wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hehe

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Thắng lợi to lớn nhất của Liên Xô trong công cuộckhôi phục kinh tế (1946 – 1950) là

a)

hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế.

b)

Sản xuất nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

c)

tổng sản lượng công nghiệp tăng 73%.

d)

chế tạo thành công bom nguyên tử.

2.

Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN.

b)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật.

c)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

d)

Tinh thần tự lực tự cường.

3.

Nhiệm vụ trọng tâm của các kế hoạch 5 năm ở Liên Xô từ 1950 đến những năm 1970 là

a)

xây dựng hợp tác hóa nông nghệp và quốc hữu hóa nền công nghiệp quốc gia.

b)

xây dựng khối chủ nghĩa xã hội vững mạnh, đối trọng với Mĩ và Tây Âu

c)

tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.

d)

viện trợ cho các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.

4.

Từ 1950 đến nữa đầu những năm 70, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại nào sau đây?

a)

Quan hệ chặt chẽ với các nước XHCN.

b)

Muốn làm bạn với tất cả các nước.

c)

Đối đầu với các nước Tây Âu.

d)

Bảo vệ hoà bình thế giới.

5.

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô được hiểu là

a)

sự sụp đổ của mô hình chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn, chưa phù hợp

b)

sự sụp đổ của hình thái kinh tế - xã hội xã hội chủ nghĩa.

c)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ tư sản.

d)

sự sụp đổ của mô hình nhà nước dân chủ nhân dân.

6.

Trong bối cảnh của cuộc khủng hoảng dầu mỏ từ năm 1973, Đảng và Nhà nước Liên Xo cho rằng

a)

CNXH không chịu sự tác động của cuộc khủng hoảng này

b)

CNXH chỉ chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này về kinh tế

c)

CHXN ít chịu ảnh hưởng, tác động của cuộc khủng hoảng này

d)

Liên Xô chịu tác động xấu từ cuộc khủng hoảng này, nên cần phải gấp rút cải tổ đất nước

7.

Ý nghĩa to lớn nhất của sự kiện Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất là

a)

Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ cùng với con người

b)

khẳng định vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

c)

mở ra kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

d)

Liên Xô là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ

8.

Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 đã chứng tỏ

a)

vị trí cường quốc số 1 thế giới của Liên Xô

b)

Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công vũ khí nguyên tử

c)

Liên Xô phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

d)

Sự phát triển vượt bậc của phe XHCN

9.

Những năm 90 của thế kỉ XX, Liên Bang Nga thực hiện chính sách ngả về phương Tây nhằm mục đích gì?

a)

Xoa dịu mối quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa

b)

Thiết lập lại mối quan hệ truyền thống

c)

Nhận sự ủng hộ về chính trị , viện trợ về kinh tế,

d)

Tạo ra một mối quan hệ mới: thân thiện, hợp tác

10.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là

a)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.

b)

hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước.

c)

xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp.

d)

chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

11.

Năm 1961, Liên Xô đạt được thành tựu gì trong lĩnh vực khoa học - kĩ thuật?

a)

Phóng thành công tên lửa đạn đạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

d)

Phóng tàu vũ trụ đưa I. Gagarin bay vòng quanh trái đất.

12.

Năm 1949, liên Xô đạt thành tựu nổi bật nào dưới đây?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

b)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

c)

Thực hiện được nhiều kế hoạch dài hạn.

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.

13.

Nhân tố quan trọng nào giúp Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế 1946 - 1950?

a)

Tinh thần tự lực tự cường

b)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

c)

Những tiến bộ khoa học kĩ thuật

d)

Sự hợp tác giữa các nước XHCN

14.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu mà Việt Nam có thể rút ra để tăng cường sức mạnh của Nhà nước là

a)

tăng cường mối quan hệ với các cường quốc.

b)

mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước

c)

tăng cường tính dân chủ trong nhân dân.

d)

tăng cường tình đoàn kết trong đảng và trong nhân dân

15.

Ngay sau khi kết thúc Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Liên Xô thực hiện kế hoạch 5 năm (1946 - 1950) nhằm

a)

khôi phục kinh tế sau chiến tranh

b)

công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa

c)

hiện đại hoá xã hội chủ nghĩa

d)

đối phó với âm mưu mới của Mĩ

16.

Những thành tựu của Liên Xô trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX) có ý nghĩa quan trọng như thế nào đối với nhân dân Liên Xô?

a)

Liên Xô trở thành đối trọng của Mĩ trong trật tự thế giới hai cực.

b)

Liên Xô đủ sức làm trụ cột trong phong trào bảo vệ hoà bình thế giới

c)

Liên Xô có điều kiện giúp đỡ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Đời sống nhân dân được cải thiện, có đủ sức mạnh để bảo vệ Tổ quốc.

17.

Vai trò của Liên Xô đối với phong trào cách mạng thế giới là

a)

Liên Xô lên án chính sách thực dân xâm lược.

b)

giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

ủng hộ phong trào đấu tranh vì hoà bình, dân chủ và tiến bộ.

d)

là trụ cột của phong trào cách mạng thế giới

18.

Sự chống phá của các thế lực thù địch có tác động như thế nào đến sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là nguyên nhân sâu xa đưa đến sự sụp đổ

b)

Là nguyên nhân quyết định sự sụp đổ

c)

Là nguyên nhân khách quan dẫn đến sự sụp đổ.

d)

Không có tác động đến sự sụp đổ của Liên Xô.

19.

Những thành tựu Liên Xô đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ?

a)

Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa.

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu, khống chế thế giới của Mĩ.

c)

Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự.

d)

Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng.

20.

Thành tựu nào được xem là quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được trong giai đoạn 1950 – 1973?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái

c)

Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất.

d)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới .

21.

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950), Đảng và Nhà nước Xô viết thực hiện nhằm mục đích gì?

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

B. củng cố quốc phòng an ninh

c)

C. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

d)

D. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

22.

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950), được Liên Xô tiến hành đã hoàn thành trước thời hạn bao lâu?

a)

B. 8 tháng

b)

B. 9 tháng

c)

B. 10 tháng

d)

B. 11 tháng

23.

Năm 1949, khoa học - kĩ thuật Xô viết có bước phát triển nhanh chóng được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

b)

B. Liên Xô đưa người bay vào vũ trụ

c)

C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

D. Liên Xô phóng thành công tàu phương Đông

24.

Từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, khoa học - kĩ thuật Xô viết phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực nào?

a)

A. Công nghiệp nặng, công nghiệp chế tạo.


D. Chinh phục vũ trụ

b)

B. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

c)

C. Chinh phục vũ trụ.

d)

D. Dịch vụ du lịch

25.

Liên Xô phóng con tàu "Phương Đông" đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất vào thời gian nào?

a)

Năm 1951

b)

Năm 1961

c)

Năm 1971

d)

Năm 1981

26.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước phương Tây.

b)

B. mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước tư bản trên thế giới.

c)

C. chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. hòa bình, trung lập, mở rộng quan hệ đối ngoại toàn cầu.

27.

Một loạt nhà nước dân chủ nhân dân đã được thành lập ở các nước Đông Âu trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ cuối 1944 đến năm 1946

b)

Từ cuối 1945 đến năm 1946

c)

Từ cuối 1946 đến năm 1948

d)

Từ cuối 1947 đến năm 1948

28.

Tháng 10 năm 1949, Nhà nước Cộng Hòa Dân chủ Đức đã ra đời ở đâu?

a)

Tây Đức

b)

Đông Đức

c)

Nam Đức

d)

Bắc Đức

29.

Khu vực phía đông nước Đức do quân đội nước nào chiếm đóng ?

a)

b)

Mi, Đức

c)

Liên Xô

d)

Pháp

30.

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời vào thời gian nào ?

a)

8 - 1 - 1949

b)

9 - 1 - 1949

c)

10 - 1 - 1949

d)

11 - 1 - 1949

31.

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời nhằm mục đích gì ?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Chống lại chủ nghĩa phát xít

c)

Phát triển kinh tế và văn hóa giữa các nước

d)

Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

32.

Nhằm bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, góp phần duy trì hòa bình an ninh của châu Âu và thế giới, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã thành lập tổ chức gì? Vào thời gian nào?

a)

Vác-sa-va (5 - 1955)

b)

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (4 - 1949)

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu 93 - 1957)

d)

Cộng đồng châu Âu (7 - 1967)

33.

Công cuộc cải tổ của M. Goóc-ba-chốp bắt đầu từ năm nào?

a)

1983

b)

1984

c)

1985

d)

1986

34.

Câu 9. Chế độ XHCN ở Liên bang Xô viết tồn tại bao nhiêu năm?

a)

71 năm

b)

72 năm

c)

73 năm

d)

74 năm

35.

Công cuộc xây dựng XHCN của các nước Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm là

a)

ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.

b)

tập thể hóa nông nghiệp.

c)

thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế.

d)

rập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng XHCN ờ Liên Xô.

36.

Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?

a)

Do "khép kín" cửa trong hoạt động

b)

Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu

c)

Do sự lạc hậu về phương thức sản xuất.

d)

Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu.

37.

Thành tựu của Liên Xô và Đông Âu trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội có tác động như thế nào đến tham vọng của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Tạo ra sự đối trọng với hệ thống tư bản chủ nghĩa

b)

Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu của Mĩ

c)

Tạo ra sự cân bằng về sức mạnh quân sự

d)

Đưa quan hệ quốc tế trở lại trạng thái cân bằng

38.

Thuận lợi cơ bản nào quyết định sự thắng lợi của kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950 ) của Liên Xô ?

a)

Sự ủng hộ của nhân dân Xô viết

b)

Nền tảng cơ sở vật chất đã được xây dựng trước chiến tranh

c)

Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu

d)

Thắng lợi trong cuộc chiến tranh vệ quốc

39.

Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 70 của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì?

a)

Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp.

b)

Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới.

c)

Không tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội.

d)

Có sửa đổi nhưng chưa triệt để

40.

Bài học quan trọng nhất rút ra cho Việt Nam trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội từ sự sụp đổ của Liên Xô và các nước Đông Âu là

a)

phải có sự biến đổi linh hoạt phù hợp với thực tế, không xa rời nguyên tắc xã hội chủ nghĩa

b)

phải bắt kịp sự phát triển của khoa học- kĩ thuật

c)

kiên quyết đấu tranh với các thế lực thù địch

d)

nhìn nhận khách quan những sai lầm và hạn chế trong quá trình xây dựng đất nước

41.

Đâu là tên cường quốc tham dự hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Đức

b)

Anh

c)

Pháp

d)

Ý

42.

Theo quyết định của hội nghị Ianta, Áo và Phần Lan ở Châu Âu là 2 nước:

a)

Trung lập

b)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

c)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô

d)

thuộc phạm vi ảnh hưởng của Anh.

43.

5 ủy viên thường trực của hội đồng bảo an Liên hợp quốc gồm những quốc gia nào?

a)

Mĩ, Liên xô, Anh, Pháp, Đức

b)

Mĩ, Liên Xô, Anh, Pháp, Trung Quốc

c)

Liên Xô, Trung Quốc, Đức, Mĩ, Nhật

d)

Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Canada, Ấn Độ.

44.

Mục đích của tổ chức Liên Hợp Quốc là?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

b)

tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của các nước

c)

không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình

45.

Trong những năm 1945-1950, Liên Xô thực hiện :

a)

Xây dựng cơ sở vật chất cho Chủ nghĩa xã hội

b)

Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh

c)

Công nghiệp hóa Xã hội chủ nghĩa

d)

Cải tổ đất nước để đi lên Chủ nghĩa xã hội.

46.

Thành tựu nào của Liên Xô đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?

a)

1949, chế tạo thành công bom nguyên tử.

b)

1957, phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên lên quỹ đạo trái đất

c)

1961, đưa Gagarin bay vòng quah vũ trụ trên tàu Phương Đông

d)

1969, đưa con người lên mặt trăng

47.

vị trí công nghiệp Liên Xô trong những năm 1950-1970?

a)

Đứng đầu thế giới.

b)

Đứng thứ 2 thế giới (sau Mĩ)

c)

Đứng thứ 3 thế giới

d)

Đứng thứ 10 thế giới

48.

Hội nghị Ianta diễn ra trong bối cảnh chiến tranh thế giới:

a)

bước vào giai đoạn kết thúc

b)

Đang giai đoạn ác kiệt nhất

c)

đã kết thúc

d)

phe phát xít hoàn toàn bị tiêu diêt

49.

theo quyết định của hội nghị Ianta, khu vực nào không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.

a)

Nam Triều Tiên

b)

Đông Đức

c)

Đông Beclin

d)

Bắc Triều Tiên

50.

Năm 1949, Liên Xô đã đạt được thành tựu quan trọng nào?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên

b)

Thử thành công Bom nguyên tử

c)

Phóng tàu vũ trụ, đưa Gagarin bay vòng quanh trái đất.

d)

Đưa con người lên thám hiểm mặt trăng.

51.

Liên Xô đi đầu trong lĩnh vực nào sau chiến tranh thế giới thứ 2.

a)

Công nghiệp nặng.

b)

Công nghiệp quốc phòng.

c)

Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

d)

Công nghiệp điện hạt nhân và công nghiệp vũ trụ.

52.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn tới sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu là?

a)

Đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí...

b)

Sự chống phá của các thế lực thù địch

c)

Không bắt kịp bước phát triển về khoa học kĩ thuật

d)

Phạm phải nhiều sai lầm khi cải tổ đất nước.

53.

Thành trì của cách mạng thế giới trong thời kì chiến tranh lạnh là vai trò của nước nào dưới đây?

a)

Liên Xô

b)

Liên Bang Nga

c)

Trung Quốc

d)

54.

Kinh tế Liên Bang Nga trong những năm 1991-1995?

a)

Phát triển mạnh mẽ.

b)

Luôn tăng trưởng âm

c)

Bắt đầu có dấu hiệu phục hồi, tăng trưởng.

d)

Đạt nhiều thành tựu trong xây dựng cơ sở vật chất cho CNXH

55.

Ngày 24-10 hàng năm được lấy làm ngày Liên hợp quốc vì là:

a)

Ngày tổ chức Liên Hợp quốc được thành lập.

b)

Ngày bản hiến chương Liên hợp quốc chính thức có hiệu lực.

c)

Ngày bản hiến chương liên hợp quốc được quốc hội Mĩ thông qua.

d)

Ngày Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc.

56.

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950), Đảng và Nhà nước Xô viết thực hiện nhằm mục đích gì?

a)

A. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

B. củng cố quốc phòng an ninh

c)

C. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội

d)

D. công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa

57.

Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946-1950), được Liên Xô tiến hành đã hoàn thành trước thời hạn bao lâu?

a)

B. 8 tháng

b)

B. 9 tháng

c)

B. 10 tháng

d)

B. 11 tháng

58.

Năm 1949, khoa học - kĩ thuật Xô viết có bước phát triển nhanh chóng được đánh dấu bằng sự kiện nào?

a)

A. Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo

b)

B. Liên Xô đưa người bay vào vũ trụ

c)

C. Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử

d)

D. Liên Xô phóng thành công tàu phương Đông

59.

Liên Xô phóng con tàu "Phương Đông" đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin lần đầu tiên bay vòng quanh Trái Đất vào thời gian nào?

a)

Năm 1951

b)

Năm 1961

c)

Năm 1971

d)

Năm 1981

60.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

A. bình thường hóa quan hệ với tất cả các nước phương Tây.

b)

B. mở rộng quan hệ đối ngoại với tất cả các nước tư bản trên thế giới.

c)

C. chung sống hòa bình, quan hệ hữu nghị với tất cả các nước, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.

d)

D. hòa bình, trung lập, mở rộng quan hệ đối ngoại toàn cầu.

61.

Một loạt nhà nước dân chủ nhân dân đã được thành lập ở các nước Đông Âu trong khoảng thời gian nào ?

a)

Từ cuối 1944 đến năm 1946

b)

Từ cuối 1945 đến năm 1946

c)

Từ cuối 1946 đến năm 1948

d)

Từ cuối 1947 đến năm 1948

62.

Tháng 10 năm 1949, Nhà nước Cộng Hòa Dân chủ Đức đã ra đời ở đâu?

a)

Tây Đức

b)

Đông Đức

c)

Nam Đức

d)

Bắc Đức

63.

Khu vực phía đông nước Đức do quân đội nước nào chiếm đóng ?

a)

b)

Mi, Đức

c)

Liên Xô

d)

Pháp

64.

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) ra đời nhằm mục đích gì ?

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Chống lại chủ nghĩa phát xít

c)

Phát triển kinh tế và văn hóa giữa các nước

d)

Đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN

65.

Nhằm bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH, góp phần duy trì hòa bình an ninh của châu Âu và thế giới, Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu đã thành lập tổ chức gì? Vào thời gian nào?

a)

Vác-sa-va (5 - 1955)

b)

Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (4 - 1949)

c)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu 93 - 1957)

d)

Cộng đồng châu Âu (7 - 1967)

66.

Công cuộc cải tổ của M. Goóc-ba-chốp bắt đầu từ năm nào?

a)

1983

b)

1984

c)

1985

d)

1986

67.

Câu 9. Chế độ XHCN ở Liên bang Xô viết tồn tại bao nhiêu năm?

a)

71 năm

b)

72 năm

c)

73 năm

d)

74 năm

68.

Nguyên nhân có tính chất quyết định đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ XHCN và Liên Xô ở Đông Âu là

a)

chậm sửa đổi trước những biến động của tình hình thế giới.

b)

xây dựng mô hình về chủ nghĩa xã hội chưa đúng đắn và chưa phù hợp.

c)

hoạt động chống phá của các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước.

d)

sự tha hoá về phẩm chất chính trị và đạo đức cách mạng của một số lãnh đạo.

69.

Trọng tâm công cuộc cải tổ ở Liên Xô là

a)

Kinh tế

b)

Chính trị

c)

Quốc phòng an ninh

d)

Văn hóa - xã hội

70.

sự kiện đánh dấu chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô sụp đổ?

a)

18/9/1991 Đảng Cộng sản Liên Xộ bị đình chỉ hoạt động

b)

21/12/1991 Cộng đồng các quốc gia độc lập SNG ra đời

c)

25/12/1991 Gooc-ba-chốp từ chức, lá cờ Liên Bang Xô Viết bị hạ trên nóc điện Kremli

d)

12/1989 Mĩ - Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh

71.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945)?

a)

Các nước Đồng minh đàm phán, ký kết các hiệp ước với các nước bại trận.

b)

Các nước phát xít Đức, Italia ký văn kiện đầu hàng Đồng minh vô điều kiện.

c)

Các nước Đồng minh thỏa thuận chia Đức thành hai nước Đông Đức và Tây Đức.

d)

Các nước Đồng minh thỏa thuận khu vực đóng quân và phân chia phạm vi ảnh hưởng.

72.

Quyết định nào dưới đây của Hội nghị Ianta (2 – 1945) đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp trở lại xâm lược Đông Dương?

a)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương.

b)

Quân Anh sẽ mở đường cho thực dân Pháp chiếm lại Đông Dương.

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây.

d)

Đồng ý cho quân Trung Hoa Dân quốc và quân Anh vào Đông Dương.

73.

Những quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đánh dấu trật tự thế giới mới được hình thành.

b)

Góp phần hình thành nên khuôn khổ của trật tự thế giới mới.

c)

Giải quyết được mâu thuẫn của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ và Anh.

d)

Tạo điều kiện để giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

74.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về vai trò chủ yếu của Liên hợp quốc trong việc giải quyết những biến động của tình hình thế giới hiện nay?

a)

Liên hợp quốc trở thành diễn đàn vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Liên hợp quốc thúc đẩy các mối quan hệ giao lưu, hơp tác giữa các nước thành viên trên nhiều lĩnh vực.

c)

Liên hợp quốc bảo vệ các di sản trên thế giới, cứu trợ nhân đạo khi các thành viên gặp khó khăn.

d)

Liên hợp quốc góp phần ngăn chặn các đại dịch đe doạ sức khỏe loại người.

75.

Nhận xét nào dưới đây là đúng về hạn chế trong các nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Coi trọng việc giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Đề cao việc tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.

c)

Coi trọng việc không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào.

d)

Đề cao sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

76.

CTTG II bước vào giai đoạn kết thúc, vấn đề quan trọng và cấp bách nhất đặt ra trước các cường quốc Đồng minh là gì?

a)

Nhanh chóng đại bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.

d)

Phân chia việc chiếm đóng các nước phát xít.

77.

Hội nghị Ianta (2/1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

đã hoàn toàn kết thúc.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

hoàn toàn kết thúc ở châu Á.

d)

bùng nổ và ngày càng lan rộng.

78.

Nội dung nào không phải là quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta?

a)

Thống nhất phải tiêu diệt tận gốc CNPX.

b)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

c)

Hình thành đồng minh chống phát xít.

d)

Thảo thuận đóng quân và phạm vi ảnh hưởng.

79.

Để nhanh chóng kết thúc chiến tranh, sau khi đánh bại phát xít Đức, Liên Xô cam kết

a)

cũng Mĩ quản lí nước Đức.

b)

sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

hỗ trợ Mĩ về vũ khí để chống Nhật.

d)

hình thành liên minh với Mĩ chống Nhật.

80.

Trật tự hai cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào?

a)

Những quyết định của Hội nghị Ianta.

b)

Những thỏa thuận sau Hội nghị Ianta của ba cường quốc.

c)

Những quyết định của Hội nghị Ianta và những thỏa thuận sau hội nghị của 3 cường quốc.

d)

Những quyết định của các nước thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc

81.

Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc

b)

Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít

d)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu Á

82.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội

b)

chung sống hòa bình,vừa hợp tác vừa đấu tranh

c)

tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên

d)

giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình

83.

Sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, một trật tự thế giới mới đã được hình thành với đặc trưng lớn là

a)

thế giới chia làm 2 phe xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa

b)

Mĩ và Liên Xô tăng cường chạy đua vũ trang ở khắp nơi

c)

thế giới chìm trong "Chiến tranh lạnh" do Mĩ phát động

d)

loài người đứng trước thảm hoạ "đung đưa trên miệng hố chiến tranh"

84.

Nguyên thủ ba quốc gia Liên Xô, Mĩ, Anh đến Hội nghị Ianta (2-1945) với công việc trọng tâm là

a)

nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

b)

thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới

c)

phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

d)

bàn biện pháp kết thúc sớm Chiến tranh thế giới thứ hai

85.

Để giữ gìn hòa bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh, Hội nghị Ianta đã quyết định vấn đề gì?

a)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.

b)

Tổ chức trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia các khu vực chiếm đóng và phạm vi ảnh hưởng trên thế giới.

d)

Thực hiện chế độ quân quản ở các nước bại trận.

86.

Khu vực được các cường quốc rất quan tâm trong việc phân chia phạm vi ảnh hưởng tại Hội nghị Ianta (2/1945) là

a)

châu Á, châu Phi.

b)

châu Á, châu Âu.

c)

châu Âu, châu Mĩ.

d)

toàn thế giới.

87.

Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.

b)

thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.

c)

duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

d)

ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.

88.

Tại sao Hiến chương của Liên hợp quốc là văn kiện quan trọng nhất?

a)

Đề ra nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc.

b)

Là cơ sở để các nước căn cứ tham gia tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Hiến chương qui định bộ máy tổ chức của Liên hợp quốc.

d)

Hiến chương đã nêu rõ mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các nước.

89.

Trong quyết định của Hội nghị Ianta về Nhật Bản, vấn đề nào trở nên nổi cộm trong quan hệ ngoại giao giữa Nhật Bản và Liên bang Nga hiện nay?

a)

Nhật Bản trả lại cho Liên Xô miền Nam đảo Xakhalin

b)

Liên Xô chiếm 4 đảo thuộc quần đảo Curin.

c)

Khôi phục quyền lợi của Liên Xô ở cảng Lữ Thuận (Trung Quốc)

d)

Liên Xô chiếm đóng Bắc Triều Tiên.

90.

Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc năm

a)

1967.

b)

1977.

c)

1987.

d)

1997.