quan ribôxôm.
1
2
3
4
Ở vi khuẩn, plasmid là ...(1).. nhỏ, có khả năng ..(2).. với ADN ở vùng nhân. Nội dung thích hợp của (1) và (2) lần lượt là
ADN thẳng; nhân đôi cùng.
ARN; liên kết.
ADN vòng; nhân đôi độc lập.
ARN; di truyền độc lập.
Bằng phương pháp nhuộm Gram, vi khuẩn Gram dương sẽ bắt màu (X) và vi khuẩn Gram âm sẽ bắt màu (Y). Vậy (X) và (Y) lần lượt là
tím và lục.
đỏ và lục.
tím và đỏ.
đỏ và tím.
Tế bào vi khuẩn có chứa bào quan nào sau đây?
Ribôxôm.
Trung thể.
Lizôxôm.
Lưới nội chất.
Sinh vật nhân sơ bao gồm các nhóm:
Vi khuẩn và vi khuẩn cổ.
Vi khuẩn và virut.
Vi khuẩn và động vật nguyên sinh.
Vi khuẩn và nấm đơn bào.
Thành tế bào của vi khuẩn được cấu tạo từ hợp chất
peptiđôglican.
xenlulôzơ.
pôlisaccarit.
kitin.
Tế bào vi khuẩn được gọi là tế bào nhân sơ vì vi khuẩn
xuất hiện rất sớm.
chứa một phân tử ADN dạng vòng.
có cấu trúc đơn bào.
chưa có màng nhân.
Giả sử một vi khuẩn có 4 plasmit. Nhận định nào sau đây đúng?
Các vi khuẩn khác cùng chủng này cũng có 4 plasmit.
Plasmit không tham gia qui định hoạt động sống của vi khuẩn.
Các plasmit này được phân chia đều cho các tế bào con khi phân bào.
Plasmit nhân đôi và phân chia độc lập với vùng nhân.
Một tế bào mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con ?
2 tế bào
1 tế bào
4 tế bào
8 tế bào
Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu ?
(a)
Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào là đúng ?
Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia tế bào.
Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình
Phân chia và lớn lên của tế bào giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng.
Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia
Cơ thể sinh vật lớn lên chủ yếu dựa vào những hoạt động nào dưới đây?
Sự hấp thụ và ứ đọng nước trong dịch tế bào theo thời gian
Sự gia tăng số lượng tế bào qua quá trình phân chia.
Sự tăng kích thước của từng tế bào do trao đổi chất.
Sự gia tăng kích thước và giảm số lượng tế bào khi phân chia
Quá trình phân chia tế bào gồm hai giai đoạn là:
Phân chia tế bào chất → phân chia nhân
Phân chia nhân → phân chia tế bào chất.
Lớn lên → phân chia nhân
Trao đổi chất → phân chia tế bào chất.
Trong các tế bào sau, tế bào nào có khả năng phân chia?
Tế bào non
Tế bào già
Tế bào trưởng thành
Tế bào già và tế bào trưởng thành
Cho các diễn biến sau về quá trình phân chia của tế bào thực vật:
1. Hình thành vách ngăn giữa các tế bào con
2. Phân chia tế bào chất
3. Phân chia nhân
Sự phân chia tế bào thực vật diễn ra theo trình tự như thế nào là chính xác?
3 - 1 - 2
2 - 3 - 1
1 - 2- 3
3 - 2 - 1
