Font size
WorksheetsÔN TẬP ĐẠI CƯƠNG KIM LOẠI VÀ POLIME
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hóa là
Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+.
Ag+, Cu2+, Fe3+, Fe2+.
Fe3+, Ag+, Cu2+, Fe2+.
Fe3+, Cu2+, Ag+, Fe2+.
Cho pư hóa học: Fe + CuSO4 -> FeSO4 + Cu.
Trong phản ứng trên xảy ra
sự khử Fe2+ và sự oxi hóa Cu.
sự khử Fe2+ và sự khử Cu2+.
sự oxi hóa Fe và sự oxi hóa Cu.
sự oxi hóa Fe và sự khử Cu2+.
Thứ tự một số cặp oxi hóa – khử trong dãy điện hóa như sau:
Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+. Cặp chất không phản ứng với nhau là
Fe và dung dịch CuCl2.
Fe và dung dịch FeCl3.
dung dịch FeCl2 và dung dịch CuCl2.
Cu và dung dịch FeCl3.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg.
kim loại Cu.
kim loại Ba.
kim loại Ag.
Phát biểu không đúng là
Fe khử được Cu2+ trong dung dịch.
Fe3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu2+.
Fe2+ oxi hóa được Cu.
tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự Fe2+, H+, Cu2+, Ag+.
Để khử ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4 có thể dùng kim loại
Fe.
Na.
Ba.
K.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là
Fe, Cu.
Cu, Fe.
Ag, Mg.
Mg, Ag.
Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO3)2, dung dịch HNO3 (đặc, nguội). Kim loại M là
Al.
Ag.
Fe.
Zn.
Kim loại M có thể được điều chế bằng cách khử ion của nó trong oxit bởi khí H2 ở nhiệt độ cao. Mặt khác, kim loại M khử được ion H+ trong dung dịch axit loãng thành H2. Kim loại M là
Al.
Mg.
Fe.
Cu.
Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Cu2+ oxi hóa được Fe2+ thành Fe3+.
Fe3+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cu khử được Fe3+ thành Fe.
Fe2+ oxi hóa được Cu thành Cu2+.
Cho hỗn hợp gồm Fe và Mg vào dung dịch AgNO3, khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch X (gồm hai muối) và chất rắn Y (gồm hai kim loại). Hai muối trong X là:
Mg(NO3)2 và Fe(NO3)2
Fe(NO3)2 và AgNO3
Fe(NO3)3 và Mg(NO3)2
AgNO3 và Mg(NO3)2
Phát biểu nào sau đây là sai?
Nguyên tử kim loại thường có 1, 2 hoặc 3 electron ở lớp ngoài cùng.
Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.
Trong một chu kì, bán kính nguyên tử kim loại nhỏ hơn bán kính nguyên tử phi kim.
Các kim loại thường có ánh kim do các electron tự do phản xạ ánh sáng nhìn thấy được.
Dung dịch loãng (dư) nào sau đây tác dụng được với kim loại sắt tạo thành muối sắt(III)?
HNO3.
H2SO4.
FeCl3.
HCl.
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
CuSO4.
HNO3 đặc, nóng, dư.
MgSO4.
H2SO4 đặc, nóng, dư.
Cho các hợp kim sau: Cu–Fe (I); Zn–Fe (II); Fe–C (III); Sn–Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước là:
I, II và III.
I, II và IV.
I, III và IV.
II, III và IV.
Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl3;
- Thí nghiệm 4: Cho thanh Fe tiếp xúc với thanh Cu rồi nhúng vào dung dịch HCl. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
1.
2.
3.
4.
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử.
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện.
Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của chúng là:
Ba, Ag, Au.
Fe, Cu, Ag.
Al, Fe, Cr.
Mg, Zn, Cu.
Cho hỗn hợp X gồm Mg và Fe vào dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và một phần Fe không tan. Chất tan có trong dung dịch Y là
MgSO4 và FeSO4.
MgSO4.
MgSO4 và Fe2(SO4)3.
MgSO4 , Fe2(SO4)3. và FeSO4.
Cho luồng khí H2 (dư) qua hỗn hợp các oxit CuO, Fe2O3, ZnO, MgO nung ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng hỗn hợp rắn còn lại là
Cu, Fe, Zn, Mg.
Cu, Fe, ZnO, MgO.
Cu, FeO, ZnO, MgO.
Cu, Fe, Zn, MgO.
Cấu hình electron của nguyên tử Na (Z =11) là
1s22s22p63s1.
1s22s22p63s2.
1s22s22p6.
1s22s22p5
Cation R+ có cấu hình electron 1s22s22p63s23p6. Vị trí của nguyên tố R trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là
chu kì 3, nhóm VIIIA
chu kì 4, nhóm IIA
chu kì 3, nhóm VIIA D. chu kì 4, nhóm IA
Kim loại có các tính chất vật lý chung là:
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính khó nóng chảy, ánh kim.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim.
Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, ánh kim, tính đàn hồi.
Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, tính cứng.
Kim loại nào sau đây dẻo nhất trong tất cả các kim loại ?
Bạc.
Vàng.
Nhôm.
Đồng.
Tính chất hoá học chung của kim loại M là:
Tính khử.
Tính oxi hoá.
Tính khử và tính oxi hoá.
Tính hoạt động mạnh.
Kim loại không tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là
K.
Li.
Ca.
Al.
Kim loại nào vừa tan được trong dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch HNO3 đặc nguội
Cu.
Al.
Ag.
Mg.
Cho các kim loại sau: Cu, Zn, Au, Al, Ba, Ca, Ag. Số kim loại tác dụng với dung dịch HCl loãng là
3.
4.
5.
6.
Thuỷ ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì dùng chất nào trong các chất sau để khử độc thủy ngân .
bột sắt.
bột lưu huỳnh.
bột than.
nước.
Hai kim loại đều phản ứng với dung dịch Cu(NO3)2 giải phóng kim loại Cu là
Al và Fe.
Fe và Au.
Al và Ag.
Fe và Ag.
Hai dung dịch đều tác dụng được với Fe là
CuSO4 và HCl.
CuSO4 và ZnCl2.
HCl và CaCl2.
MgCl2 và FeCl3.
Cho các kim loại: Na, Mg, Fe, Al; kim loại có tính khử mạnh nhất là
Al.
Na.
Mg.
Fe.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Điều kiện ăn mòn điện hóa học là
Hai điện cực khác bản chất.
Hai điện cực phải tiếp xúc với nhau.
Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li.
Cả ba trường hợp trên.
Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào sau đây ?
Ngâm trong dung dịch HCl.
Ngâm trong dung dịch HgSO4.
Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng.
Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Đốt dây sắt trong khí oxi khô
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
Phản ứng nào sau đây viết sai?
2Al + N2 --> 2AlN
2Fe + 3S --> Fe2S3
Ca + Cl2 --> CaCl2
2Cu + O2 --> 2CuO
Phản ứng nào sau đây không xảy ra?
Mg + CuCl2 --> MgCl2 + Cu
Cu + FeCl2 --> CuCl2 + Fe
2Al + 3Fe(NO3)2 --> 2Al(NO3)3 + 3Fe
Zn + FeCl2 --> ZnCl2 + Fe
Dãy kim loại được xếp theo chiều tính kim loại tăng dần là
K < Na < Al < Fe
Mg < Fe < Na < K
Cu < Zn < Fe < Mg
Ag < Cu < Al < Fe
Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
CuSO4
MgSO4
HNO3 đặc, nóng, dư
H2SO4 đặc, nóng, dư
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg
kim loại Cu
kim loại Ba
kim loại Ag
Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO4 và CuSO4. Sau khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn A gồm 2 kim loại và dung dịch B chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào?
CuSO4 hết, FeSO4 dư, Mg hết
CuSO4 hết, FeSO4 chưa phản ứng, Mg hết
CuSO4 hết, FeSO4 hết, Mg hết
CuSO4 dư, FeSO4 dư, Mg hết
Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử.
oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại.
cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp thủy luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Phản ứng nào sau đây là phản ứng điều chế kim loại theo phương pháp nhiệt luyện?
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag.
CO + FeO → Fe + CO2.
2NaCl → 2Na + Cl2
2AgNO3 + 2H2O → Ag + O2 + 2HNO3.
Dãy gồm các oxit có thể bị khử bởi CO hoặc H2 hoặc Al ở nhiệt độ cao là
ZnO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Na2O, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
MgO, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Al2O3, Cr2O3, Fe2O3, CuO.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Fe3O4, Al2O3 MgO (nung nóng). Khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm
Cu, Fe, Al, Mg.
Cu, Fe, Al, Mg.
CuO, Fe3O4, Al, Mg.
Cu, Fe, Al2O3, MgO.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho Zn vào dung dịch AgNO3;
(2) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3;
(3) Cho Na vào dung dịch CuSO4;
(4) Dẫn khí CO (dư) qua bột CuO nóng.
Các thí nghiệm có tạo thành kim loại là
(1) và (2).
(1) và (4).
(2) và (3).
(3) và (4).
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
Na, Ca, Al.
Na, Ca, Zn.
Na, Cu, Al.
Fe, Ca, Al.
Khi điện phân dung dịch AgNO3 ( với điện cực trơ ) thì quá trình xảy ra ở catot và anot lần lượt là
khử Ag+; oxi hóa H2O.
khử Ag+; oxi hóa SO42-.
khử H2O ; oxi hóa H2O .
khử H2O; oxi hóa SO42-.
Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
sự khử ion Cl-.
sự oxi hoá ion Cl-.
sự oxi hoá ion Na+.
sự khử ion Na+.
Oxit nào sau đây bị khử bởi khí CO ở nhiệt độ cao ?
MgO
CuO
BaO
K2O
Khí H2 không khử được oxit nào sau đây ở nhiệt độ cao ?
CuO
MgO
FeO
PbO
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy ?
Fe
Cu
Na
Ag
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong công nghiệp, nhôm được điều chế bằng cách
dùng CO khử Al2O3 ở nhiệt độ cao.
điện phân nóng chảy Al2O3.
điện phân dung dịch AlCl3
cho Mg tác dụng với dung dịch AlCl3
Cho khí CO dư tác dụng hoàn toàn với hỗn hợp các oxit MgO, Al2O3, FeO, CaO, CuO nung nóng. Chất rắn thu được sau phản ứng là
Mg, Al, Fe, Ca, Cu
Mg, Al2O3, FeO, CaO, Cu
MgO, Al2O3, Fe, CaO, Cu
Mg, Al, Fe, CaO, Cu
Trong quá trình điện phân nóng chảy NaCl với điện cực trơ, tại catot xảy ra
sự oxi hoá Na+
sự khử Na+
sự oxi hoá Cl-
sự khử Cl-
Phương pháp phù hợp để điều chế Ca từ CaCl2 là
điện phân dung dịch.
thủy luyện.
nhiệt luyện.
điện phân nóng chảy.
Điền từ thích hợp vào dấu ...:
Để điều chế Na từ dung dịch NaCl, người ta ... dung dịch NaCl, sau đó đem ... với điện cực trơ
cô cạn, điện phân nóng chảy.
đun sôi, điện phân dung dịch.
pha loãng, điện phân dung dịch
cô cạn, nhiệt phân
Cho các kim loại sau: Na, Cu, Ag, Ni, Mg, Al. Có bao nhiêu kim loại có thể điều chế bằng phương pháp thủy luyện
4.
3.
2.
5.
Dãy gồm các KL được điều chế trong công nghiệp bằng PP điện phân hợp chất nóng chảy của chúng là
A. Na, Ca, Al
B. Na, Ca, Zn
C. Na, Cu, Al
D. Fe, Ca, Al
Phương pháp thích hợp dùng để điều chế Mg từ MgCl2 là
A. Dùng K khử Mg2+ trong dd
B. Điện phân MgCl2 nóng chảy
C. Điện phân dd MgCl2
D. Nhiệt phân MgCl2
Điện phân dd chứa CuSO4 và MgCl2 có cùng nồng độ mol với điện cực trơ. Những chất lần lượt xuất hiện bên catot và bên anot là:
A. Catot: Cu, Mg; anot: Cl2, O2
B. Catot:Cu,Mg; anot: Cl2,H2
C. Catot:Cu, H2; anot: Cl2,O2
D. Catot: Cu, Mg, H2; anot: Cl2,H2
Cho dòng điện 1 chiều đi qua bình điện phân chứa dd H2SO4 loãng xảy ra quá trình nào sau đây?
A. OXH hidro
B. Phân hủy H2SO4
C. Khử S
D. Phân hủy H2O
Điện phân dd hỗn hợp HCl, NaCl, FeCl3, CuCl2. Thứ tự điện phân ở catot là
A. Cu2+ > Fe3+ > H+ (axit) > Na+ > H+ (H2O)
B. Fe3+ > Cu2+ > H+ (axit) > H+ (H2O)
C. Fe3+ > Cu2+ > H+ (axit) > Fe2+ > H+ (H2O)
D. Cu2+ > Fe3+ > Fe2+ > H+ (axit) > H+ (H2O)
Trong quá trình điện phân dd CuSO4 với các điện cực bằng Cu, nhận thấy
A. Nồng độ ion Cu2+ trong dd tăng dần.
B. Nồng độ ion Cu2+ trong dd giảm dần.
C. Nồng độ ion Cu2+ trong dd không thay đổi.
D. Chỉ có nồng độ ion SO42- là thay đổi.
Trong quá trình điện phân dd CuSO4 với các điện cực bằng graphit, nhận thấy
A. Nồng độ ion Cu2+ trong dd tăng dần.
B. Nồng độ ion Cu2+ trong dd giảm dần.
C. Nồng độ ion Cu2+ trong dd không thay đổi.
D. Chỉ có nông độ ion SO42- là thay đổi.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Các vật liệu polime thường là chất rắn không bay hơi.
Hầu hết các polime tan trong nước và trong dung môi hữu cơ.
Polime là những chất có phân tử khối rất lớn do nhiều mắt xích liên kết với nhau.
Polietilen và poli(vinyl clorua) là polime tổng hợp, còn tinh bột và xenlulozơ là polime thiên nhiên.
PVC là chất rắn vô định hình, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu cách điện, ống dẫn nước, vải che mưa,... PVC được tổng hợp trực tiếp từ monome nào sau đây ?
CH2=CH-C≡CH.
CH2=CH-Cl.
CH2=CH-CN.
CH2=CH-OOC-CH3.
Cao su Buna - S được điều chế từ phản ứng đồng trùng hợp
buta-1,3-đien và stiren.
buta-1,3-đien và lưu huỳnh.
buta-1,2-đien và stiren.
buta-1,2-đien và lưu huỳnh.
Hình ảnh bên mô tả quá trình điều chế của polime X. Tên của X là
Tơ nilon-6.
Tơ nilon-6,6.
Tơ nitron.
Tơ lapsan.
Chọn phát biểu không đúng
Cao su là vật liệu polime có tính đàn hồi, gồm cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp.
Tơ là vật liệu polime hình sợi dài và mảnh với độ bền nhất định, gồm tơ thiên nhiên và tơ hóa học.
Chất dẻo là vật liệu polime có tính dẻo và đều được điều chế bằng phản ứng trùng hợp.
Polime tổng hợp được tạo thành nhờ phản ứng trùng hợp hoặc phản ứng trùng ngưng.
Chất nào sau đây có khả năng trùng hợp thành cao su?
CH3– CH = CH – CH3
CH2=C(CH3)CH=CH2
CH3– C(CH3)=C=CH2
CH3– CH2 – C ≡ CH
Khi giặt quần áo có chất liệu ni lông, len, tơ tằm ta sẽ giặt
bằng nước nóng.
chỉ ủi (là) nóng.
bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước ấm.
bằng xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ visco không thuộc loại
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Polime nào có tính cách điện tốt, bền được dùng làm ống nước, vải che mưa vật liệu điện…?
Poli(metyl metacrylat)
Poli(vinyl clorua)
Polietilen
Poli(etilen-terephtalat)
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
Tính đàn hồi
Không dẫn điện và nhiệt
Không thấm khí và nước
Không tan trong xăng và benzen
Polime nào sau đây có mạng mạch nhánh?
Amilozơ
Amilopectin
Cao su lưu hóa
Xenlulozơ
Loại tơ thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét là
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ nilon-7
Tơ nilon - 6,6.
Nilon–6,6 là một loại
tơ axetat
tơ poliamit
tơ polieste.
tơ vinylic
Monome nào là mắt xích cấu tạo nên Polietilen (PE)?
Etan
Etin
Etilen
Propilen
PE không được sử dụng để sản xuất
túi nilon.
màng bọc thực phẩm.
vật liệu cách điện.
vải nilon.
Pexiglas còn có tên gọi khác là
Polietilen
Poli(vinyl clorua)
Poli(metyl metacrylat)
Polipropilen
Đặc tính nào không phải là đặc tính của pexiglas?
Độ truyền quang tốt.
Bền trong môi trường nước, axit, bazơ.
Cứng và có khả năng chống chịu lực.
Khi va chạm bị vỡ thành các hạt có cạnh sắc.
Dưới đáy của các sản phẩm nhựa thường có nhãn số. Loại nhựa nào là loại chỉ nên sử dụng một lần, không nên tái sử dụng nhiều lần vì có thể gây ung thư.
Số 1
Số 2
Số 3
Số 4
Để bảo quản và sử dụng vải tơ tằm bền lâu thì nên
giặt bằng xà phòng có tính kiềm mạnh.
phơi trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời.
là, ủi ở nhiệt độ thấp.
giặt chung cùng với các loại vải khác.
Loại tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?
Tơ tằm.
Nilon-6
Tơ visco.
Nilon-6,6
Vấn nạn nào không phải là của ngành công nghiệp thời trang?
Vấn đề nhân quyền.
Ô nhiễm môi trường.
Mất cân bằng về nghề nghiệp.
Phân biệt giới tính.
Cao su thiên nhiên có thành phần chính là
cao su buna
isoprent
cao su buna-S
cao su lưu hóa
Phát biểu nào không đúng khi nói về polime?
Polime là một đại phân tử.
Polime có phân tử khối rất lớn.
Polime được tạo thành từ nhiều mắt xích.
Polime là những vật liệu bền, không thể bị phân hủy.
