wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài kiểm tra số 26 (ngày 19.2 - NMK 121)

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Trong những năm 1965-1973, thắng lợi nào sau đây của quân dân Việt Nam buộc Mĩ phải kí Hiệp định Pa-ri chấm dứt chiến tranh và rút quân về nước?
a)
A. Chiến dịch Việt Bắc thu-đông.
b)
B. Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
c)
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ.
d)
D. Chiến dịch Thượng Lào.
2.
Câu 2: Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954), lần đầu tiên quân đội Việt Nam chủ động tiến công Pháp là ở
a)
A. Chiến dịch Tây Nguyên.
b)
B. Thành cổ Quảng Trị.
c)
C. Chiến dịch Biên giới.
d)
D. Chiến dịch Đường 9-Nam Lào.
3.
Câu 3: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới có thuận lợi nào sau đây?
a)
A. Đều nhận viện trợ quân sự và kinh tế của Mĩ.
b)
B. Sự suy yếu về quân sự và kinh tế của Mĩ.
c)
C. Sự suy yếu của chủ nghĩa thực dân phương Tây.
d)
D. Sự giúp đỡ to lớn của nhân dân Mĩ latinh.
4.
Câu 4: Từ năm 1921 đến năm 1925, nền kinh tế của nước Nga Xô-viết đã được khôi phục và vượt qua khó khăn là nhờ vào việc thực hiện
a)
A. chính sách ngoại giao đô la.
b)
B. gói viện trợ kinh tế của Mĩ.
c)
C. quan hệ ngoại giao với phương Tây.
d)
D. chính sách Kinh tế mới (NEP).
5.
Câu 5: Cuối thập niên 90 của thế kỉ XX, quốc gia nào đã tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
a)
A. Campuchia.
b)
B. Hàn Quốc.
c)
C. Ai Cập.
d)
D. Iran.
6.
Câu 6: Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam và cách mạng Lào có điểm tương đồng nào sau đây?
a)
A. Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
b)
B. Thực hiện nhiệm vụ kháng chiến chống Pháp.
c)
C. Thực hiện nhiệm vụ kháng chiến chống Mĩ.
d)
D. Tham gia Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
7.
Câu 7: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng sự khác biệt giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) và chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam?
a)
A. Là những trận quyết chiến chiến lược lớn nhất của quân đội ta.
b)
B. Là cuộc tiến công lớn có sự phối hợp của các binh chủng hợp thành.
c)
C. Là trận quyết chiến chiến lược huy động cao nhất sức mạnh nội lực.
d)
D. Huy động lực lượng đánh vào sào huyệt cuối cùng của đối phương.
8.
Câu 8: Trong phong trào cách mạng 1930-1931, địa phương trên đất nước ta đã thành lập được chính quyền Xô-viết là
a)
A. Bắc Giang-Hải Dương.
b)
B. Sơn La-Lai Châu.
c)
C. Huế-Đà Nẵng.
d)
D. Nghệ An-Hà Tĩnh.
9.
Câu 9: Từ giữa những năm 80 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành siêu cường tài chính và là chủ nợ lớn nhất thế giới?
a)
A. Triều Tiên.
b)
B. Nhật Bản.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Ma -rốc.
10.
Câu 10: Để ứng phó với cuộc tiến công của bộ đội Việt Nam trong đông-xuân 1953-1954, thực dân Pháp đã phải tăng cường quân cho chiến trường
a)
A. Tây Ninh.
b)
B. Tiền Giang.
c)
C. Điện Biên Phủ.
d)
D. Bà Rịa-Vũng Tàu.
11.
Câu 11: Phong trào cách mạng 1930-1931 và phong trào “Đồng khởi” 1959-1960, ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây ?
a)
A. Phong trào đã phá vỡ một nửa hệ thống chính quyền địch trên phạm vi rộng lớn.
b)
B. Diễn ra trên một phạm vi rộng lớn, quyết liệt và luôn nắm vững khí thế tiến công địch.
c)
C. Diễn ra trên một phạm vi rộng lớn và có vùng trung tâm tạo nên tiếng vang lớn.
d)
D. Làm lung lay tận gốc hệ thống chính quyền tay sai do chế độ thực dân mới dựng lên.
12.
Câu 12: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh của nhân dân Cuba được coi là lá cờ đầu cho phong đấu tranh ở khu vực nào?
a)
A. Mĩ latinh.
b)
B. Đông Bắc Á.
c)
C. Đông Nam Á.
d)
D. Bắc Phi.
13.
Câu 13: Đầu thập niên 70 của thế kỉ XX, xu thế hoà hoãn Đông-Tây xuất hiện đầu tiên ở khu vực nào?
a)
A. Châu Âu.
b)
B. Đông Phi.
c)
C. Bắc Phi.
d)
D. Tây Phi.
14.
Câu 14: Năm 1949, để chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, Mĩ đã
a)
A. cùng các quốc gia châu Mĩ thành lập Hiệp ước Thương mại tự do Bắc Mĩ.
b)
B. cùng các quốc gia Đông Nam Á thành lập Diễn đàn hợp tác Á - Âu.
c)
C. cùng các nước Tây Âu thành lập khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO).
d)
D. cùng các quốc gia Trung Cận Đông thành lập khối quân sự CENTO.
15.
Câu 15: Cuối thế kỉ XIX, lực lượng văn thân-sĩ phu ở Việt Nam đã tham gia phong trào yêu nước nào dưới đây?
a)
A. Cần vương.
b)
B. Cải cách tôn giáo.
c)
C. Cải cách tiền lương.
d)
D. Diệt giặc đói.
16.
Câu 16: So với hậu phương kháng chiến chống Pháp (1946-1954), hậu phương kháng chiến chống Mĩ (1954-1975) có điểm khác biệt là
a)
A. nơi kẻ địch có thể tổ chức các đợt tiến công.
b)
B. nơi cung cấp nhân lực, vật lực cho tiền tuyến.
c)
C. nơi kẻ địch không thể tổ chức các đợt tiến công.
d)
D. có sự phân biệt rõ hơn giữa hậu phương và tiền tuyến.
17.
Câu 17: Nhận xét nào sau đây không đúng về thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930 – 1975)?
a)
A. Các lực lượng tập hợp trong mặt trận vừa thống nhất vừa có mâu thuẫn.
b)
B. Mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh nội bộ.
c)
C. Mặt trận là một tổ chức liên hiệp luôn có sự thống nhất trong đa dạng.
d)
D. Việc tập hợp lực lượng phù hợp với sách lược cách mạng của Đảng.
18.
Câu 18: Với thắng lợi của phong trào “Đồng khởi” 1959-1960, nhân dân miền Nam đã góp phần đánh bại chiến lược chiến tranh nào của Mĩ?
a)
A. Chiến tranh kinh tế.
b)
B. Chiến tranh thông tin.
c)
C. Cuộc chiến truyền thông.
d)
D. Chiến tranh đơn phương.
19.
Câu 19: Quốc gia nào sau đây là thủ phạm gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?
a)
A. Xécbia.
b)
B. Italia.
c)
C. Trung Quốc.
d)
D. Nam Tư.
20.
Câu 20: Trong thu-đông năm 1947, quân dân Việt Nam đã đánh chìm nhiều ca nô và tàu chiến của Pháp tại
a)
A. Núi Thành (Quảng Nam).
b)
B. Mặt trận Sông Lô.
c)
C. Vạn Tường (Quảng Ngãi).
d)
D. Buôn Ma Thuật.
21.
Câu 21: Trong thời kì 1919-1925, giai cấp tiểu tư sản Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Tham gia khởi nghĩa Hương Khê.
b)
B. Lập Chi bộ Cộng Sản đầu tiên.
c)
C. Đấu tranh đòi thả Phan Bội Châu.
d)
D. Phá kho thóc Nhật cứu đói.
22.
Câu 22: Tại Hội nghị Ianta (2-1945), ba cường quốc Liên Xô-Mĩ-Anh đã thống nhất mục tiêu nhanh chóng tiêu diệt lực lượng nào?
a)
A. Khơ me đỏ.
b)
B. Chủ nghĩa thực dân.
c)
C. Phát xít Đức.
d)
D. Thực dân Pháp.
23.
Câu 23: Năm 1925, Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên khi đang hoạt động ở quốc gia nào?
a)
A. Mĩ.
b)
B. Trung Quốc.
c)
C. Pháp.
d)
D. Liên Xô.
24.
Câu 24: Công cuộc đổi mới đất nước (12/1986), được Đảng Cộng sản Việt Nam đề ra trong bối cảnh nào?
a)
A. Thực dân Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết nhằm phá hoại cách mạng Việt Nam.
b)
B. Công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc đã đạt được những thành công bước đầu.
c)
C. Mĩ thực hiện âm mưu mở rộng và quốc tế hoá cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.
d)
D. Mĩ và chính quyền Sài Gòn mở rộng cuộc chiến tranh xâm lược ra toàn cõi Đông Dương.
25.
Câu 25: Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, nhân dân Việt Nam đã tham gia
a)
A. Mặt trận giải phóng miền Nam.
b)
B. xây dựng các hội Cứu quốc.
c)
C. Phong trào “Lùng nguỵ mà diệt”.
d)
D. phong trào “Tìm Mĩ mà đánh”.
26.
Câu 26: Trong giai đoạn 1961- 1965, nhân dân miền Nam Việt Nam đã có hoạt động nào sau đây?
a)
A. Đấu tranh phá Ấp chiến lược.
b)
B. Phá kho thóc Nhật, cứu đói.
c)
C. Ám sát tên mộ phu Badanh.
d)
D. Bước đầu xây dựng lực lượng vũ trang.
27.
Câu 27: Một trong những điểm mới của cuộc khai thác thuộc lần thứ hai (1919-1929) mà thực dân Pháp thực hiện ở Đông Dương là
a)
A. nguồn vốn đầu tư chủ yếu là tư bản nhà nước.
b)
B. ngành giao thông vận tải được đầu tư nhà nước.
c)
C. tăng cường khai thác trên nhiều lĩnh vực.
d)
D. đầu tư vốn với quy mô lớn, tốc độ nhanh.
28.
Câu 28: Ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã đề ra biện pháp cấp bách nào?
a)
A. Đòi Mĩ thi hành Hiệp định Pa ri.
b)
B. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
c)
C. Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
d)
D. Xoá nạn mù chữ cho nhân dân.
29.
Câu 29: Trong phong trào dân chủ 1936-1939, nhân dân Việt Nam đã không tham gia hoạt động nào?
a)
A. Phong trào Đông kinh Nghĩa thục.
b)
B. Thành lập Mặt trân Dân chủ Đông Dương.
c)
C. Phong trào Đông Dương Đại hội.
d)
D. Mít tinh đón rước phái đoàn Pháp.
30.
Câu 30: Lí luận giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc có giá trị nào sau đây đối với cách mạng Việt Nam trong nửa đầu những năm 20 thế kỉ XX?
a)
A. Trực tiếp chuẩn bị đầy đủ những điều kiện cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
b)
B. Chấm dứt sự khủng hoảng về đường lối và lãnh đạo của cách mạng Việt Nam.
c)
C. Làm cho phong trào yêu nước chuyển hẳn sang quỹ đạo cách mạng vô sản.
d)
D. Tạo cơ sở cho sự hình thành phong trào dân tộc theo khuynh hướng vô sản.
31.
Câu 31: Sau khi trật tự hai cực Ianta tan rã, quốc gia nào vẫn ra sức thiết lập xu thế “đơn cực” nhằm chi phối thế giới?
a)
A. Triều Tiên.
b)
B. Hi Lap.
c)
C. Mĩ.
d)
D. Ai Cập.
32.
Câu 32: Cao trào kháng Nhật cứu nước (từ tháng 3-1945) có đóng góp nào sau đây đối với thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
a)
A. Giành chính quyền toàn quốc, mở rộng căn cứ địa và các tổ chức quần chúng.
b)
B. Giành chính quyền ở tất cả các vùng nông thôn, tạo đà giải phóng các đô thị.
c)
C. Bổ sung đội ngũ cán bộ, phát triển lực lượng chính trị và vũ trang ba thứ quân.
d)
D. Tấn công trực tiếp phát xít Nhật, thúc đẩy thời cơ bên trong cho tổng khởi nghĩa.
33.
Câu 33: Đầu năm 1975, thắng lợi nào của quân dân miền Nam đã đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ sang thế áp đảo hoàn toàn?
a)
A. Tiến công lên Đông Khê.
b)
B. Chiến dịch Huế - Đà Nẵng.
c)
C. Tiến công lên Tây Bắc.
d)
D. Tiến công lên Việt Bắc.
34.
Câu 34: Trong phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam, Đảng Cộng sản Đông Dương đã nhận thấy sức mạnh to lớn của những giai cấp nào?
a)
A. Công nhân - nông dân.
b)
B. Tiểu tư sản- nông dân.
c)
C. Địa chủ - tư sản dân tộc.
d)
D. Phú nông và trung nông.
35.
Câu 35: Trong những năm 1927-1930, lực lượng binh lính người Việt trong quân đội Pháp đã trở thành nòng cốt của tổ chức cách mạng
a)
A. Việt Nam Quốc dân đảng.
b)
B. Việt Nam Quang phục hội.
c)
C. Việt Nam Nghĩa hoà đoàn.
d)
D. Quân đội Quốc gia.
36.
Câu 36: Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của
a)
A. khủng hoảng chính trị.
b)
B. chiến tranh thế giới.
c)
C. xu thế toàn cầu hóa.
d)
D. tranh chấp lãnh thổ.
37.
Câu 37: Trong khoảng thời gian từ tháng 9-1945 đến tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?
a)
A. Một số nước Đồng minh công khai ủng hộ nước Việt Nam độc lập.
b)
B. Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực hai phe.
c)
C. Mĩ viện trợ mọi mặt cho Pháp trong cuộc chiến tranh Đông Dương.
d)
D. Việt Nam nằm trong vùng ảnh hưởng của các nước phương Tây.
38.
Câu 38: Những năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô đã đạt được thành tựu nào sau đây?
a)
A. Nắm 75% lượng vàng dự trữ thế giới.
b)
B. Mở ra cuộc “cách mạng xanh” .
c)
C. Là trung tâm tài chính lớn nhất.
d)
D. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
39.
Câu 39: Trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, quân Mĩ đã mở liền hai cuộc phản công mùa khô (1965-1966 và 1966-1967) vào các căn cứ quan trọng của ta với mục đích
a)
A. phá hoại miền Bắc.
b)
B. phá hoại hậu phương của ta.
c)
C. bao vây Việt Bắc.
d)
D. “tìm diệt” và “bình định”.
40.
Câu 40: Đầu thế kỉ XX ở Việt Nam, Phan Châu Trinh và những người cùng chí hướng đã có chủ trương
a)
A. tham gia khởi nghĩa Cần vương.
b)
B. mở cuộc vận động Duy tân.
c)
C. thành lập đội du kích Bắc Sơn .
d)
D. ám sát toàn quyền Mec-lanh.