NEW
Font size
WorksheetsXÚC TIẾN BÁN HÀNG
Total questions: 38
Worksheet time: 57mins
Quy trình lập kế hoạch QC (5M)
1. Xác định mục tiêu QC
2. Xác định ngân sách QC
3. Xác định thông điệp QC
4. Xác định phương tiện QC
5. Đánh giá kết quả QC
1. Xác định mục tiêu QC
2. Xác định ngân sách QC
3. Xác định phương tiện QC
4. Đánh giá kết quả QC
Phân loại mục tiêu trong bước xác định mục tiêu quy trình QC (5M)
1. Thông tin
2. Thuyết phục
3. Nhắc nhở
1. Thông tin
2. Gợi ý
3. Nhắc nhở
Loại mục tiêu thông tin trong quy trình QC (5M) nhằm để:
+ Giới thiệu SP mới
+ Đề nghị cách sử dụng mới
+ Thông báo cho thị trường biết việc thay đổi giá
+ Giải thích công dụng SP
+ Mô tả những DV hiện có
+ Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu
+ Khuyến khích dùng thử
+ Thay đổi nhận thức về tính năng và tác dụng của SP
+ Thuyết phục khách hàng dùng thường xuyên
Loại mục tiêu thuyết phục trong quy trình QC (5M) nhằm để:
+ Nhắc nhở KH về sự có mặt của SP tại điểm bán
+ Nhắc lại những lợi ích
+ Củng cố nhằm làm khách hàng an tâm là mình đã lựa chọn đúng
+ Khắc hoạ hình ảnh SP đậm nét và khó quên
+ Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu
+ Khuyến khích dùng thử
+ Thay đổi nhận thức về tính năng và tác dụng của SP
+ Thuyết phục khách hàng dùng thường xuyên
Loại mục tiêu nhắc nhở trong quy trình QC (5M) nhằm để:
+ Hình thành sự ưa thích nhãn hiệu
+ Khuyến khích dùng thử
+ Thay đổi nhận thức về tính năng và tác dụng của SP
+ Thuyết phục khách hàng dùng thường xuyên
+ Nhắc nhở KH về sự có mặt của SP tại điểm bán
+ Nhắc lại những lợi ích
+ Củng cố nhằm làm khách hàng an tâm là mình đã lựa chọn đúng
+ Khắc hoạ hình ảnh SP đậm nét và khó quên
Có bao nhiêu phương pháp xác định ngân sách trong quy trình QC (5M)?
Có 5 phương pháp:
- PP tuỳ khả năng
- PP phần trăm doanh số bán
- PP ngang bằng cạnh tranh
- PP tùy theo mục tiêu và công việc
- PP cộng thêm % lợi nhuận
Có 4 phương pháp:
- PP tuỳ khả năng
- PP phần trăm doanh số bán
- PP ngang bằng cạnh tranh
- PP tùy theo mục tiêu và công việc
Các yếu tố để xác định thông điệp trong quy trình QC (5M)
• NỘI DUNG - Nói cái gì?
• CẤU TRÚC - Nói thế nào cho hợp lý?
• HÌNH THỨC - Nói như thế nào để gây ấn tượng?
• NGUỒN - Ai sẽ trình bày hay nói lên thông điệp đó?
• NỘI DUNG - Nói cái gì?
• HÌNH THỨC - Nói như thế nào để gây ấn tượng?
• NGUỒN - Ai sẽ trình bày hay nói lên thông điệp đó?
Các yếu tố ảnh hưởng tới việc lựa chọn phương tiện quảng cáo trong quy trình QC (5M)
Có 6 yếu tố bao gồm:
- Sản phẩm
- Thông điệp
- Mục tiêu QC
- Ngân sách chi cho QC
- Đặc điểm khách hàng
- Phạm vi, tần suất, cường độ tác động của phương tiện
Có 7 yếu tố bao gồm:
- Sản phẩm
- Thông điệp
- Mục tiêu QC
- Ngân sách chi cho QC
- Đặc điểm khách hàng
- Phạm vi, tần suất, cường độ tác động của phương tiện
- Chi phí
Các yếu tố để để đánh giá kết quả QC trong quy trình QC (5M)
- HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG:
+ Phản ứng khách hàng
- HIỆU QUẢ DOANH SỐ:
+ Phương pháp lịch sử
+ Phương pháp thực nghiệm
- HIỆU QUẢ TRUYỀN THÔNG:
+ Phản ứng khách hàng
- HIỆU QUẢ DOANH SỐ:
+ Phương pháp cộng dồn
+ Phương pháp thực nghiệm
Khái niệm chiến lược sáng tạo
CLST là ý tưởng độc nhất mà
người ta nói về sản phẩm. Là lời rao quảng cáo để thu hút
và có ý nghĩa dễ nhớ nhất để truyền thông đến khán giả mục tiêu.
Chiến lược sáng tạo được trình bày trong tài liệu được gọi
là kế hoạch sáng tạo (creative brief/copy -platform/blueprint).
CLST là kế hoạch về thông điệp quảng
cáo, là biểu hiện cái mà người quảng cáo muốn truyền đạt
và muốn lưu lại trong tâm trí đối tượng.
Chiến lược sáng tạo được trình bày trong tài liệu được gọi
là kế hoạch sáng tạo (creative brief/copy -platform/blueprint).
Khái niệm Kế hoạch sáng tạo
KHST là việc thiết kế và sản xuất các
chương trình quảng cáo, bao gồm việc viết lời quảng cáo và thiết kế...
KHST là tài liệu gồm các thông tin cơ bản mà
người viết dựa vào đó để xây dựng các mẫu quảng cáo.
Các yếu tố cơ bản của 1 QC in ấn (Print ads)
Bao gồm 6 yếu tố:
- Tiêu đề (headline)
- Tiêu đề phụ
- Thân bài
- Ảnh minh hoạ (visual elements)
- Bố cục (layout)
- Logo, tag line, addresses, toll- free number
Bao gồm 5 yếu tố:
- Tiêu đề (headline)
- Thân bài
- Ảnh minh hoạ (visual elements)
- Bố cục (layout)
- Logo, tag line, addresses, toll- free number
Các yếu tố cơ bản của 1 QC truyền hình (TVC)
Bao gồm 4 yếu tố:
- Yếu tố hình ảnh (video):
cảnh phim, hình nhân vật,
sản phẩm, ảnh hoạt hình, logo, nhãn hiệu, tên cty
- Yếu tố âm thanh (Audio):
Tiếng nói, Âm nhạc, Hiệu ứng âm thanh
- Kế hoạch kịch bản (Script)
- Kịch bản phân cảnh (Storyboard)
Bao gồm 5 yếu tố:
- Yếu tố hình ảnh (video):
cảnh phim, hình nhân vật,
sản phẩm, ảnh hoạt hình, logo, nhãn hiệu, tên cty
- Yếu tố âm thanh (Audio):
Tiếng nói, Âm nhạc, Hiệu ứng âm thanh
- Kế hoạch kịch bản (Script)
- Kịch bản phân cảnh (Storyboard)
- Bố cục (Layout)
Khái niệm của khuyến mại
KM là những kích thích hay giá trị tăng
thêm của sản phẩm nhắm vào lực lượng bán hàng,
hệ thống phân phối để tạo ra sự tiêu thụ nhanh sản phẩm.
KM là những kích thích hay giá trị tăng
thêm của sản phẩm nhắm vào lực lượng bán hàng,
hệ thống phân phối, và người tiêu dùng cuối cùng để tạo ra sự tiêu thụ nhanh sản phẩm.
Vai trò của khuyến mại
Bao gồm 8 vai trò
- Củng cố và gia tăng doanh số
- Duy trì và tăng cường sự trung thành với nhãn hiệu của DN
- Công cụ cạnh tranh
- Thúc đẩy việc giới thiệu nhãn hiệu mới cho hệ thống phân phối và cho NTD
- Khuyến khích NTD mua và sử dụng thử các sản phẩm mới
- Giải phóng hàng tồn kho
- Khích lệ sự nhiệt tình của kênh phân phối
- Phối hợp làm tăng hiệu quả của quảng cáo
Bao gồm 7 vai trò
- Củng cố và gia tăng doanh số
- Duy trì và tăng cường sự trung thành với nhãn hiệu của DN
- Công cụ cạnh tranh
- Thúc đẩy việc giới thiệu nhãn hiệu mới cho hệ thống phân phối và cho NTD
- Khuyến khích NTD mua và sử dụng thử các sản phẩm mới
- Khích lệ sự nhiệt tình của kênh phân phối
- Phối hợp làm tăng hiệu quả của quảng cáo
Hạn chế của khuyến mại
- KH tìm kiếm và chờ đợi và chỉ mua sản phẩm khi có khuyến mại
- Làm giảm giá trị SP
- Nhãn hiệu giảm giá
- KH tìm kiếm và chờ đợi và chỉ mua sản phẩm khi có khuyến mại
- Đối thủ cạnh tranh
- Nhãn hiệu giảm giá
Có bao nhiêu hình thức khuyến mại đến người tiêu dùng?
Có 6 hình thức khuyến mại bao gồm:
- Giảm giá trực tiếp
- Quà tặng
- Thi, Xổ số
- Phiếu giảm giá
- Hàng mẫu
- Tặng thêm số lượng SP
Có 7 hình thức khuyến mại bao gồm:
- Giảm giá trực tiếp
- Quà tặng
- Thi, Xổ số
- Phiếu giảm giá
- Hàng mẫu
- Tặng thêm số lượng SP
- Chương trình khách hàng thân thiết
Nêu đặc điểm của hình thức khuyến mại hàng mẫu
+ Hữu ích trong việc giới thiệu sp mới, thu hút KH mới
+ Khuyến khích việc lập lại hành động mua đối với sp đã mua
+ Kích thích NTD mua nhiều hơn mua thường xuyên hơn khi sử dụng phiếu giảm giá.
+ Hiệu quả trong việc kích thích NTD sử dụng thử sp mới or sp cải tiến...
+ Chi phí cao -> sử dụng khi khả năng thành công lớn
Nêu phương pháp phân phối của hình thức khuyến mại hàng mẫu
(phụ thuộc vào các yếu tố: loại sản phẩm, kích cỡ, khối lượng, bảo quản, chi phí...)
+ Bưu phẩm gửi qua bưu điện
+ Phát tận nhà, phát tại điểm bán
+ Đính kèm trong bao bì sản phẩm khác
+ Đính vào báo hay tạp chí
+ Đăng ký nhận mẫu thử
+ Tải app nhận quà
(phụ thuộc vào các yếu tố: loại sản phẩm, kích cỡ, khối lượng, bảo quản, chi phí...)
+ Phát tận nhà, phát tại điểm bán
+ Đính kèm trong bao bì sản phẩm khác
+ Đính vào báo hay tạp chí
+ Đăng ký nhận mẫu thử
+ Tải app nhận quà
Nêu đặc điểm của hình thức khuyến mại phiếu giảm giá
+ Hữu ích trong việc giới thiệu sp mới, lôi cuốn KH mới
+ Khuyến khích việc lập lại hành động mua đối với sp đã mua
+ Kích thích NTD mua nhiều hơn mua thường xuyên hơn khi sử dụng phiếu giảm giá.
+ Lôi kéo KH đang sử dụng nhãn hiệu cạnh
tranh sang sử dụng nhãn hiệu của công ty
+ Khuyến khích người mua mua với số lượng lớn,
+ Kích thích việc mua hàng ko chủ đích của KH
Nêu phương pháp phân phối của hình thức khuyến mại phiếu giảm giá
+ Thư trực tiếp, phát tận nhà
+ Phát tại cửa hàng
+ In hoặc đính kèm vào sản phẩm
+ In hoặc kẹp vào báo hay tạp chí
+ Bưu phẩm gửi qua bưu điện
+ Đăng ký nhận mẫu thử
+ Thư trực tiếp, phát tận nhà
+ Phát tại cửa hàng
+ In hoặc đính kèm vào sản phẩm
+ In hoặc kẹp vào báo hay tạp chí
+ Gửi đến email hoặc tin nhắn điện thoại
+ Mã giảm giá
+ In trên hóa đơn
Nêu đặc điểm của hình thức khuyến mại quà tặng
+ Hiệu quả trong việc kích thích NTD sử dụng thử SP mới or SP cải tiến...
+ Kích thích NTD mua sản phẩm nhiều hơn
+ Giải quyết hàng tồn kho
+ Hiệu quả trong thời gian ngắn
+ Lôi kéo KH đang sử dụng nhãn hiệu cạnh
tranh sang sử dụng nhãn hiệu của công ty
+ Khuyến khích người mua mua với số lượng lớn,
+ Kích thích việc mua hàng ko chủ đích của KH
Nêu các hình thức quà tặng của hình thức khuyến mại quà tặng
1. Quà tặng kèm trực tiếp:
+ Quà kẹp vào gói hàng
+ Quà để trong gói hàng
+ Quà để gần gói hàng
+ Quà tặng nhận tại quầy
2. Quà tặng dạng tích luỹ:
(vỏ bao bì, góc bao bì, tem trên bao bì, que kem, phiếu tích luỹ kèm trong sản phẩm, ghép hình...)
Quà tặng kèm trực tiếp:
+ Quà kẹp vào gói hàng
+ Quà để trong gói hàng
+ Quà để gần gói hàng
+ Quà tặng nhận tại quầy
Nêu các hình thức phổ biến của hình thức khuyến mại giảm giá trực tiếp
+ In trên bao bì, bảng giá
+ Bảng hiệu đặt gần sản phẩm
+ Poster, banner trước cửa hàng
+ Tờ rơi, kèm với mẫu quảng cáo trên báo, tạp chí, tivi, website..
+ Thư trực tiếp, phát tận nhà
+ Phát tại cửa hàng
+ In hoặc đính kèm vào sản phẩm
+ In hoặc kẹp vào báo hay tạp chí
+ Gửi đến email hoặc tin nhắn điện thoại
+ Mã giảm giá
+ In trên hóa đơn
Nêu đặc điểm của hình thức khuyến mại tăng thêm số lượng sản phẩm
+ Lôi kéo KH đang sử dụng nhãn hiệu cạnh tranh sang sử dụng nhãn hiệu của công ty
+ Khuyến khích người mua mua với số lượng lớn,
+ Hiệu quả trong việc kích thích NTD sử dụng thử SP mới hoặc SP cải tiến...
+ Lôi kéo KH đang sử dụng nhãn hiệu cạnh tranh sang sử dụng nhãn hiệu của công ty
+ Khuyến khích người mua mua với số lượng lớn,
+ Kích thích việc mua hàng ko chủ đích của KH
Nêu các hình thức phổ biến của hình thức khuyến mại tăng thêm số lượng sản phẩm
+ In trên bao bì, bảng giá
+ Bảng hiệu đặt gần sản phẩm
+ Poster, banner trước cửa hàng
+ Tờ rơi, kèm với mẫu quảng cáo trên báo, tạp chí, tivi, website..
+ In trên bao bì
+ Tại quầy hàng
+ Tờ rơi, kèm với mẫu quảng cáo trên báo, tạp chí, tivi, website...
Nêu đặc điểm và hình thức phổ biến của hình thức khuyến mại thi, xổ số
- Đặc điểm: tăng sự tương tác giữa khách hàng và nhãn hàng.
- Hình thức thi: viết bài cảm nghĩ, chụp ảnh, đề nghị phương pháp, sáng tạo, ca hát, vẽ theo chủ đề...
- Xổ số, cào, rút thăm
- Đặc điểm: xây dựng mối quan hệ với khách hàng cũng như khuyến khích khách hàng trung thành với sản phẩm dịch vụ của công ty
- Hình thức thi: viết bài cảm nghĩ, chụp ảnh, đề nghị phương pháp, sáng tạo, ca hát, vẽ theo chủ đề...
- Xổ số, cào, rút thăm
Nêu đặc điểm và hình thức phổ biến của hình thức khuyến mại chương trình khách hàng thân thiết
- Đặc điểm:
+ xây dựng mối quan hệ với khách hàng cũng như khuyến khích khách hàng trung thành với sản phẩm dịch vụ của công ty
- Hình thức phổ biến:
+ Phát hành thẻ thành viên hay thẻ ưu đãi cho khách hàng thân thiết
- Đặc điểm:
+ tăng sự tương tác giữa khách hàng và nhãn hàng
- Hình thức phổ biến:
+ Phát hành thẻ thành viên hay thẻ ưu đãi cho khách hàng thân thiết
Xây dựng nội dung chương trình khuyến mại
1. Quy mô của khuyến mại
+ Phạm vi áp dụng
+ Sản phẩm áp dụng
2. Điều kiện của khuyến mại
3. Hình thức phổ biến chương trình khuyến mãi
(cách để người tiêu dùng biết và tham gia các
chương trình khuyến mãi)
4. Thời gian/thời điểm chương trình khuyến mại
5. Kinh phí cho chương trình khuyến mại
6. Thông điệp chiến dịch
1. Quy mô của khuyến mại
+ Phạm vi áp dụng
+ Sản phẩm áp dụng
2. Điều kiện của khuyến mại
3. Hình thức phổ biến chương trình khuyến mãi
(cách để người tiêu dùng biết và tham gia các
chương trình khuyến mãi)
4. Thời gian/thời điểm chương trình khuyến mại
5. Kinh phí cho chương trình khuyến mại
Có bao nhiêu bước lập kế hoạch PR?
Có 10 bước lập kế hoạch PR:
1. Phân tích tình hình
2. Mục tiêu
3. Công chúng mục tiêu
4. Thông điệp
5. Chiến lược truyền thông
6. Chiến thuật truyền thông
7. Lịch trình
8. Ngân sách
9. Đánh giá
10. Điều chỉnh kế hoạch
Có 9 bước lập kế hoạch PR:
1. Phân tích tình hình
2. Mục tiêu
3. Công chúng mục tiêu
4. Thông điệp
5. Chiến lược truyền thông
6. Chiến thuật truyền thông
7. Lịch trình
8. Ngân sách
9. Đánh giá
Nội dung bước phân tích tình hình khi lập kế hoạch PR
- Phân tích tình hình: Phản ánh điều kiện, hoàn cảnh môi trường bên trong bên ngoài của tổ chức để nhận diện vấn đề hoặc cơ hội làm nền tảng cho hoạt động PR
- Các phương pháp phân tích tình hình:
+ 5W1H
+ SWOT
- Phân tích tình hình: Phản ánh điều kiện, hoàn cảnh môi trường bên trong bên ngoài của tổ chức để nhận diện vấn đề hoặc cơ hội làm nền tảng cho hoạt động PR
- Các phương pháp phân tích tình hình:
+ STP
+ SWOT
Nội dung bước xác định mục tiêu khi lập kế hoạch PR
- Mục tiêu thông tin: Thông tin cho công chúng và tạo sự nhận biết về một vấn đề, một sự kiện, một sản phẩm nào đó.
- Mục tiêu hành vi: Tạo ra sự thay đổi về thái độ và tác động lên hành vi của công chúng
- Mục tiêu thông tin: Thông tin cho công chúng và tạo sự nhận biết về một vấn đề, một sự kiện, một sản phẩm nào đó.
- Mục tiêu động cơ: Tạo ra sự thay đổi về thái độ và tác động lên hành vi của công chúng
Nội dung công chúng khi lập kế hoạch PR
Có 2 nhóm công chúng:
- Công chúng chính: Đối tượng hoạt động PR nhắm tới
- Công chúng phụ: Đối tượng có ảnh hưởng đến công chúng chính
Có 2 nhóm công chúng:
- Công chúng mục tiêu: Đối tượng hoạt động PR nhắm tới
- Công chúng phụ: Đối tượng có ảnh hưởng đến công chúng mục tiêu
Nội dung xác định thông điệp khi lập kế hoạch PR
Thông điệp là thông tin cốt lõi nhất mà doanh nghiệp muốn truyền tải đến công chúng.
Yêu cầu thông điệp:
+ Nêu bật được nội dung cốt lõi nhất mà doanh nghiệp muốn
truyền đạt
+ Đơn giản, tập trung
+ Được thể hiện một cách sáng tạo
+ Mang tính xác thực
Thông điệp là ý tưởng độc nhất mà
người ta nói về sản phẩm. Là lời rao quảng cáo để thu hút
và có ý nghĩa dễ nhớ nhất để truyền thông đến khán giả
mục tiêu
Yêu cầu thông điệp:
+ Nêu bật được nội dung cốt lõi nhất mà doanh nghiệp muốn
truyền đạt
+ Đơn giản, tập trung
+ Được thể hiện một cách sáng tạo
+ Mang tính xác thực
Nội dung xây dựng chiến lược và chiến thuật khi lập kế hoạch PR
Chiến lược là các hoạt động cụ thể để thực hiện chiến lược. Các công cụ truyền thông sử dụng cho chiến thuật:
TCBC, họp báo, tài trợ, sự kiện...
Chiến thuật là cách thức thực hiện tổng quát cần tiến hành cho mục tiêu đã đề ra.
Chiến lược là cách thức thực hiện tổng quát cần tiến hành cho mục tiêu đã đề ra.
Chiến thuật là các hoạt động cụ thể để thực hiện chiến lược. Các công cụ truyền thông sử dụng cho chiến thuật:
TCBC, họp báo, tài trợ, sự kiện...
Nội dung xác định lịch trình khi lập kế hoạch PR
- Thời gian biểu của chiến dịch
- Lịch trình chi tiết của từng hoạt động
- Tổng hợp lịch trình của các hoạt động
- Bảng tổng chi tiết từng hạng mục
- Thời gian biểu của chiến dịch
- Lịch trình chi tiết của từng hoạt động
- Tổng hợp lịch trình của các hoạt động
Nội dung ngân sách khi lập kế hoạch PR
- Phương pháp lập ngân sách:
+ Thiết kế chương trình trước rồi căn cứ vào đó để lập ngân sách
+ Dựa vào ngân sách cho phép để thiết kế 1 chương trình PR tương đương
- Tổng ngân sách:
+ Chi phí chương trình trực tiếp
+ Chi phí nhân sự và hành chính
+ Chi phí dự phòng
- Phương pháp lập ngân sách:
+ Thiết kế chương trình trước rồi căn cứ vào đó để lập ngân sách
+ Dựa vào ngân sách cho phép để thiết kế 1 chương trình PR tương đương
- Tổng ngân sách:
+ Chi phí chương trình trực tiếp
+ Chi phí chương trình trực tuyến
+ Chi phí nhân sự và hành chính
+ Chi phí dự phòng
Nội dung đánh giá khi lập kế hoạch PR
- Yêu cầu của tiêu chí đánh giá: xác thực, tin cậy và cụ thể
- Cơ sở xác lập tiêu chí đánh giá: áp dụng 5W1H và STP
- Yêu cầu của tiêu chí đánh giá: xác thực, tin cậy và cụ thể
- Cơ sở xác lập tiêu chí đánh giá: mục tiêu PR (mục tiêu thông tin và mục tiêu động cơ).
