wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Trắc nghiệm sinh 9 chương 2 NST

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

NST có hình thái và kích thước như thế nào?

a)

Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ

b)

Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình quạt, hình que, hình chữ V

c)

Hình thái và kích thước NST phụ thuộc vào từng loài

d)

Hình thái và kích thước NST thường thay đổi qua các kì của quá trình phân bào, nhưng mỗi NST đều có hình thái và kích thước đặc trưng qua các thế hệ. Ở kì giữa (khi xoắn cực đại), NST có hình quạt, hình que, hình chữ V

2.

Thành phần hoá học của NST bao gồm:

a)

Phân tử Prôtêin

b)

Phân tử ADN

c)

Prôtêin và phân tử ADN

d)

Axit và bazơ

3.

Chỉ ra câu sai trong số các câu sau:

a)

Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

b)

Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lương không bằng nhau.

c)

Trong tế bào sinh dưỡng NST luôn tồn tại từng cặp, do vậy số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ NST lưỡng bội.

d)

NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.

Số phương án đúng là:

4.

Tính chất đặc trưng của NST là gì?

a)

NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào

b)

NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào

c)

Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bô NST đặc trưng ( với số lượng và hình thái xác định)

d)

NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào.NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào

5.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Crômatit chính là NST đơn.

b)

Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.

c)

Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai crômatit đính nhau tại tâm

d)

Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.

6.

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

a)

số lượng, hình dạng, cấu trúc NST

b)

số lượng, hình thái NST.

c)

số lượng, cấu trúc NST.

d)

số lượng không đổi

7.

Một khả năng của NST đóng vai trò rất quan trọng trong sự di truyền là:

a)

Biến đổi hình dạng

b)

Tự nhân đôi

c)

Trao đổi chất

d)

Thay đổi chiều dài

8.

Dạng NST chỉ chứa một sợi nhiễm sắc là NST dạng:

a)

Đơn

b)

Kép

c)

Đơn bội

d)

Nhị bội

9.

Đặc điểm của NST trong các tế bào sinh dưỡng là:

a)

Luôn tồn tại thành từng chiếc riêng rẽ

b)

Luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

c)

Luôn co ngắn lại

d)

Luôn luôn duỗi ra

10.

Cặp NST tương đồng là:

a)

Hai NST giống hệt nhau về hình thái và kích thước.

b)

Hai NST có cùng 1 nguồn gốc từ bố hoặc mẹ.

c)

Hai crômatit giống hệt nhau, dính nhau ở tâm động.

d)

Hai crômatit có nguồn gốc khác nhau

11.

NST là cấu trúc có ở

a)

Bên ngoài tế bào

b)

Trong các bào quan

c)

Trong nhân tế bào

d)

Trên màng tế bào

12.

Chọn phát biểu không đúng trong các phát biểu sau

a)

Hợp tử có bộ NST lưỡng bội

b)

Tế bào sinh dưỡng có bộ NST lưỡng bội

c)

Giao tử có bộ NST lưỡng bội

d)

Trong thụ tinh, các giao tử có bộ NST đơn bội (n) kết hợp với nhau tạo ra hợp tử có bộ NST lưỡng bội (2n)

13.

Đường kính của NST ở trạng thái co ngắn là:

a)

0,2 đến 2 micromet

b)

2 đến 20 micromet

c)

0,5 đến 20 micromet

d)

0,5 đế 50 micromet

14.

NST thường tồn tại thành từng chiếc trong tế bào nào?

a)

Hợp tử

b)

Tế bào sinh dưỡng

c)

Tế bào sinh dục sơ khai

d)

Giao tử

15.

Bộ NST đơn bội chỉ chứa

a)

Một NST

b)

Một NST của mỗi cặp tương đồng

c)

Hai NST

d)

Hai NST của mỗi cặp tương đồng

16.

Nhiễm sắc thể có thể có những dạng hình thái:

a)

hình cầu

b)

hình que

c)

hình hạt

d)

hình chữ nhật

17.

cho biết chú thích 4 là gì?

a)

tâm động

b)

cánh dài

c)

cánh ngắn

d)

cromatit

18.

Trong chu kì tế bào, hình thái của NST được quan sát rõ nhất ở

a)

kì đầu

b)

kì giữa

c)

kì sau

d)

kì cuối

19.

Vị trí nào trên NST quyết định hình thái của NST?

a)

Cromatit

b)

Tâm động

c)

Cánh dài

d)

Cánh ngắn

20.

NST được cấu tạo bởi

a)

2 cromatit chị em

b)

1 phân tử ADN kết hợp với protein loại albumin

c)

1 phân tử ADN kết hợp với protein loại histon

d)

2 nhiễm sắc tử tương đồng

21.

Cặp NST tương đồng có đặc điểm:

a)

giống nhau về số lượng

b)

giống nhau về hình dạng, kích thước

c)

khác nhau về trình tự các gen

d)

khác nhau về kích thước

22.

Bộ NST lưỡng bội được kí hiệu là

a)

n

b)

2n

c)

3n

d)

4n

23.

Bộ NST lưỡng bội là bộ NST có trong tế bào sinh dưỡng, gồm các ..........

a)

NST đơn

b)

NST kép

c)

NST tương đồng

d)

NST không tương đồng

24.

Ở người, Bộ NST đơn bội có trong loại tế bào nào dưới đây?

a)

Tế bào máu

b)

Tế bào da

c)

Tế bào gan

d)

Tế bào trứng

25.

Ở gà, bộ NST lưỡng bội 2n = 78. Số NST trong bộ đơn bội n là

a)

158

b)

39

c)

80

d)

40

26.

NST là gì?

a)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào.

b)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

c)

NST là cấu trúc nằm trong nhân tế bào, dễ bắt màu khi được nhuộm bằng dung dịch thuốc nhuộm mang tính kiềm.

d)

NST là cấu trúc nằm ngoài nhân tế bào.

27.

Trong cặp NST tương đồng, 2 NST có nguồn gốc từ đâu?

a)

Từ bố

b)

Từ mẹ.

c)

Một từ bố, một từ mẹ

d)

Một từ ông nội, 1 từ ông ngoại

28.

Vật chất di truyền ở cấp độ tế bào là

a)

NST.

b)

Axit nucleic

c)

Nucleotide.

d)

Ncleosome.

29.

Cấu trúc hiển vi của NST được mô tả ở kỳ nào của phân chia tế bào?

a)

Kỳ đầu.

b)

Kỳ giữa

c)

Kỳ sau.

d)

Kỳ cuối.

30.

Thành phần hoá học chủ yếu của NST là

a)

Protein và sợi nhiễm sắc.

b)

Protein histon và axit nucleic.

c)

Protein và ADN.

d)

. Protein anbumin và axit nucleic.

31.

Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành

a)

từng cặp tương đồng (giống nhay về hình thái, kích thước).

b)

từng cặp không tương đồng.

c)

từng chiếc riêng rẽ.

d)

từng nhóm

32.

Tâm động là gì?

a)

Tâm động là nơi chia NST thành 2 cánh.

b)

Tâm động là điểm dính NST với sợi tơ trong thoi phân bào.

c)

Tâm động là nơi có kích thước nhỏ nhất của NST.

d)

Tâm động là điểm dính NST với protein histon.

33.

Vai trò của NST đối với sự di truyền các tính trạng là gì?

a)

. NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.

b)

NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

c)

NST là cấu trúc mang gen có bản chất là ADN.

d)

NST là cấu trúc mang gen quy định tính trạng. Do đó những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi các tính trạng di truyền.NST có đặc tính tự nhân đôi do đó các tính trạng di truyền được sao chép qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

34.

Chọn câu đúng trong các câu sau:

1. Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp tương đồng, do đó số lượng NST sẽ luôn chẵn gọi là bộ lưỡng bội.

2. Số lượng NST trong tế bào nhiều hay ít không phản ánh mức độ tiến hoá của loài.

3. NST là sợ ngắn, bắt màu kiềm tính, thấy được dưới kính hiển vi khi phân bào.

4. Các loài khác nhau luôn có bộ NST lưỡng bội với số lượng không bằng nhau.

5. Trong tế bào sinh dục chỉ chứa một NST của mỗi cặp tương đồng

a)

1, 2, 3 và 5.

b)

2, 3 và 5.

c)

3 và 4.

d)

. 2,3 và 4.

35.

Loại tế bào nào sau đây không mang cặp NST tương đồng?

a)

Tế bào sinh dưỡng của ong đực.

b)

Trong các tế bào đa bội và trong tế bào của thể song nhị bội.

c)

Tế bào hợp tử.

d)

Tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục có 2n.

36.

Sự đóng xoắn của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào thuận lợi cho:

a)

sự tự nhân đôi của nhiễm sắc thể

b)

sự phân li của nhiễm sắc thể

c)

sự tiếp hợp của các nhiễm sắc thể

d)

sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể

37.

Nhiễm sắc thể được cấu tạo từ lõi ADN với loại protein nào?

a)

Collagen

b)

Histon

c)

Elastin

d)

Keratin

38.

Hình ảnh bên cho biết tế bào đang ở kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kì sau của nguyên phân

b)

Kì giữa giảm phân I

c)

Kì giữa của giảm phân II

d)

Kì sau của giảm phân I

39.

Trong quá trình giảm phân có xảy ra sự tiếp hợp của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng tại kì nào?

a)

Kì trung gian I

b)

Kì đầu I

c)

Kì giữa II

d)

Kì sau II

40.

Giảm phân là hình thức phân bảo xảy ra ở:

a)

Tế bào sinh dưỡng

b)

Tế bào sinh dục sơ khai

c)

Tế bào sinh dục ở vùng chín

d)

Tế bào hợp tử

41.

Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết hoàn toàn là gì?

a)

Để xác định số nhóm gen liên kết

b)

Đảm bảo sự di truyền bền vững của các nhóm tính trạng

c)

Đảm bảo sự di truyền ổn định của các nhóm gen quý, nhờ đó chọn lọc được đồng thời các nhóm tính trạng có giá trị

d)

Dễ xác định được số nhóm gen liên kết của loài

42.

Có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất vào kì nào của quá trình phân bào?

a)

Kì trung gian

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

43.

Ở người, các nhiễm sắc thể thường được kí hiệu chung là A, cặp nhiễm sắc thể giới tính được kí hiệu chung là XX, và XY. Hợp tử được kết hợp giữa loại tinh trùng và loại trứng nào sau đây sẽ phát triển thành con trai?

a)

Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + X

b)

Tinh trùng 22A + Y và trứng 22A + X

c)

Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + O

d)

Tinh trùng 22A + X và trứng 22A + XX

44.

Ở người, 2n = 46, một tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân. Hãy cho biết số tâm động có trong nhân tế bào lúc này?

a)

0

b)

23

c)

46

d)

92

45.

Kiểu gen Ab/ab giảm phân tạo ra những loại giao tử nào?

a)

Ab, ab

b)

Ab, ab, Aa, bb

c)

Ab, ab

d)

Ab, ab, Aa, bb

46.

10 tế bào sinh dục cái cùng bước vào quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

47.

Trong quá trình nguyên phân, có thể quan sát rõ nhất hình thái NST ở vào kì:

a)

Vào kì trung gian

  

  

   

b)

Kì đầu

c)

Kì giữa

d)

Kì sau

48.

Câu nào sau đây không đúng?

 

   

   

a)

Crômatit chính là NST đơn.

b)

Trong phân bào, có bao nhiêu NST, sẽ có bấy nhiêu tơ vô sắc được hình thành.

c)

Ở kì giữa quá trình phân bào, mỗi NST đều có dạng kép và giữa hai crômatit đính nhau tại tâm động.

d)

Mỗi NST ở trạng thái kép hay đơn đều chỉ có một tâm động.

49.

Từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân li về 2 cực của tế bào. NST bắt đầu tháo xoắn. Qúa trình này là ở kì nào của nguyên phân?

  

 

 

a)

Kì đầu

b)

Kì giữa

c)

Kì sau

d)

Kì cuối

50.

Hiện tượng xảy ra trong giảm phân nhưng không có trong nguyên phân là:

   

  

 

a)

Nhân đôi NST

b)

Tiếp hợp giữa2 NST kép trong từng cặp tương đồng

c)

Phân li NST về hai cực của tế bào

d)

Co xoắn và tháo xoắn NST

51.

Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là:

  

   

  

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân

c)

Thụ tinh

d)

Nguyên phân và giảm phân

52.

Điều đúng khi nói về sự giảm phân ở tế bào là:

 

  

a)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 2 lần

b)

NST nhân đôi 2 lần và phân bào 1 lần

c)

NST nhân đôi 2 lần và phân bào 2 lần

d)

NST nhân đôi 1 lần và phân bào 1 lần

53.

Trong giảm phân, sự tự nhân đôi của NST xảy ra ở:

   

   

a)

Kì trung gian của lần phân bào I

b)

Kì giữa của lần phân bàoI

c)

Kì trung gian của lần phân bào II

d)

Kì giữa của lần phân bào II

54.

Số tinh trùng được tạo ra nếu so với số tế bào sinh tinh thì :

 

   

  

a)

 Bằng nhau

b)

Bằng 2 lần

c)

Bằng 4 lần

d)

Giảm một nửa

55.

Nội dung nào sau đây sai?

  .

   

a)

Mỗi tinh trùng kết hợp với một trứng tạo ra một hợp tử

b)

Thụ tinh là quá trình kết hợp bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái để phục hồi bộ NST lưỡng bội cho hợp tử.

c)

Thụ tinh là quá trình phối hợp yếu tố di truyền của bố và mẹ cho con.

   

d)

Các tinh trùng sinh ra qua giảm phân đều thụ với trứng tạo hợp tử.

56.

Giai đoạn của nguyên phân khi NST bắt đầu co xoắn được gọi là......, giai đoạn màng nhân xuất hiện trở lại bao quanh các  NST được gọi là .......

a)

Kì sau, kì cuối.

b)

Kì đầu, kì giữa.

c)

Kì đầu, kì cuối.

d)

Kì giữa, kì cuối.

57.

Giai đoạn của nguyên phân khi các NST nằm ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào được gọi là ..............., giai đoạn khi NST kép bắt đầu phân tách được gọi là ............

a)

Kì giữa, kì sau.

b)

Kì giữa, kì cuối.

c)

Kì đầu, kì giữa.

d)

Kì sau, Kì cuối.

58.

Ý nghĩa của nguyên phân là 

a)

giúp tế bào lớn lên

b)

giúp ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng qua các thế hệ tế bào.

c)

phương thức sinh sản của tế bào.

d)

phương thức sinh sản của tế bào và sự lớn lên của cơ thể.

59.

Giảm phân xảy ra ở tế bào nào của cơ thể?

a)

Tế bào sinh dục thời kì chín.

b)

Tế bào sinh dưỡng.

c)

Tế bào mầm sinh dục.

d)

Hợp tử sau thụ tinh.

60.

Từ 1 tinh bào bậc 1 qua giảm phân cho mấy tinh trùng?

a)

3 tinh trùng.

b)

4 tinh trùng.

c)

2 tinh trùng.

d)

1 tinh trùng.

61.

Ở người, sự thụ tinh của loại tinh trùng nào với trứng sẽ tạo thành hợp tử phát triển thành con trai?

a)

Tinh trùng mang NST giới tính XY.

b)

Tinh trùng mang NST giới tính X.

c)

Tinh trùng mang NST giới tính Y.

d)

Tinh trùng mang NST giới tính XX.

62.

Khi Moocgan làm thí nghiệm trên ruồi giấm, ông đã phát hiện ra quy luật

a)

di truyền phân li.

b)

trội không hoàn toàn.        

c)

di truyền độc lập.

d)

di truyền liên kết gen.        

63.

Cấu trúc hiển vi của nhiễm sắc thể thường được mô tả khi nó có dạng đặc trưng và quan sát rõ nhất ở kì

a)

giữa

b)

đầu

c)

sau

d)

cuối

64.

10 tế bào sinh dục cái cùng bước vào quá trình giảm phân sẽ tạo ra bao nhiêu trứng?

a)

10

b)

20

c)

30

d)

40

65.

Đặc điểm của NST giới tính là:

a)

Có nhiều cặp trong tế bào sinh dưỡng

b)

Có 1 đến 2 cặp trong tế bào

c)

Số cặp trong tế bào thay đổi tuỳ loài

d)

Luôn chỉ có một cặp trong tế bào sinh dưỡng

66.

Một tế bào thực hiện nguyên phân 6 lần liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

4

b)

16

c)

32

d)

64

67.

Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là:

a)

XX ở nữ và XY ở nam.

b)

XX ở nam và XY ở nữ.

c)

ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX .

d)

ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY.

68.

Loài dưới đây có cặp NST giới tính XX ở giới đực và XY ở giới cái là:

a)

Ruồi giấm

b)

Các động vật thuộc lớp Chim

c)

Người

d)

Động vật có vú