Font size
WorksheetsỨng dụng di truyền học
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Từ 1 cây có kiểu gen AABbDD, bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn trong ống nghiệm có thể tạo ra tối đa bao nhiêu dòng cây đơn bội có kiểu gen khác nhau?
4
3
2
1
Chuột nhắt mang hoocmon sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của:
nhân bản vô tính
cấy truyền phôi
gây đột biến
công nghệ gen
Theo giả thuyết siêu trội, phép lai nào sau đây cho đời con có ưu thế lai cao nhất?
AABB x AABB
AAbb x aabb
aabb x AABB
aaBB x AABB
Bằng phương pháp nhân bản vô tính, từ cừu cho trứng có kiểu gen AaBb và cừu cho nhân tế bào có kiểu gen aabb có thể tạo ra cừu con có kiểu gen:
aabb
AaBb
AaBB
aaBb
Con lai F1 có ưu thế lai cao nhưng không dùng để làm giống vì:
nó mang gen lặn có hại, các gen trội không thể lấn át được
đời con có tỷ lệ dị hợp giảm, xuất hiện đồng hợp lặn có hại
nó mang một số tính trạng xấu của bố hoặc mẹ
giá thành rất cao nên nếu để làm giống thì rất tốn kém
Phương pháp nào sau đây có thể được ứng dụng để tạo ra sinh vật mang đặc điểm của hai loài?
Nuôi cấy hạt phấn
Gây đột biến gen
Dung hợp tế bào trần
Nhân bản vô tính
Giống lúa “gạo Vàng” có khả năng tổng hợp β – carôten ( tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng:
Công nghệ gen
Gây đột biến
Nhân bản vô tính
Nuôi cấy tế bào
Từ phôi cừu có kiểu gen DdEe, bằng phương pháp cấy truyền phôi có thể tạo ra cừu con có kiểu gen?
DdEe
DDee
DDEE
ddee
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A. (1) → (2) → (3) → (4)
B. (2) → (3) → (4) → (1)
C. (4) → (1) → (2) → (3)
D. (2) → (3) → (1) → (4)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
A. Lai tế bào
B. gây đột biến nhân tạo
C. nhân bản vô tính
D. cây truyền phôi
Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng.
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(5) Lai xa và đa bội hóa.
Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:
A. (1) và (5)
B. (3) và (5)
C. (2) và (5)
D. (4) và (5)
Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. thực vật và vi sinh vật
B. động vật và vi sinh vật
C. động vật bậc thấp
D. động vật và thực vật
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
A. polimeraza
B. ligaza
C. restrictaza
D. amilaza
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
A. công nghệ tế bào
B. công nghệ sinh học
C. công nghệ gen
D. công nghệ vi sinh vật
: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (3) và (4)
B. (1) và (3)
C. (1) và (2)
D. (2) và (4)
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?
A. AabbDdEE
B. AabbDdEE
C. aabbddEE
D. aaBBddEE
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hay có thêm gen mới được gọi là
Công nghệ tế bào
Công nghệ sinh học
Công nghệ gen
Công nghệ vi sinh vật
Biểu hiện của hiện tượng thoái hóa giống là:
Con lai có sức sống cao hơn bố mẹ
Con lai sinh trưởng mạnh hơn bố mẹ
Năng suất thu hoạch luôn tăng lên
Con lai có sức sống kém dần
Ưu thế lai là hiện tượng
Các đặc tính tính trạng hơn hẳn so với bố mẹ.
Thế hệ lai F1 có kiểu gen khác bố mẹ
Các đặc tính tính trạng thấp hoặc bằng bố mẹ
Ưu thế lai biểu hiện rỏ từ thế hệ thứ 3 trở đi.
Trong chọn giống cây trồng, người ta dùng những phương pháp nào để tạo ưu thế lai?
Lai xa
Lai gần
Lai khác dòng
Lai kinh tế.
Tại sao không dùng lai kinh tế để nhân giống?
Gen ở thể đồng hợp tăng dần ở F1
Gen ở thể dị hợp tăng dần ở F1
Thế hệ sau thể dị hợp giảm dần, nên ưu thế lai cũng giảm
Gen thể dị hợp và đông hợp điều tăng
Thành tựu nổi bậc nhất trong công tác chọn giống cây trồng ở Việt Nam là
Ở cây ăn trái
Ở vật nuôi lấy sữa
Ở vật nuôi và cây trồng
Ở động vật lấy thịt
Nhà ông B có một đàn gà ri gồm 1 trống và 5 mái. Cứ sau vài tháng ông lại cho gà ấp, nuôi lớn và giữ lại một vài con mái để làm giống. Phép lai này có tên là
lai khác dòng.
lai khác thứ.
giao phối cận huyết
lai kinh tế.
Trong ứng dụng di truyền học, cừu Đôli là sản phẩm của phương pháp
Nhân bản vô tính
Gây đột biến dòng tế bào xôma
Gây đột biến gen
Sinh sản hữu tính
Trong 8 tháng từ một củ khoai tây đã thu được 2000 triệu mầm giống đủ trồng cho 40 ha. Đây là kết quả ứng dụng của lĩnh vực công nghệ nào?
Công nghệ tế bào
Công nghệ chuyển gen
Công nghệ chuyển nhân và chuyển phôi.
Công nghệ sinh học xử lí môi trường.
Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm
Có khả năng đề kháng mạnh
Dễ nuôi cấy, có khả năng sinh sản nhanh
Cơ thể chỉ có một tế bào
Có thể sống được ở nhiều môi trường khác nhau.
(1) Chọn lọc các tổ hợp gen mong muốn.
(2) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
(3) Lai các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau với nhau.
(4. ) Tạo dòng thuần chủng có kiểu gen mong muốn
Việc tạo giống thuần chủng trên nguồn biến dị tổ hợp được thực hiện theo trình tự là:
A. (1) → (2) → (3) → (4)
B. (2) → (3) → (4) → (1)
C. (4) → (1) → (2) → (3)
D. (2) → (3) → (1) → (4)
Phát biểu nào sau đây là đúng về ưu thế lai?
A. Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở đời F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ.
B. Ưu thế lai biểu hiện ở đời F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ.
C. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp không phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
D. Ưu thế lai biểu hiện ở con lai cao hay thấp phụ thuộc vào số lượng cặp gen đồng dị hợp tử có trong kiểu gen.
Để tạo ra cơ thể mang bộ NST của 2 loài khác nhau mà không qua sinh sản hữu tính, người ta sử dụng phương pháp
A. Lai tế bào
B. gây đột biến nhân tạo
C. nhân bản vô tính
D. cây truyền phôi
Cho các phương án sau:
(1) Nhân bản vô tính.
(2) Lai tế bào sinh dưỡng.
(3) Lai giữa các dòng thuần khác nhau tạo ra F1.
(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi lưỡng bội hóa các dòng đơn bội.
(5) Lai xa và đa bội hóa.
Các phương pháp dùng dể tạo ra thể song nhị bội là:
A. (1) và (5)
B. (3) và (5)
C. (2) và (5)
D. (4) và (5)
Trong kĩ thuật di truyền, để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải chọn thể truyền
A. có khả năng tự nhân đôi với tốc độ cao
B. các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
C. có khả năng tiêu diệt các tế bào không chứa ADN tái tổ hợp
D. không có các dấu chuẩn hay gen đánh dấu, gen thông báo
Trong kĩ thuật chuyển gen, các bước được tiến hành theo trình tự là:
A. tạo ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận → phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp
B. tách gen và thể truyền → cắt và nối ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
C. tạo ADN tái tổ hợp → phân lập dòng ADN tái tổ hợp → đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
D. phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp → tạo ADN tái tổ hợp → chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
Phương pháp gây đột biến nhân tạo được sử dụng phổ biến đối với
A. thực vật và vi sinh vật
B. động vật và vi sinh vật
C. động vật bậc thấp
D. động vật và thực vật
Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta sử dụng enzim
A. polimeraza
B. ligaza
C. restrictaza
D. amilaza
Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi hoặc có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là:
A. công nghệ tế bào
B. công nghệ sinh học
C. công nghệ gen
D. công nghệ vi sinh vật
Thành tựu chọn giống cây trồng nổi bật nhất ở nước ta là chọn giống
A. lúa
B. cà chua
C. dưa hấu
D. nho
: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo cây lưỡng bội thuần chủng về tất cả các gen.
(2) Tạo giống dâu tằm tam bội.
(3) Tạo giống mới mang đặc điểm của 2 loài.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Các thành tự được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (3) và (4)
B. (1) và (3)
C. (1) và (2)
D. (2) và (4)
Khi nói về công nghệ tế bào, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Nuôi cấy và lưỡng bội hóa hạt phấn có thể tạo ra đời con có kiểu hình khác cây mẹ.
B. Lai 2 tế bào trần cùng loại tạo ra thể song nhị bộ.
C. Nuôi cấy mô tế bào để tạo ra quần thể cây trông có kiểu gen đa dạng.
D. Cấy truyền phôi ở động vật chỉ cần sử dụng 1 cá thể cái để nuôi phôi.
Từ một cơ thể có kiểu gen AabbDdEE, có thể tạo ra cơ thể có kiểu gen nào sau đây bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn và lưỡng bội hóa?
A. AabbDdEE
B. AabbDdEE
C. aabbddEE
D. aaBBddEE
(1) Cho tự thụ phấn hoặc lai xa để tạo ra các giống thuần chủng.
(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
(4) Tạo dòng thuần chủng.
Quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến là:
A. (1) → (3) → (2)
B. (3) → (2) → (1)
C. (3) → (2) → (4)
D. (2) → (3) → (4)
Công nghệ tế bào là gì?
Là công nghệ ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào và mô trong môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra mô, cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
A. Là công nghệ chuyên nghiên cứu và vận dụng các vấn đề liên quan đến tế bào.
Là công nghệ sử dụng hoocmon để điều khiển sự sinh trưởng của tế bào.
Là công nghệ kích thích sự sinh sản của tế bào trong cơ thể sống.
Để nhân giống vô tính ở cây trồng người ta thường sủ dụng mô giống được lấy từ phần nào của cây?
Đỉnh sinh trưởng.
Thân.
Rễ.
Cành lá.
Những ứng dụng của công nghệ tế bào là
Nhân giống vô tính cây trồng trong ống nghiệm, nhân bản vô tính ở động vật.
Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.
Thụ tinh trong ống nghiệm.
Nhân giống vô tính cây trồng trong ống nghiệm, nhân bản vô tính ở động vật; nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.
Loài cá được nhân bản vô tính thành công ở Việt Nam là:
cá rô phi.
cá chép.
cá trạch.
cá ba sa.
Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng?
Tạo ra giống mới.
Tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn, đáp ứng yêu cầu của sản xuất.
Bảo tồn một số nguồn gen thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
Tiết kiệm được diện tích sản xuất giống.
Ý nào không đúng đối với vai trò của nhân bản vô tính ở động vật?
Có triển vọng nhân nhanh nguồn gen động vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt diệt.
Tạo cơ quan nội tạng động vật từ các tế bào động vật đã được chuyển gen người.
Mở ra khả năng chủ động cung cấp các cơ quant hay thế các bệnh nhân bị hỏng các cơ quan tương ứng.
Để cải tạo giống và tạo giống mới.
Phương pháp nuôi cấy tế bào và mô dựa trên cơ sở tế bào học là:
sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong nguyên phân.
sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong giảm phân.
sự nhân đôi và phân li đồng đều của NST trong trực phân.
sự nhân đôi và phân li không đồng đều của NST trong nguyên phân.
Cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh do nuôi cấy tế bào và mô tạo thành lại có kiểu gen như dạng gốc vì:
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua trực phân.
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân.
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua giảm phân.
kiểu gen được duy trì ổn định thông qua nguyên phân và giảm phân.
Kĩ thuật gen là kĩ thuật được:
thao tác trên vật liệu di truyền ở mức phân tử.
thao tác trên tế bào nhân sơ.
thao tác trên NST.
thao tác trên tế bào nhân thực.
Trong kĩ thuật gen, thao tác được thực hiện theo trình tự nào?
Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách ADN -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tách ADN -> Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp.
Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận -> Cắt và nối tạo ADN tái tổ hợp -> Tách ADN.
Thành tựu hiện nay do công nghệ gen đem lại là :
tạo nguồn nguyên liệu đa dạng và phong phú cho quá trình chọn lọc.
hạn chế tác động của các tác nhân gây đột biến.
tăng cường hiện tượng biến dị tổ hợp.
tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
A. tạo ra các sinh vật chuyển gen, nhờ đó sản xuất với công suất lớn các sản phẩm sinh học quan trọng nhờ vi khuẩn.
Trong kĩ thuật di truyền, đối tượng thường được sử dụng làm “nhà máy” sản xuất các sản phẩm sinh học là:
vi khuẩn E.coli.
tế bào động vật.
tế bào người.
tế bào thực vật.
Trong kĩ thuật gen người ta thường dùng thể truyền là :
plasmit và nấm men.
thực khuẩn thể và plasmit.
thực khuẩn thể và vi khuẩn.
plasmit và vi khuẩn.
A. plasmit và vi khuẩn.
Vi khuẩn đường ruột E.coli thường được dùng làm tế bào nhận trong kĩ thuật gen nhờ nó có đặc điểm:
có khả năng đề kháng mạnh.
dễ nuôi cấy, khả năng sinh sản nhanh.
cơ thể chỉ có một tế bào.
có thể sống ở nhiều môi trường khác nhau.
Hiện tượng thoái hóa giống ở một số loài sinh sản hữu tính là do:
lai khác dòng.
lai khác loài, khác chi.
lai khác giống, lai khác thứ.
tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
Người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thú phấn trong chọn giống chủ yếu để:
củng cố các đặc tính quý, tạo dòng thuần.
tạo giống mới.
kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần.
tạo ưu thế lai.
Để tạo ưu thế lai khâu quan trọng đầu tiên là
gì?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Tạo ra các dòng thuần.
Lai khác thứ.
Để tạo ưu thế lai ở vật nuôi, chủ yếu người ta
dùng
lai khác dòng
lai kinh tế
giao phối gần
lai khác thứ.
Phương pháp lai nào dưới đây được dùng chủ yếu để tạo ưu thế lai ở thực vật?
Lai khác dòng
Lai kinh tế
Giao phối gần
Lai khác thứ.
Trong các phép lai sau, phép lai nào thể hiện ưu thế lai rõ nhất?
P: AaBBcc x aaBbCc
P: AabbCc x AaBbCC
P: aaBBcc x AAbbCC
P: aaBbCc x aabbcc
