wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Hoá phân tích

Total questions: 103

Worksheet time: 52mins

Name
Class
Date
1.

hóa phân tích là một môn khoa học chuyên nghiên cứu về

a)

Các phương pháp cách tiến hành để xác định thành phần định tính định lượng và cấu trúc các chất

b)

Các phương pháp cách tiến hành để xác định thành phần định tính các chất

c)

Các phương pháp cách tiến hành để xác định thành phần định lượng các chất

d)

Các phương pháp để xác định thành phần định tính định lượng và cấu trúc các chất

2.

Nội dung của hóa phân tích bao gồm

a)

Cơ sở lý thuyết

b)

Dụng cụ đo lường

c)

Ứng dụng

d)

Cả ba phương án trên

3.

Cơ sở lý thuyết của Hóa phân tích bao gồm

a)

Hóa học, vật lý, sinh học, toán học

b)

Hóa học, vật lý, sinh học, địa chất

c)

Hóa học, vật lý ,kinh tế ,toán học

d)

Hóa học, môi trường ,sinh học, toán học

4.

Mục đích của hóa học phân tích định lượng là

a)

Xác định công thức phân tử của chất trong mẫu thử

b)

Xác định khối lượng phân tử của chất trong mẫu thử

c)

Xác định hàm lượng của chất trong mẫu thử

d)

Tất cả các câu trên đều đúng

5.

Nguyên tắc chung của các phương pháp hóa học dùng trong định lượng là dựa vào

a)

Các định luật hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định hàm lượng nguyên tố nhóm nguyên tố cần phân tích

b)

Các phản ứng hóa học các định luật hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định hàm lượng nguyên tố nhóm nguyên tố cần phân tích

c)

Các phản ứng hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định hàm lượng nguyên tố nhóm nguyên tố cần phân tích

d)

Các phản ứng hóa học các định luật hóa học và lợi dụng các hiện tượng xảy ra trong quá trình phản ứng để xác định sự có mặt của nguyên tố nhóm nguyên tố trong mẫu cần phân tích

6.

Cho dạng tổng quát của phản ứng hóa học

A+B -> C+D

a)

Nếu C hoặc D là chất kết tủa có thể định lượng A hoặc B thông qua lượng C hoặc D

b)

Nếu C hoặc D là chất kết tủa có thể định lượng A hoặc B thông qua lượng C

c)

Nếu xe hoặc D là chất kết tủa có thể tích lượng A hoặc B thông qua lượng D

d)

Nếu C là chất kết tủa có thể định lượng A hoặc B thông qua lượng C hoặc D

7.

Phân tích hóa học định tính được chia thành hai phương pháp là

a)

Phương pháp khô và phương pháp dung dịch

b)

Phương pháp vật lý và hóa lý

c)

Phương pháp vật lý và phương pháp dung dịch

d)

Phương pháp khô và phương pháp hóa lý

8.

Các phương pháp phổ để định tính mẫu như: UV- Vis, IR,NMR và MS có ưu điểm

a)

Cho kết quả nhanh độ tin cậy cao

b)

Cho kết quả chính xác độ tin cậy cao

c)

Cho kết quả nhanh chính xác độ tin cậy cao

d)

Cho kết quả nhanh chính xác

9.

Điều nào sau đây đúng với phân tích định tính bằng phương pháp hóa học

a)

Độ nhạy cao

b)

Độ chính xác cao

c)

Tốn thời gian

d)

Trang bị phức tạp máy móc đắt tiền

10.

Cơ sở phân loại phương pháp phân tích dựa vào

a)

Bản chất của phương pháp

b)

Lượng mẫu phân tích

c)

Chất chuẩn

d)

Cả ba phương án trên

11.

Nguyên tắc của phương pháp vật lý và hóa lý là dựa vào mối quan hệ giữa

a)

Thành phần hóa học và các tính chất vật lý hoặc hóa lý của các chất

b)

Thành phần hóa học và các tính chất vật lý của các chất

c)

Thành phần hóa học và các tính chất vật lý của các chất

d)

Thành phần hóa học và các tính chất hóa học của các chất

12.

Các phương pháp hóa học dùng trong phân tích là

a)

Phương pháp định tính và phương pháp định lượng

b)

Phương pháp khô và phương pháp thể tích

c)

Phương pháp khối lượng và phương pháp dung dịch

d)

Phương pháp khô và phương pháp dung dịch

13.

Dựa vào việc sử dụng chất chuẩn người ta chia hóa phân tích thành các phương pháp

a)

Phương pháp tuyệt đối và phương pháp tương đối

b)

Phương pháp hóa học và phương pháp vật lý và hóa lý

c)

Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng

d)

Phương pháp khối lượng và phương pháp thể tích

14.

Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:

Cân 20 viên thuốc xác định khối lượng trung bình.......

Dùng dung dịch đỏ phenol làm chỉ thị

a)

Phương pháp khối lượng

b)

Phương pháp chuẩn độ

c)

Phương pháp dung dịch

d)

Phương pháp hóa học

15.

Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:

Xác định lượng nước có trong mẫu BaCl2. 2h2o.....

  • - khối lượng lọ cân + BaCl2: 2,9gam

a)

Phương pháp hóa học

b)

Phương pháp khối lượng

c)

Phương pháp dung dịch

d)

A và b

16.

Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:

Trích báo cáo quy trình xác định cation ag+......

Kết luận chính xác DDG chứa ion ag+

a)

Phương pháp hóa học

b)

Phương pháp so màu

c)

Phương pháp hóa học phân tích định tính

d)

Phương pháp hóa học phân tích định lượng

17.

Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:

Lấy 2,0 ml chế phẩm cho vào bình nón.... Chuẩn độ bằng dung dịch Kali permanganat 0,1N

a)

Phương pháp hóa học

b)

Phương pháp khối lượng

c)

Phương pháp dung dịch

d)

Phương pháp chuẩn độ

18.

Phương pháp phân tích vi lượng là phương pháp có

a)

Lượng mẫu thử 10-³ đến 10-² gam

b)

Lượng mẫu thử 10-¹ đến 10-² gam

c)

Lượng mẫu thử 10-³ đến 10-⁴

d)

Lượng mẫu thử 10-⁴ đến 10-⁵

19.

Các phương pháp vật lý và hóa lý gồm

a)

Các phương pháp quang học các phương pháp tách phân tích và các phương pháp điện hóa

b)

Các phương pháp quang học các phương pháp khối lượng và các phương pháp điện hóa

c)

Các phương pháp hóa học các phương pháp tách phân tích và các phương pháp

d)

Các phương pháp vật lý các phương pháp tách phân tích và các phương pháp điện hóa

20.

Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:

Bản mỏng: Silica gel G

....

Màu sắc huỳnh quang và kích thước với vết chính trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu

Trích dược điển Việt Nam 4 trang 20

a)

Phương pháp khối lượng

b)

Phương pháp vật lý hóa lý

c)

Phương pháp chuẩn độ

d)

Phương pháp sắc ký

21.

Hãy xác định tên Phương pháp phân tích được sử dụng trong trích dẫn dưới đây:

Lấy chính xác một thể tích chế phẩm..... Quay cực trong ống dài 2 dm.

Trích giật điện Việt Nam 4 trang 295

a)

Phương pháp vật lý hóa lý

b)

Phương pháp khối lượng

c)

Phương pháp quang học

d)

Phương pháp chuẩn độ

22.

Ưu điểm của các phương pháp vật lý hóa lý là

a)

Độ tin cậy và giới hạn phát hiện cao

b)

Thời gian phân tích nhanh

c)

Kết quả chính xác

d)

Tất cả các phương án trên

23.

Nồng độ phần trăm C%( KL/KL ) được biểu thị bằng

a)

Số gam chất tan trong 100 ml dung dịch

b)

Số gam chất tan trong 100 g dung dịch

c)

Số gam chất tan trong 1000 g dung dịch

d)

Số gam chất tan trong 1000 ml dung dịch

24.

Nồng độ phần trăm C% ( KL/TT) được biểu thị bằng

a)

Số gam chất tan trong 100 mg dung dịch

b)

Số gam chất tan trong 100 g dung dịch

c)

Số gam chất tan trong 100 ml dung dịch

d)

Số gam chất tan trong 11 dung dịch

25.

Độ chuẩn của dung dịch được biểu thị bằng

a)

Số gam chất tan có trong 1 mg dung dịch

b)

Số gam chất tan có trong 10 ml dung dịch

c)

Số gam chất tan có trong 1 ml dung dịch

d)

Số gam chất tan có trong 11 dung dịch

26.

Dung dịch NaOH 0,1n có nghĩa là trong 1000 ml dung dịch này

a)

Có chứa 0,4 NaOH nguyên chất

b)

Có chứa 40 g NaOH nguyên chất

c)

Có chứa 4 g NaOH nguyên chất

d)

Có chứa 40 mg NaOH nguyên chất

27.

Nồng độ đương lượng của dung dịch được biểu thị bằng

a)

Số lượng gam chất tan có trong 1000 ml dung dịch

b)

Số đương lượng gam chất tan có trong 100 ml dung dịch

c)

Số đương lượng gam chất tan có trong 1000 g dung dịch

d)

Số đương lượng gam chất tan có trong 1000mg dung dịch

28.

Độ chuẩn của dung dịch A theo chất cần xác định b là

a)

Số gam chất B tác dụng vừa đủ với 1 mg dung dịch A

b)

Số gam chất B tác dụng vừa đủ với 1 ml dung dịch A

c)

Số ml dung dịch B tác dụng vừa đủ với 1 g chất a

d)

Số gam chất B tác dụng vừa đủ với 1 g dung dịch A

29.

Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì

a)

Thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với nồng độ dung dịch

b)

Thể tích của chúng tỉ lệ thuận với nồng độ dung dịch

c)

Thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với hàm lượng dung dịch

d)

Thể tích của chúng tỉ lệ thuận với hàm lượng dung dịch

30.

Nồng độ phần trăm C%(TT/tt) được biểu thị bằng

a)

Số mg chất tan trong 100 ml dung dịch

b)

Số lít chất tan trong 100 ml dung dịch

c)

Số ml chất tan trong 100 ml dung dịch

d)

Số ml chất tan trong 100 g dung dịch

31.

Để xác định hàm lượng của một chất người ta dựa vào

a)

Bản chất của các phản ứng hóa học và các định luật hóa học

b)

Các phản ứng hóa học và các định luật hóa học

c)

Bản chất của các phản ứng hóa học

d)

Bản chất của các định luật hóa học

32.

Cho phản ứng: Bi(OH)3 + 2HCL ---> Bị(OH)Cl2 + H2O thì E BI(OH)3 được phân tích như sau( với M là phân tử khối của chất)

a)

E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/2

b)

E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/1

c)

E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/3

d)

E Bị(OH)3= M Bị(OH)3/4

33.

Khóa phân tích đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của môn khoa học

a)

Y Dược học

b)

Địa chất

c)

Khoáng vật học

d)

Tất cả các đáp án trên

34.

Khi định lượng dung dịch NaOH bằng dung dịch chuẩn độ HCl 0,1n để xác định điểm tương đương người ta chọn chỉ thị là

a)

Methyl da cam

b)

Mething đỏ

c)

Phenolphtalein

d)

Tất cả các đáp án trên

35.

Cho phản ứng Na2CO3 + 2HCL ----> NaHCO3 + NaCL vậy E Na2CO3 được tính như sau

a)

E Na2CO3 = M Na2CO3 /2

b)

E Na2CO3 = M Na2CO3 /1

c)

E Na2CO3 = M Na2CO3 /3

d)

E Na2CO3 = M Na2CO3 /4

36.

Cho phản ứng Na2CO3+ 2HCL ----> 2NaCL + CO2 + H2O vậy E Na2CO3 được tính như sau

a)

E Na2CO3= M Na2CO3/1

b)

E Na2CO3= M Na2CO3/2

c)

E Na2CO3= M Na2CO3/3

d)

E Na2CO3= M Na2CO3/4

37.

Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau thì

a)

Chúng tác dụng vừa đủ với nhau với thể tích như nhau

b)

Chúng tắc dùng vừa đủ với nhau với thể tích khác nhau

c)

Chúng tác dụng vừa đủ với nhau với khối lượng như nhau

d)

Chúng tác dụng vừa đủ với nhau với khối lượng khác nhau

38.

Chọn giải pháp đúng nhấ

a)

Cứ 10 ml dung dịch NaCl 0,1n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 0,1n

b)

Cứ mời 10 ml dung dịch NaCl 0,1 n tác dụng vừa đủ với 9,9 ml dung dịch AgNO3 0,1 n

c)

Cứ 10 ml dung dịch NaCl 0,1 n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 0,05n

d)

Cứ 10 ml dung dịch NaCl 0,1 n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 0,1M có k = 1,100

39.

Chọn giải pháp đúng nhất

a)

Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ thuận với nồng độ dung dịch

b)

Khi hai dung dịch có nồng độ đương đương lượng khác nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với nồng độ dung dịch

c)

Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng bằng nhau mà tác dụng vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ nghịch với nồng độ dung dịch

d)

Khi hai dung dịch có nồng độ đương lượng khác nhau mà tác dụng không vừa đủ với nhau thì thể tích của chúng tỉ lệ thuận với nồng độ dung dịch

40.

Chọn giải pháp đúng nhất

a)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong 1 ml dung dịch axit này có chứa 0,0098 g H2SO4 nguyên chất

b)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong một minines dung dịch axit này có chứa 0,00989 g H2SO4 nguyên chất

c)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong 1 ml dung dịch axit này có chứa 0,0099 g H2SO4 nguyên chất

d)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là trong 1 ml dung dịch axit này có chứa 0,098 g H2SO4 nguyên chất

41.

Chọn giải pháp đúng nhất

a)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 g dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0053 g Na2CO3 nguyên chất

b)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 ml dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0053 g Na2CO3 nguyên chất

c)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 ml dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0543 g Na2CO3 nguyên chất

d)

T H2SO4 = 0.0098 g/ml nghĩa là 1 ml dung dịch HCl tác dụng vừa đủ với 0,0053 g nguyên chất

42.

Dung dịch Acid hydrochloric 10% nghĩa là

a)

Trong 100 g nước chứa 10 g HCl nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này có chứa 10 gam HCl nguyên chất

c)

Trong 100 ml dung dịch này có chứa 10 ml dung dịch HCl nguyên chất

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 10 gam HCl nguyên chất

43.

Một dung dịch có nồng độ phần trăm là C khối lượng chất tan là mct(g) thể tích dung dịch là Vdd( ml) khối lượng riêng là d( g/ml) thì công thức tính nồng độ phần trăm là C = mct/Vdd × 100

a)

d> dH2O

b)

d<dH2O

c)

d=dH2O=1

d)

D>1

44.

Cho phản ứng : 2NaOH + H2SO4 ---> Na2SO4 + 2H2O thì E của các chất tham gia phản ứng và tạo thành phản ứng là

a)

E NaOH = 20g

b)

E NaOH = 40g

c)

E H2SO4 = 98g

d)

E Na2SO4= 142g

45.

Lượng NaOH nguyên chất cần lấy để pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 m là

a)

0,100 g

b)

40,000 g

c)

4,000 g

d)

0,400 g

46.

Nếu 20 ml dung dịch NaOH 0,1n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch axit axetic thì nồng độ đương lượng của dung dịch axit axetic là

a)

1N

b)

0,1N

c)

0,2N

d)

0,02N

47.

Khối lượng natri clorid nguyên chất cần lấy để pha 3 lít dung dịch NaCl 10% là

a)

3G

b)

300 g

c)

30 g

d)

3000 g

48.

Tính nồng độ mol của một dung dịch etanol m = 46 biết trong 85 ml dung dịch này có chứa 1,7 gam etanol

a)

0,43 m

b)

0,55 m

c)

0,67 m

d)

1 m

49.

Lượng HCl nguyên chất cần lấy để pha 100 ml dung dịch HCl 0,1n là

a)

3,600 g

b)

36,500 g

c)

3,650 g

d)

0,365 g

50.

Dung dịch amoniac 27% nghĩa là

a)

Trong 100 g nước chứa 27 g NH3 nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này chứa 27 g NH3 nguyên chất

c)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 27 ml dung dịch NH3 nguyên chất

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 27 g NH3 nguyên chất

51.

Cồn 70 độ có nghĩa là

a)

Trong 100 g dung dịch này chứa 70 g etanol nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này chứa 70 ml etanol nguyên chất

c)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 70 ml etanol nguyên chất

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 70 g etanol nguyên chất

52.

Dung dịch nhỏ mắt salicylic 5% có nghĩa là

a)

Trong 100 g dung dịch này chứa 5 g axit salicylic nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này chứa 95 g axit salixylic nguyên chất

c)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 5ml axit salixylic nguyên chất

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 5 g axit salicylic nguyên chất

53.

Nếu 10 ml dung dịch NaCl 0,1n tác dụng vừa đủ với 10 ml dung dịch AgNO3 thì nồng độ đương lượng của dung dịch AgNO3 là

a)

0,001n

b)

0,010 n

c)

0,100n

d)

1,000 n

54.

Axit hidrocloric 37% nghĩa là

a)

Trong 100 g nước chứa 37 g HCl nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này chứa 37 g HCl nguyên chất

c)

Cho 100 ml dung dịch này chứa 37 ml dung dịch HCl nguyên chất

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 37 g HCl nguyên chất

55.

Axit sunfuric 98% nghĩa là

a)

Trong 100 g nước chứa 98g h2so4 nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này chứa 98 g H2SO4 nguyên chất

c)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 98 ml dung dịch H2SO4

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 98 g H2SO4 nguyên chất

56.

Cồn 95 độ có nghĩa là

a)

Trong 100 g dung dịch này chứa 95 g etanol nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này chứa 95 ml etanol nguyên chất

c)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 5ml dung dịch etanol nguyên chất

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 95 ml etanol nguyên chất

57.

Dung dịch NaCl 0,9% có nghĩa là

a)

Trong 100 g dung dịch này chứa 0,9 g NaCl nguyên chất

b)

Trong 100 g dung dịch này chứa 9 g NaCl nguyên chất

c)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 0,9 g NaCl nguyên chất

d)

Trong 100 ml dung dịch này chứa 9 g NaCl nguyên chất

58.

Trong phân tích định lượng để xác định độ ẩm của nguyên liệu người ta thường dùng phương pháp phân tích nào

a)

Phương pháp kết tủa

b)

Phương pháp thể tích

c)

Phương pháp hóa học

d)

Phương pháp bay hơi bằng nhiệt độ

59.

Phương pháp dùng trong phân tích khối lượng

a)

Phương pháp kết tủa khối lượng

b)

Phương pháp bay hơi

c)

Phương pháp kết tủa

d)

Cài A và B

60.

Trong phương pháp bay hơi bằng nhiệt

a)

Tính hàm lượng chất bay hơi theo công thức c = a/b x 100

b)

Xử lý mẫu bằng nhiệt độ sấy rồi tính kết quả

c)

Xử lý mẫu ở nhiệt độ thích hợp để chất cần phân tích bay hơi hoàn toàn dựa vào khối lượng mẫu trước và sau khi sấy để tính kết quả

d)

Dựa vào sự tăng khối lượng của bình đựng chất hấp thụ để tính kết quả

61.

Các thao tác cơ bản của phương pháp bay hơi bằng nhiệt

a)

Chọn và cân mẫu hòa tan kết tủa sấy cân và tính kết quả

b)

Cần mẫu kết tủa sấy cân

c)

Chọn và cân mẫu xây mẫu đến khối lượng không đổi cân bố sau khi sấy và tính kết quả

d)

Chọn vào cân mẫu giấy mẫu cần mẫu sau sấy tính kết quả

62.

Trong phương pháp bay hơi bằng thuốc thử

a)

Dựa vào khối lượng mỗi thử trước và sau khi bay hơi để tính kết quả

b)

Tính kết quả theo công thức C = m2 - m1/m2 x 100

c)

Tiến tính kết quả theo công thức C = m2 - 11 /a ×100

d)

Dùng thuốc thử dư làm bay hơi chất cần xác định

63.

Để xác định độ ẩm của natri clorit dược dụng người ta dùng

a)

Phương pháp bay hơi bằng thuốc thử

b)

Phương pháp kết tủa

c)

Phương pháp bay hơi bằng nhiệt

d)

Phương pháp phân tích khối lượng

64.

Để xác định hàm lượng Na2SO4 trong natri sunfat dược dụng người ta dùng phương pháp nào sau đây

a)

Phân tích khối lượng

b)

Kết tủa khối lượng

c)

Bay hơi bằng nhiệt

d)

Bay hơi bằng thuốc thử

65.

Công thức tính độ ẩm của một hóa chất khi dùng trong phương pháp bay hơi bằng nhiệt

a)

C = m2 - m1 / a × 100

b)

C = f x b /a ×100

c)

C = a/b x 100

d)

Xe bằng a - b/a x 100

66.

Phương pháp thích hợp để xác định hàm lượng tinh dầu trong dược liệu

a)

Phương pháp hóa học

b)

Phương pháp vật lý và hoa lý

c)

Phương pháp bay hơi bằng thuốc thử

d)

Phương pháp bé hơi bị nhiệt

67.

Nguyên tắc của phương pháp kết tủa khối lượng là

a)

Cho mẫu tác dụng với thuốc thử tạo kết tủa hoàn toàn

b)

Mẫu bị biến đổi thành cặn khi tiếp xúc với nhiệt

c)

Mở được tách ra dưới dạng tự do hay hợp chất bền

d)

Mẫu được tách ra và bám vào điện cực

68.

Phương pháp phân tích khối lượng dựa vào sự đo chính xác

a)

Khối lượng của chất rắn hoặc thành phần của nó được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định b thể tích của chất rắn cần xác định

b)

Khối lượng của chất rắn có thành phần xác định được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định

c)

Khối lượng của chất rắn được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất có thành phần xác định

d)

Khối lượng của chất rắn có thành phần xác định hoặc thành phần của nó được tách ra ở dạng tinh khiết hay hợp chất thành phần xác định

69.

Công thức tính hàm lượng của một chất khi dùng phương pháp bay hơi bằng thuốc thử

a)

C = m2 - m1/ a x 100

b)

C= F ×b / a x 100

c)

C= A/b x 100

d)

C= M1 - m2/ m1 x 100

70.

Công thức tính hàm lượng chất cần xác định theo phương pháp kết tủa khối lượng

a)

P = m2 - m1/a×100

b)

B = f x b / a ×100

c)

P = a/b x 100

d)

P = f x b / a × 1/100

71.

Cân 0,3980 g mẫu pirit khô hòa tan và tạo tủa thu được 1,0780 g BaSO4 hàm lượng phần trăm của s trong mẫu là

a)

37,1%

b)

37,2%

c)

37,0%

d)

36,9%

72.

Tiến hành xác định thành phần fe trong kèn sắt amoni : cân chính xác 1,0000 gam mẫu phèn sắt tiến hành quá trình phân tích khối lượng sau khi nung sắt tồn tại ở dạng cân là Fe2O3 và cân được 0,1600 gam hàm lượng phần trăm fe trong mẫu ban đầu là

a)

11,2%

b)

5,6%

c)

5,7%

d)

11,4%

73.

Định lượng phốt pho trong mẫu phân bón cân 1,0000g mẫu và tạo tủa dưới dạng mgnh4po4 nung tủa ở 600 độ C dưới dạng cân là mg2p2o7 có khối lượng 0,235 g hàm lượng phần trăm p sau mỗi phân bón là

a)

23, 50%

b)

3,28%

c)

6,56%

d)

10,60%

74.

Định lượng phospho trong mẫu phân bón cân 1,000 g mẫu và tạo đổi dưới dạng mgnh4po4 nung tỏa 600 độ C dạng cân mg2p2o7 có khối lượng 0,235 không gram hàm lượng phần trăm P2O5 trong mỗi phân bón là

a)

15,0%

b)

30,0%

c)

14,5%

d)

22,7%

75.

Múa quạt oxit sắt nặng 0,5000 g được làm kết tủa dưới dạng fe (oh)3 và nung thành sắt 3 oxit cân nặng 0,4980 g hàm lượng phần trăm fe trong máu quặng là

a)

69,72%

b)

34,90%

c)

49,80%

d)

50,00%

76.

Mẫu quặng oxit sắt nặng 0,5000 g được làm kết tủa dưới dạng fe(oh)3 và nung đến khối lượng không đổi thành sắt 3 oxit cân nặng 0,4980 g hàm lượng phần trăm Fe3O4 trong mẫu quặng là

a)

96,3%

b)

68,7%

c)

50,0%

d)

49,8%

77.

Khối lượng mẫu thử trước và sau khi sấy đến khối lượng không đổi tương ứng là 1,5738 g và 1,4779 g độ ẩm của mẫu là

a)

6,09%

b)

6,49%

c)

6,48%

d)

6,10%

78.

Cân chính xác 1,0000 g natri clorid dược dụng sấy đến khối lượng không đổi được 0,9720 g độ ẩm của mẫu natri clorid dược dụng là

a)

2,8%

b)

2,9%

c)

8,2%

d)

9,2%

79.

Chất gốc dùng để pha dung dịch chuẩn độ có lượng tạp chất

a)

Lớn hơn 0,1%

b)

Bằng 0,1%

c)

Nhỏ hơn 0,1%

d)

Từ 0,1% đến 0,2%

80.

Dung dịch NaOH 0,1 n có k = 0,998 thì nồng độ thực của dung dịch là

a)

Nt = 0,0998n

b)

NT = 0,9980n

c)

Nt = 9,9800n

d)

NT xấp xỉ 0, 1000n

81.

Dung dịch NaOH 0,1n có k = 1,182 nếu thể tích cần điều chỉnh là 50 ml cần phải

a)

Thêm hóa chất

b)

Thêm 9 , 10 ml nước cất

c)

Thêm nước cất

d)

Thêm 59,10 ml nước cất

82.

Dung dịch HCl 0,1n có k = 1,020 thì nồng độ thực của dung dịch là

a)

1,020 n

b)

0,102n

c)

0,100n

d)

0,120n

83.

Dung dịch NaOH 0,1n có k = 1,100 nếu thể tích cần điều chỉnh là 90 ml cần phải

a)

Thêm hóa chất

b)

Thêm nước cất

c)

Thêm 9,0 ml nước cất

d)

Thêm 90 ml nước cất

84.

Xác định hệ số k của dung dịch theo phương pháp dung dịch chuẩn độ nếu k0 = 1,00 v0 = 10 ml và v = 8,75 ml thì

a)

K = 1,448

b)

K = 0,875

c)

K = 1,140

d)

K = 1,143

85.

Khi xác định hệ số hiệu chính k của dung dịch theo phương pháp dùng dung dịch chuẩn độ nếu k0 bằng 1000 v0 bằng 10 ml và v = 12 ml thì

a)

K = 1,200

b)

K = 0,830

c)

K = 0,833

d)

K = 0,800

86.

Xác định hệ số hiệu chỉnh k của dung dịch bằng dung dịch chuẩn độ thì công thức tính k là

a)

K= Nt/Nlt

b)

K = a/v x t

c)

K = v0 / v× k

d)

K= v0/v ×k0

87.

Phương pháp pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 n thường dùng

a)

Ống chuẩn

b)

Hóa chất tinh khiết

c)

Pha gần đúng rồi điều chỉnh

d)

Cả ba cách trên

88.

Pha 100 ml dung dịch NaOH 0,1 n theo phương pháp pha gần đúng thì

a)

Cân chính xác 0,400 g NaOH rắn

b)

Cân chính xác 0,5 00 g NaOH rắn

c)

Cân lượng NaOH rắn lớn hơn 0,400 g

d)

Kênh nào hát rắn nhỏ hơn 0,400 g

89.

Điểm tương đương là thời điểm

a)

Số đương lượng gam chất cần định lượng bằng số đương lượng g dung dịch chuẩn độ

b)

Số gam chất cần định lượng bằng số gam dung dịch chuẩn độ

c)

Số mol chất cần định lượng bằng số mol dung dịch chuẩn độ

d)

Nồng độ đương lượng chất cần định lượng bằng đồng độ đương lượng dung dịch chuẩn độ

90.

Phát biểu nào sau đây sai

a)

Điểm kết thúc thường trùng điểm tương đương

b)

Điểm tương đương là thời điểm lương thuốc thử thêm vào tác dụng vừa đủ toàn bộ lượng chất cần phân tích

c)

Để xác định điểm tương đương người ta dùng chỉ thị hóa học hoặc thiết bị đo lường

d)

Điểm kết thúc là thời điểm tại đó chỉ thị có những biến đổi giúp ta kết thúc chuẩn độ

91.

Xác định cách chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Phút chính xác 5 ml dung dịch axit axetic....... Chuẩn độ bằng dung dịch natri hiđroxit 0,1 n hết 8, 2ml

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Gián tiếp

92.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Hút chính xác 5 ml dung dịch tiêm glucozơ....... Dùng hết 40 lít dung dịch chuẩn độ natri thiosunfat 0,1 n

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

93.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình sau

Cân chính xác 0,300 g Kali pemanganat....... Dung dịch chuẩn độ natri thirosunfat 0,1 n hết 22 ml

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trù

d)

Phân đoạn

94.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Hút chính xác 20 ml dung dịch thuốc tiêm Novocain hydrolcorid..... Bằng dung dịch chuẩn độ natri hiđroxit 0,05 n hết 15 ml

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

95.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình sau

Cân chính xác khoảng 2,000 g natri cacbonat...... Định lượng bằng dung dịch axit hidrooric 0,5 n hết 25ml

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

96.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Hòa tan 1000 g chế phẩm axit axetil salicylic .... Dung dịch phenolphtalein làm chỉ thị

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

97.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Cân chính xác 0,25 g chế phẩm axit benzoic...... Cho đến khi màu chuyển từ vàng sang đỏ tím

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

98.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Hòa tan 0,55 g chế phẩm axit citric.... Dung dịch phenolphtanein làm chỉ thị

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

99.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng qua trong quy trình thực hành sau

Cần chính xác bình nón nút mài có chứa 30 ml nước..... Dung dịch đỏ methyl làm chỉ thị

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

100.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Hòa tan 0,250 g chế phẩm axit nicotinic........ Dùng dung dịch phenolphthalein làm chỉ thị

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

101.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Hòa tan 0,12g chế phẩm axit salicylic..... Màu chuyển từ vàng sang đỏ tím

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

102.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Bút chính xác mới ml dung dịch đồng thời ion Bi 3+ và pb2+..... Ghi số ml edta đã tiêu tốn

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn

103.

Xác định tên Phương pháp chuẩn độ được sử dụng trong quy trình thực hành sau

Hòa tan 0,150 g chế phẩm axit ascorbic..... Xuất hiện màu xanh tím bền vững

a)

Trực tiếp

b)

Thế

c)

Thừa trừ

d)

Phân đoạn