Font size
WorksheetsHoá phân tích
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
hóa phân tích là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về
Các phương pháp cách tiến hành để xác định thành phần định tính định lượng và cấu trúc các chất
Các phương pháp cách tiến hành để xác định thành phần định tính các chất
Các phương pháp cách tiến hành để xác định thành phần định lượng các chất
Các phương pháp để xác định thành phần định tính định lượng và cấu trúc các chất
Nội dung của hóa phân tích bao gồm
Cơ sở lý thuyết
Dụng cụ đo lường
Ứng dụng
Cả ba phương án trên
Cơ sở lý thuyết của Hóa phân tích bao gồm
Hóa học, vật lý, sinh học, toán học
Hóa học, vật lý, sinh học, địa chất
Hóa học, vật lý ,kinh tế ,toán học
Hóa học, môi trường ,sinh học, toán học
Mục đích của hóa học phân tích định lượng là
Xác định công thức phân tử của chất trong mẫu thử
Xác định khối lượng phân tử của chất trong mẫu thử
Xác định hàm lượng của chất trong mẫu thử
Tất cả các câu trên đều đúng
Nguyên tắc chung của các phương pháp hóa học dùng trong định lượng là dựa vào
Các định luật hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định hàm lượng nguyên tố nhóm nguyên tố cần phân tích
Các phản ứng hóa học các định luật hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định hàm lượng nguyên tố nhóm nguyên tố cần phân tích
Các phản ứng hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định hàm lượng nguyên tố nhóm nguyên tố cần phân tích
Các phản ứng hóa học các định luật hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định sự có mặt của nguyên tố nhóm nguyên tố trong mẫu cần phân tích
Cho dạng tổng quát của phản ứng hóa học
A+B -> C+D
Nếu C hoặc D là chất kết tủa có thể định lượng A hoặc B thông qua lượng C hoặc D
Nếu C hoặc D là chất kết tủa có thể định lượng A hoặc B thông qua lượng C
Nếu xe hoặc D là chất kết tủa có thể tích lượng A hoặc B thông qua lượng D
Nếu C là chất kết tủa có thể định lượng A hoặc B thông qua lượng C hoặc D
Phân tích hóa học định tính được chia thành hai phương pháp là
Phương pháp khô và phương pháp dung dịch
Phương pháp vật lý và hóa lý
Phương pháp vật lý và phương pháp dung dịch
Phương pháp khô và phương pháp hóa lý
Các phương pháp phổ để định tính mẫu như: UV- Vis, IR,NMR và MS có ưu điểm
Cho kết quả nhanh độ tin cậy cao
Cho kết quả chính xác độ tin cậy cao
Cho kết quả nhanh chính xác độ tin cậy cao
Cho kết quả nhanh chính xác
Điều nào sau đây đúng với phân tích định tính bằng phương pháp hóa học
Độ nhạy cao
Độ chính xác cao
Tốn thời gian
Trang bị phức tạp máy móc đắt tiền
Cơ sở phân loại phương pháp phân tích dựa vào
Bản chất của phương pháp
Lượng mẫu phân tích
Chất chuẩn
Cả ba phương án trên
Nguyên tắc của phương pháp vật lý và hóa lý là dựa vào mối quan hệ giữa
Thành phần hóa học và các tính chất vật lý hoặc hóa lý của các chất
Thành phần hóa học và các tính chất vật lý của các chất
Thành phần hóa học và các tính chất vật lý của các chất
Thành phần hóa học và các tính chất hóa học của các chất
Các phương pháp hóa học dùng trong phân tích là
Phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Phương pháp khô và phương pháp thể tích
Phương pháp khối lượng và phương pháp dung dịch
Phương pháp khô và phương pháp dung dịch
Dựa vào việc sử dụng chất chuẩn người ta chia hóa phân tích thành các phương pháp
Phương pháp tuyệt đối và phương pháp tương đối
Phương pháp hóa học và phương pháp vật lý và hóa lý
Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng
Phương pháp khối lượng và phương pháp thể tích
Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:
Cân 20 viên thuốc xác định khối lượng trung bình.......
Dùng dung dịch đỏ phenol làm chỉ thị
Phương pháp khối lượng
Phương pháp chuẩn độ
Phương pháp dung dịch
Phương pháp hóa học
Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:
Xác định lượng nước có trong mẫu BaCl2. 2h2o.....
- khối lượng lọ cân + BaCl2: 2,9gam
Phương pháp hóa học
Phương pháp khối lượng
Phương pháp dung dịch
A và b
Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:
Trích báo cáo quy trình xác định cation ag+......
Kết luận chính xác DDG chứa ion ag+
Phương pháp hóa học
Phương pháp so màu
Phương pháp hóa học phân tích định tính
Phương pháp hóa học phân tích định lượng
Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:
Lấy 2,0 ml chế phẩm cho vào bình nón.... Chuẩn độ bằng dung dịch Kali permanganat 0,1N
Phương pháp hóa học
Phương pháp khối lượng
Phương pháp dung dịch
Phương pháp chuẩn độ
Phương pháp phân tích vi lượng là phương pháp có
Lượng mẫu thử 10-³ đến 10-² gam
Lượng mẫu thử 10-¹ đến 10-² gam
Lượng mẫu thử 10-³ đến 10-⁴
Lượng mẫu thử 10-⁴ đến 10-⁵
Các phương pháp vật lý và hóa lý gồm
Các phương pháp quang học các phương pháp tách phân tích và các phương pháp điện hóa
Các phương pháp quang học các phương pháp khối lượng và các phương pháp điện hóa
Các phương pháp hóa học các phương pháp tách phân tích và các phương pháp
Các phương pháp vật lý các phương pháp tách phân tích và các phương pháp điện hóa
Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:
Bản mỏng: Silica gel G
....
Màu sắc huỳnh quang và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu
Trích dược điển Việt Nam 4 trang 20
Phương pháp khối lượng
Phương pháp vật lý hóa lý
Phương pháp chuẩn độ
Phương pháp sắc ký
Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:
Lấy chính xác một thể tích chế phẩm..... Quay cực trong ống dài 2 dm.
Trích giật điện Việt Nam 4 trang 295
Phương pháp vật lý hóa lý
Phương pháp khối lượng
Phương pháp quang học
Phương pháp chuẩn độ
Ưu điểm của các phương pháp vật lý hóa lý là
Độ tin cậy và giới hạn phát hiện cao
Thời gian phân tích nhanh
Kết quả chính xác
Tất cả các phương án trên
Nồng độ phần trăm C%( KL/KL ) được biểu thị bằng
Số gam chất tan trong 100 ml dung dịch
Số gam chất tan trong 100 g dung dịch
Số gam chất tan trong 1000 g dung dịch
Số gam chất tan trong 1000 ml dung dịch
Nồng độ phần trăm C% ( KL/TT) được biểu thị bằng
Số gam chất tan trong 100 mg dung dịch
Số gam chất tan trong 100 g dung dịch
Số gam chất tan trong 100 ml dung dịch
Số gam chất tan trong 11 dung dịch
Độ chuẩn của dung dịch được biểu thị bằng
Số gam chất tan có trong 1 mg dung dịch
Số gam chất tan có trong 10 ml dung dịch
Số gam chất tan có trong 1 ml dung dịch
Số gam chất tan có trong 11 dung dịch
Dung dịch NaOH 0,1n có nghĩa là trong 1000 ml dung dịch này
Có chứa 0,4 NaOH nguyên chất
Có chứa 40 g NaOH nguyên chất
Có chứa 4 g NaOH nguyên chất
Có chứa 40 mg NaOH nguyên chất
Nồng độ đương lượng của dung dịch được biểu thị bằng
Số lượng gam chất tan có trong 1000 ml dung dịch
Số đương lượng gam chất tan có trong 100 ml dung dịch
Số đương lượng gam chất tan có trong 1000 g dung dịch
Số đương lượng gam chất tan có trong 1000mg dung dịch
Độ chuẩn của dung dịch A theo chất cần xác định b là
Số gam chất B tác dụng vừa đủ với 1 mg dung dịch A
Số gam chất B tác dụng vừa đủ với 1 ml dung dịch A
Số ml dung dịch B tác dụng vừa đủ với 1 g chất a
Số gam chất B tác dụng vừa đủ với 1 g dung dịch A
Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì
Thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với nồng độ dung dịch
Thể tích của chúng tỉ lệ thuận với nồng độ dung dịch
Thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với hàm lượng dung dịch
Thể tích của chúng tỉ lệ thuận với hàm lượng dung dịch
Nồng độ phần trăm C%(TT/tt) được biểu thị bằng
Số mg chất tan trong 100 ml dung dịch
Số lít chất tan trong 100 ml dung dịch
Số ml chất tan trong 100 ml dung dịch
Số ml chất tan trong 100 g dung dịch
Để xác định hàm lượng của một chất người ta dựa vào
Bản chất của các phản ứng hóa học và các định luật hóa học
Các phản ứng hóa học và các định luật hóa học
Bản chất của các phản ứng hóa học
Bản chất của các định luật hóa học
Cho phản ứng: Bi(OH)3 + 2HCL ---> Bị(OH)Cl2 + H2O thì E BI(OH)3 được phân tích như sau( với M là phân tử khối của chất)
E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/2
E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/1
E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/3
E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/4
Khóa phân tích đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của môn khoa học
Y Dược học
Địa chất
Khoáng vật học
Tất cả các đáp án trên
Khi định lượng dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1n để xác định điểm tương đương người ta chọn chỉ thị là
Methyl da cam
Mething đỏ
Phenolphtalein
Tất cả các đáp án trên
Cho phản ứng Na2CO3 + 2HCL ----> NaHCO3 + NaCL vậy E Na2CO3 được tính như sau
E Na2CO3 = M Na2CO3 /2
E Na2CO3 = M Na2CO3 /1
E Na2CO3 = M Na2CO3 /3
E Na2CO3 = M Na2CO3 /4
Cho phản ứng Na2CO3+ 2HCL ----> 2NaCL + CO2 + H2O vậy E Na2CO3 được tính như sau
E Na2CO3= M Na2CO3/1
E Na2CO3= M Na2CO3/2
E Na2CO3= M Na2CO3/3
E Na2CO3= M Na2CO3/4
Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau thì
Chúng tác dụng vừa đủ với nhau với thể tích như nhau
Chúng tắc dùng vừa đủ với nhau với thể tích khác nhau
Chúng tác dụng vừa đủ với nhau với khối lượng như nhau
Chúng tác dụng vừa đủ với nhau với khối lượng khác nhau
Chọn giải pháp đúng nhấ
Cứ 10 ml dung dịch NaCl 0,1n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 0,1n
Cứ mời 10 ml dung dịch NaCl 0,1 n tác dụng vừa đủ với 9,9 ml dung dịch AgNO3 0,1 n
Cứ 10 ml dung dịch NaCl 0,1 n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 0,05n
Cứ 10 ml dung dịch NaCl 0,1 n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 0,1M có k = 1,100
Chọn giải pháp đúng nhất
Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ thuận với nồng độ dung dịch
Khi hai dung dịch có nồng độ đương đương lượng khác nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với nồng độ dung dịch
Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với nồng độ dung dịch
Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau mà tác dụng không vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ thuận với nồng độ dung dịch
Chọn giải pháp đúng nhất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong 1 ml dung dịch axit này có chứa 0,0098 g H2SO4 nguyên chất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong một minines dung dịch axit này có chứa 0,00989 g H2SO4 nguyên chất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong 1 ml dung dịch axit này có chứa 0,0099 g H2SO4 nguyên chất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong 1 ml dung dịch axit này có chứa 0,098 g H2SO4 nguyên chất
Chọn giải pháp đúng nhất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 g dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0053 g Na2CO3 nguyên chất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 ml dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0053 g Na2CO3 nguyên chất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 ml dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0543 g Na2CO3 nguyên chất
T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 ml dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0053 g nguyên chất
Dung dịch Acid hydrochloric 10% nghĩa là
Trong 100 g nước chứa 10 g HCl nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này có chứa 10 gam HCl nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này có chứa 10 ml dung dịch HCl nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 10 gam HCl nguyên chất
Một dung dịch có nồng độ phần trăm là C khối lượng chất tan là mct(g) thể tích dung dịch là Vdd( ml) khối lượng riêng là d( g/ml) thì công thức tính nồng độ phần trăm là C = mct/Vdd × 100
d> dH2O
d<dH2O
d=dH2O=1
D>1
Cho phản ứng : 2NaOH + H2SO4 ---> Na2SO4 + 2H2O thì E của các chất tham gia phản ứng và tạo thành phản ứng là
E NaOH = 20g
E NaOH = 40g
E H2SO4 = 98g
E Na2SO4= 142g
Lượng NaOH nguyên chất cần lấy để pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 m là
0,100 g
40,000 g
4,000 g
0,400 g
Nếu 20 ml dung dịch NaOH 0,1n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch axit axetic thì nồng độ đương lượng của dung dịch axit axetic là
1N
0,1N
0,2N
0,02N
Khối lượng natri clorid nguyên chất cần lấy để pha 3 lít dung dịch NaCl 10% là
3G
300 g
30 g
3000 g
Tính nồng độ mol của một dung dịch etanol m = 46 biết trong 85 ml dung dịch này có chứa 1,7 gam etanol
0,43 m
0,55 m
0,67 m
1 m
Lượng HCl nguyên chất cần lấy để pha 100 ml dung dịch HCl 0,1n là
3,600 g
36,500 g
3,650 g
0,365 g
Dung dịch amoniac 27% nghĩa là
Trong 100 g nước chứa 27 g NH3 nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này chứa 27 g NH3 nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 27 ml dung dịch NH3 nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 27 g NH3 nguyên chất
Cồn 70 độ có nghĩa là
Trong 100 g dung dịch này chứa 70 g etanol nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này chứa 70 ml etanol nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 70 ml etanol nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 70 g etanol nguyên chất
Dung dịch nhỏ mắt salicylic 5% có nghĩa là
Trong 100 g dung dịch này chứa 5 g axit salicylic nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này chứa 95 g axit salixylic nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 5ml axit salixylic nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 5 g axit salicylic nguyên chất
Nếu 10 ml dung dịch NaCl 0,1n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 thì nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3 là
0,001n
0,010 n
0,100n
1,000 n
Axit hidrocloric 37% nghĩa là
Trong 100 g nước chứa 37 g HCl nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này chứa 37 g HCl nguyên chất
Cho 100 ml dung dịch này chứa 37 ml dung dịch HCl nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 37 g HCl nguyên chất
Axit sunfuric 98% nghĩa là
Trong 100 g nước chứa 98g h2so4 nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này chứa 98 g H2SO4 nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 98 ml dung dịch H2SO4
Trong 100 ml dung dịch này chứa 98 g H2SO4 nguyên chất
Cồn 95 độ có nghĩa là
Trong 100 g dung dịch này chứa 95 g etanol nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này chứa 95 ml etanol nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 5ml dung dịch etanol nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 95 ml etanol nguyên chất
Dung dịch NaCl 0,9% có nghĩa là
Trong 100 g dung dịch này chứa 0,9 g NaCl nguyên chất
Trong 100 g dung dịch này chứa 9 g NaCl nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 0,9 g NaCl nguyên chất
Trong 100 ml dung dịch này chứa 9 g NaCl nguyên chất
Trong phân tích định lượng để xác định độ ẩm của nguyên liệu người ta thường dùng phương pháp phân tích nào
Phương pháp kết tủa
Phương pháp thể tích
Phương pháp hóa học
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt độ
Phương pháp dùng trong phân tích khối lượng
Phương pháp kết tủa khối lượng
Phương pháp bay hơi
Phương pháp kết tủa
Cài A và B
Trong phương pháp bay hơi bằng nhiệt
Tính hàm lượng chất bay hơi theo công thức c = a/b x 100
Xử lý mẫu bằng nhiệt độ sấy rồi tính kết quả
Xử lý mẫu ở nhiệt độ thích hợp để chất cần phân tích bay hơi hoàn toàn dựa vào khối lượng mẫu trước và sau khi sấy để tính kết quả
Dựa vào sự tăng khối lượng của bình đựng chất hấp thụ để tính kết quả
Các thao tác cơ bản của phương pháp bay hơi bằng nhiệt
Chọn và cân mẫu hòa tan kết tủa sấy cân và tính kết quả
Cần mẫu kết tủa sấy cân
Chọn và cân mẫu xây mẫu đến khối lượng không đổi cân bố sau khi sấy và tính kết quả
Chọn vào cân mẫu giấy mẫu cần mẫu sau sấy tính kết quả
Trong phương pháp bay hơi bằng thuốc thử
Dựa vào khối lượng mỗi thử trước và sau khi bay hơi để tính kết quả
Tính kết quả theo công thức C = m2 - m1/m2 x 100
Tiến tính kết quả theo công thức C = m2 - 11 /a ×100
Dùng thuốc thử dư làm bay hơi chất cần xác định
Để xác định độ ẩm của natri clorit dược dụng người ta dùng
Phương pháp bay hơi bằng thuốc thử
Phương pháp kết tủa
Phương pháp bay hơi bằng nhiệt
Phương pháp phân tích khối lượng
Để xác định hàm lượng Na2SO4 trong natri sunfat dược dụng người ta dùng phương pháp nào sau đây
Phân tích khối lượng
Kết tủa khối lượng
Bay hơi bằng nhiệt
Bay hơi bằng thuốc thử
Công thức tính độ ẩm của một hóa chất khi dùng trong phương pháp bay hơi bằng nhiệt
C = m2 - m1 / a × 100
C = f x b /a ×100
C = a/b x 100
Xe bằng a - b/a x 100
Phương pháp thích hợp để xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu
Phương pháp hóa học
Phương pháp vật lý và hoa lý
Phương pháp bay hơi bằng thuốc thử
Phương pháp bé hơi bị nhiệt
Nguyên tắc của phương pháp kết tủa khối lượng là
Cho mẫu tác dụng với thuốc thử tạo kết tủa hoàn toàn
Mẫu bị biến đổi thành cặn khi tiếp xúc với nhiệt
Mở được tách ra dưới dạng tự do hay hợp chất bền
Mẫu được tách ra và bám vào điện cực
Phương pháp phân tích khối lượng dựa vào sự đo chính xác
Khối lượng của chất rắn hoặc thành phần của nó được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định b thể tích của chất rắn cần xác định
Khối lượng của chất rắn có thành phần xác định được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định
Khối lượng của chất rắn được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định
Khối lượng của chất rắn có thành phần xác định hoặc thành phần của nó được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất thành phần xác định
Công thức tính hàm lượng của một chất khi dùng phương pháp bay hơi bằng thuốc thử
C = m2 - m1/ a x 100
C= F ×b / a x 100
C= A/b x 100
C= M1 - m2/ m1 x 100
Công thức tính hàm lượng chất cần xác định theo phương pháp kết tủa khối lượng
P = m2 - m1/a×100
B = f x b / a ×100
P = a/b x 100
P = f x b / a × 1/100
Cân 0,3980 g mẫu pirit khô hòa tan và tạo tủa thu được 1,0780 g BaSO4 hàm lượng phần trăm của s trong mẫu là
37,1%
37,2%
37,0%
36,9%
Tiến hành xác định thành phần fe trong kèn sắt amoni : cân chính xác 1,0000 gam mẫu phèn sắt tiến hành quá trình phân tích khối lượng sau khi nung sắt tồn tại ở dạng cân là Fe2O3 và cân được 0,1600 gam hàm lượng phần trăm fe trong mẫu ban đầu là
11,2%
5,6%
5,7%
11,4%
Định lượng phốt pho trong mẫu phân bón cân 1,0000g mẫu và tạo tủa dưới dạng mgnh4po4 nung tủa ở 600 độ C dưới dạng cân là mg2p2o7 có khối lượng 0,235 g hàm lượng phần trăm p sau mỗi phân bón là
23, 50%
3,28%
6,56%
10,60%
Định lượng phospho trong mẫu phân bón cân 1,000 g mẫu và tạo đổi dưới dạng mgnh4po4 nung tỏa 600 độ C dạng cân mg2p2o7 có khối lượng 0,235 không gram hàm lượng phần trăm P2O5 trong mỗi phân bón là
15,0%
30,0%
14,5%
22,7%
Múa quạt oxit sắt nặng 0,5000 g được làm kết tủa dưới dạng fe (oh)3 và nung thành sắt 3 oxit cân nặng 0,4980 g hàm lượng phần trăm fe trong máu quặng là
69,72%
34,90%
49,80%
50,00%
Mẫu quặng oxit sắt nặng 0,5000 g được làm kết tủa dưới dạng fe(oh)3 và nung đến khối lượng không đổi thành sắt 3 oxit cân nặng 0,4980 g hàm lượng phần trăm Fe3O4 trong mẫu quặng là
96,3%
68,7%
50,0%
49,8%
Khối lượng mẫu thử trước và sau khi sấy đến khối lượng không đổi tương ứng là 1,5738 g và 1,4779 g độ ẩm của mẫu là
6,09%
6,49%
6,48%
6,10%
Cân chính xác 1,0000 g natri clorid dược dụng sấy đến khối lượng không đổi được 0,9720 g độ ẩm của mẫu natri clorid dược dụng là
2,8%
2,9%
8,2%
9,2%
Chất gốc dùng để pha dung dịch chuẩn độ có lượng tạp chất
Lớn hơn 0,1%
Bằng 0,1%
Nhỏ hơn 0,1%
Từ 0,1% đến 0,2%
Dung dịch NaOH 0,1 n có k = 0,998 thì nồng độ thực của dung dịch là
Nt = 0,0998n
NT = 0,9980n
Nt = 9,9800n
NT xấp xỉ 0, 1000n
Dung dịch NaOH 0,1n có k = 1,182 nếu thể tích cần điều chỉnh là 50 ml cần phải
Thêm hóa chất
Thêm 9 , 10 ml nước cất
Thêm nước cất
Thêm 59,10 ml nước cất
Dung dịch HCl 0,1n có k = 1,020 thì nồng độ thực của dung dịch là
1,020 n
0,102n
0,100n
0,120n
Dung dịch NaOH 0,1n có k = 1,100 nếu thể tích cần điều chỉnh là 90 ml cần phải
Thêm hóa chất
Thêm nước cất
Thêm 9,0 ml nước cất
Thêm 90 ml nước cất
Xác định hệ số k của dung dịch theo phương pháp dung dịch chuẩn độ nếu k0 = 1,00 v0 = 10 ml và v = 8,75 ml thì
K = 1,448
K = 0,875
K = 1,140
K = 1,143
Khi xác định hệ số hiệu chính k của dung dịch theo phương pháp dùng dung dịch chuẩn độ nếu k0 bằng 1000 v0 bằng 10 ml và v = 12 ml thì
K = 1,200
K = 0,830
K = 0,833
K = 0,800
Xác định hệ số hiệu chỉnh k của dung dịch bằng dung dịch chuẩn độ thì công thức tính k là
K= Nt/Nlt
K = a/v x t
K = v0 / v× k
K= v0/v ×k0
Phương pháp pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 n thường dùng
Ống chuẩn
Hóa chất tinh khiết
Pha gần đúng rồi điều chỉnh
Cả ba cách trên
Pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 n theo phương pháp pha gần đúng thì
Cân chính xác 0,400 g NaOH rắn
Cân chính xác 0,5 00 g NaOH rắn
Cân lượng NaOH rắn lớn hơn 0,400 g
Kênh nào hát rắn nhỏ hơn 0,400 g
Điểm tương đương là thời điểm
Số đương lượng gam chất cần định lượng bằng số đương lượng g dung dịch chuẩn độ
Số gam chất cần định lượng bằng số gam dung dịch chuẩn độ
Số mol chất cần định lượng bằng số mol dung dịch chuẩn độ
Nồng độ đương lượng chất cần định lượng bằng đồng độ đương lượng dung dịch chuẩn độ
Phát biểu nào sau đây sai
Điểm kết thúc thường trùng điểm tương đương
Điểm tương đương là thời điểm lương thuốc thử thêm vào tác dụng vừa đủ toàn bộ lượng chất cần phân tích
Để xác định điểm tương đương người ta dùng chỉ thị hóa học hoặc thiết bị đo lường
Điểm kết thúc là thời điểm tại đó chỉ thị có những biến đổi giúp ta kết thúc chuẩn độ
Xác định cách chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Phút chính xác 5 ml dung dịch axit axetic....... Chuẩn độ bằng dung dịch natri hiđroxit 0,1 n hết 8, 2ml
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Gián tiếp
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Hút chính xác 5 ml dung dịch tiêm glucozơ....... Dùng hết 40 lít dung dịch chuẩn độ natri thiosunfat 0,1 n
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình sau
Cân chính xác 0,300 g Kali pemanganat....... Dung dịch chuẩn độ natri thirosunfat 0,1 n hết 22 ml
Trực tiếp
Thế
Thừa trù
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Hút chính xác 20 ml dung dịch thuốc tiêm Novocain hydrolcorid..... Bằng dung dịch chuẩn độ natri hiđroxit 0,05 n hết 15 ml
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình sau
Cân chính xác khoảng 2,000 g natri cacbonat...... Định lượng bằng dung dịch axit hidrooric 0,5 n hết 25ml
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Hòa tan 1000 g chế phẩm axit axetil salicylic .... Dung dịch phenolphtalein làm chỉ thị
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Cân chính xác 0,25 g chế phẩm axit benzoic...... Cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Hòa tan 0,55 g chế phẩm axit citric.... Dung dịch phenolphtanein làm chỉ thị
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng qua trong quy trình thực hành sau
Cần chính xác bình nón nút mài có chứa 30 ml nước..... Dung dịch đỏ methyl làm chỉ thị
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Hòa tan 0,250 g chế phẩm axit nicotinic........ Dùng dung dịch phenolphthalein làm chỉ thị
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Hòa tan 0,12g chế phẩm axit salicylic..... Màu chuyển từ vàng sang đỏ tím
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Bút chính xác mới ml dung dịch đồng thời ion Bi 3+ và pb2+..... Ghi số ml edta đã tiêu tốn
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau
Hòa tan 0,150 g chế phẩm axit ascorbic..... Xuất hiện màu xanh tím bền vững
Trực tiếp
Thế
Thừa trừ
Phân đoạn
