wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

địa đê

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.
Vị trí của Việt Nam nằm ở phía đông bán đảo
a)
Triều Tiên.
b)
Ả Rập.
c)
Mã Lai.
d)
Đông Dương
2.
Điểm cực Tây của nước ta là xã Sín Thầu thuộc tỉnh
a)
Điện Biên.
b)
Lai Châu.
c)
Sơn La.
d)
Lào Cai.
3.
Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú nhờ :
a)
Lãnh thổ kéo dài từ 8º34’B đến 23º23’B nên thiên nhiên có sự phân hoá đa dạng.
b)
Nằm hoàn toàn trong miền nhiệt đới Bắc bán cầu thuộc khu vực châu Á gió mùa.
c)
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng của thế giới
d)
Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên đường di lưu của các loài sinh vật
4.
Lãnh thổ Việt Nam nằm trên lục địa nào sau đây?
a)
Nam Mĩ.
b)
Bắc Mĩ.
c)
Á - Âu.
d)
Phi.
5.
Nước ta có đường biên giới trên đất liền với Trung Quốc, Lào và Campuchia khoảng:
a)
2360 km
b)
4600 km
c)
3260 km
d)
3143 km
6.
Thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tươi khác hẳn với các nước có cùng độ vĩ ở Tây Á, Châu Phi là nhờ:
a)
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
b)
Nước ta nằm ở trung tâm vùng Đông Nam Á.
c)
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp của nhiều hệ thống tự nhiên.
d)
Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông với chiều dài bờ biển trên 3260 km.
7.
Nước ta có đường bờ biển dài khoảng:
a)
2360 km
b)
4600 km
c)
3260 km
d)
3143 km
8.
Số lượng các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển nước ta là
a)
25
b)
28
c)
29
d)
30
9.
Vùng biển thuộc chủ quyền nước ta trong Biển Đông có diện tích
a)
1,0 triệu km2
b)
331212 km2
c)
3,447 triệu km2
d)
3,0 triệu km2
10.
Đường bờ biển nước ta chạy dài từ
a)
Hải Phòng đến Cà Mau
b)
Quảng Ninh đến Phú Quốc
c)
Móng Cái đến Hà Tiên
d)
Hạ Long đến Rạch Giá
11.
Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm:
a)
vùng đất và vùng biển.
b)
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
c)
vùng biển và vùng trời.
d)
vùng biển rộng lớn.
12.
Theo công ước quốc tế về Luật Biển năm 1982 thì vùng đặc quyền kinh tế của nước ta rộng 200 hải lí được tính
a)
từ đường bờ biển ra.
b)
từ đường cơ sở ra.
c)
từ thềm lục địa ra.
d)
từ đường biên giới trên đất liền ra.
13.
Phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài, mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m hoặc hơn nữa, đó là
a)
nội thủy.
b)
vùng tiếp giáp lãnh hải.
c)
thềm lục địa.
d)
vùng đặc quyền kinh tế.
14.
Bộ phận vùng biển nào của nước ta được xem như một bộ phận lãnh thổ trên đất liền
a)
nội thủy
b)
lãnh hải
c)
vùng tiếp giáp lãnh hải
d)
vùng đặc quyền kinh tế
15.
Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta là mang tính chất
a)
cận nhiệt đới.
b)
nhiệt đới có mùa đông.
c)
nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
nhiệt đới khô.
16.
Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, vị trí địa lí nước ta đóng vai trò là
a)
cửa ngõ thông ra biển của Lào.
b)
cửa ngõ thông ra biển của Bắc Trung Quố
c)
cửa ngõ thông ra biển của Mianm
d)
cửa ngõ thông ra biển của Nam Thái Lan.
17.
Vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có chiều rộng 12 hải lí tính từ đường cơ sở ra là
a)
nội thủy
b)
lãnh hải
c)
thềm lục địa
d)
vùng đặc quyền kinh tế
18.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là do yếu tố nào sau đây quy định?
a)
Vị trí địa lí
b)
Địa hình
c)
Sinh vật
d)
Khí hậu
19.
Nước ta có vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc, trong khu vực ảnh hưởng của gió mậu dịch và gió mùa châu Á, nên
a)
tài nguyên khoáng sản đa dạng.
b)
tài nguyên sinh vật phong phú.
c)
khí hậu có hai mùa rõ rệt.
d)
khí hậu nhiệt đới khô hạn.
20.
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu nên:
a)
có bốn mùa rõ rệt.
b)
có nền nhiệt cao.
c)
chịu ảnh hưởng của biển.
d)
khoáng sản phong phú.
21.
Đồi núi cao trên 2000m chiếm tỉ lệ bao nhiêu diện tích cả nước?
a)
10%
b)
1%
c)
5%
d)
8%
22.
Diện tích đồng bằng chiếm bao nhiêu % diện tích lãnh thổ nước ta?
a)
20
b)
15
c)
25
d)
30
23.
Địa hình nước ta có đặc điểm thấp dần
a)
từ Tây Bắc xuống Đông Bắc.
b)
từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
c)
từ Đông Bắc xuống Tây Bắc.
d)
từ Đông Bắc xuống Đông Nam.
24.
Biểu hiện nào sau đây chứng minh cho đặc điểm địa hình nước ta phần lớn là đồi núi thấp?
a)
85% diện tích lãnh thổ là địa hình có độ cao dưới 1000m.
b)
Địa hình bán bình nguyên chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
c)
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
d)
Đồng bằng chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
25.
Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:
a)
Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ.
b)
Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.
c)
Chủ yếu là địa hình cao nguyên.
d)
Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích.
26.
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm chung của địa hình nước ta?
a)
Địa hình chủ yếu là núi cao.
b)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
c)
Đồng bằng chiếm phần lớn diện tích cả nướ
d)
Địa hình đồi trung du chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
27.
Nhận định nào sau đây không đúng về đặc điểm chung địa hình nước ta?
a)
Đồng bằng chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ.
b)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng.
c)
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mù
d)
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
28.
Đặc điểm nào sau đây chứng tỏ Việt Nam là đất nước nhiều đồi núi?
a)
Cấu trúc địa hình đa dạng.
b)
Đồi núi chiếm 3/4 diện tích cả nước
c)
Địa hình thấp dần từ tây bắc xuống đông nam.
d)
Địa hình chủ yếu có hướng vòng cung.
29.
Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam thể hiện rõ ở vùng núi:
a)
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
b)
Đông Bắc và Tây Bắc.
c)
Tây Bắc và Trường Sơn Bắc.
d)
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
30.
Hướng núi chủ yếu của vùng núi Tây Bắc nước ta là
a)
Tây Bắc - Đông Nam.
b)
Tây Nam - Đông Bắc.
c)
vòng cung.
d)
Tây Nam - Đông Nam.
31.
Ranh giới giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Trường Sơn Bắc là:
a)
Sông Hồng
b)
Sông Gianh
c)
Sông Cả
d)
Sông Mã
32.
Địa hình gồm 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều mở ra ở phía Bắc và phía Đông, quy tụ tại Tam Đảo là đặc điểm địa hình của vùng núi
a)
Tây Bắc.
b)
Trường Sơn Nam.
c)
Trường Sơn Bắc
d)
Đông Bắc.
33.
Địa hình bán bình nguyên phân bố chủ yếu ở
a)
Vùng Đông Nam Bộ.
b)
Vùng Bắc Trung Bộ.
c)
Vùng Nam Trung Bộ.
d)
Vùng Đông Bắc.
34.
Vùng núi Trường Sơn Bắc được nâng cao ở
a)
phía Nam và phía Đông.
b)
phía Bắc và phía Tây.
c)
phía Tây và phía Đông.
d)
phía Nam và phía Bắc.
35.
Vùng núi có địa hình cao nhất nước ta là
a)
Vùng núi Trường Sơn Bắc
b)
Vùng núi Tây Bắc
c)
Vùng núi Trường Sơn Nam
d)
Vùng núi Đông Bắc
36.
Ý nào sau đây không phải là đặc điểm cơ bản của địa hình vùng núi Tây Bắc?
a)
Địa hình cao nhất Việt Nam.
b)
Hướng núi Tây Bắc - Đông Nam.
c)
Các dãy núi cao trung bình ở phía đông.
d)
Các cao nguyên đá vôi kéo dài từ Phong Thổ đến Mộc Châu.
37.
Địa hình vùng núi nào sau đây gồm các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam, cao ở hai đầu và thấp ở giữa?
a)
Trường Sơn Bắc.
b)
Trường Sơn Nam.
c)
Tây Bắc.
d)
Đông Bắc.
38.
Đây không phải là đặc điểm địa hình của vùng núi Đông Bắc
a)
chủ yếu đồi núi thấp.
b)
cao ở tây bắc thấp dần về phía đông nam.
c)
có ba dải địa hình chạy cùng hướng tây bắc – đông nam.
d)
núi có hướng vòng cung.
39.
Đây không phải là đặc điểm địa hình của vùng núi Trường Sơn Nam
a)
Hướng vòng cung.
b)
Bất đối xứng giữa hai sườn đông – tây.
c)
Có các cao nguyên bazan xếp tầng.
d)
Chủ yếu núi cao.
40.
Đặc điểm giống nhau của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là
a)
Hướng núi vòng cung.
b)
Cao ở tây bắc thấp dần về phía đông nam.
c)
Đồi núi thấp.
d)
Núi trung bình, cao.
41.
Đồng bằng sông Hồng được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
a)
sông Hồng và sông Kinh Thầy
b)
sông Hồng và sông Thái Bình
c)
sông Hồng và sông Cả
d)
sông Hồng và sông Sông Mã
42.
Đồng bằng ven biển miền Trung với loại đất chủ yếu là:
a)
Đất mặn
b)
Đất phèn
c)
Đất feralit
d)
Đất cát biển
43.
Đồng bằng sông Cửu Long được bồi tụ bởi phù sa của hệ thống sông nào sau đây?
a)
sông Tiền và sông Đồng Nai
b)
sông Cửu Long
c)
sông Hậu và sông Đồng Nai
d)
sông Hồng và sông Thái Bình
44.
Nhóm đất nào ở đồng bằng sông Cửu Long chiếm diện tích lớn nhất?
a)
Đất mặn
b)
Đất phèn
c)
Đất phù sa
d)
Đất cát biển
45.
Đồng bằng sông Cửu Long có gần 2/3 diện tích đất bị nhiễm phèn, nhiễm mặn là do:
a)
mạng lưới sông ngòi thưa thớt.
b)
địa hình thấp, phẳng.
c)
địa hình không bằng phẳng.
d)
địa hình cao ở phía đông.
46.
Đồng bằng sông Cửu Long có đặc điểm:
a)
có đê ven sông để chống lũ.
b)
dải đồng bằng hẹp ngang và bị chia cắt.
c)
vào mùa mưa nước ngập trên diện rộng.
d)
có địa hình cao ở rìa phía Bắc.
47.
Dải đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm là:
a)
chạy dài từ Móng Cái đến Hà Tiên.
b)
thấp và bằng phẳng.
c)
có diện tích lớn nhất trong các đồng bằng của nước ta.
d)
hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ.
48.
Đồng bằng ven biển miền Trung có diện tích khoảng:
a)
20 000km2
b)
25 000km2
c)
40 000km2
d)
15 000km2
49.
Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long giống nhau ở đặc điểm nào sau đây?
a)
2/3 diện tích đồng bằng bị nhiễm phèn và nhiễm mặn.
b)
Bề mặt đồng bằng có đê ngăn lũ.
c)
Vùng đất trong đê không được bồi đắp phù sa hàng năm.
d)
Do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông, thềm lục địa mở rộng.
50.
So với đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long
a)
có địa hình cao hơn.
b)
có đê ngăn lũ.
c)
có diện tích lớn hơn.
d)
ít sông ngòi và kênh rạch hơn.
51.
Ở trung du và miền núi, đất feralit thích hợp để
a)
trồng cây hoa màu lương thực
b)
trồng cây công nghiệp lâu năm
c)
trồng cây thực phẩm.
d)
trồng lúa.
52.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về thế mạnh tự nhiên của khu vực đồng bằng nước ta?
a)
Là cơ sở phát triển nông nghiệp nhiệt đới.
b)
Cung cấp các nguồn lợi thuỷ sản và khoáng sản.
c)
Có tiềm năng phát triển thuỷ điện.
d)
Phát triển giao thông vận tải đường bộ, đường sông.
53.
Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc thấp dần ra biển là đặc điểm của
a)
Đồng bằng sông Cửu Long.
b)
Đồng bằng ven biển miền Trung.
c)
Đồng bằng sông Hồng.
d)
Đồng bằng giữa núi.
54.
Điều nào không đúng về khu vực địa hình đồi núi ở nước ta?
a)
Có nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, lở đất.
b)
Nhiều cảnh quan đẹp thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái.
c)
Có nhiều quặng mỏ đặc biệt là dầu mỏ, khí tự nhiên.
d)
Sông nhiều thác ghềnh nên có tiềm năng thuy điện lớn.
55.
Phần ở giữa của đồng bằng ven biển là
a)
cồn cát.
b)
vùng thấp trũng.
c)
đầm phá.
d)
đồng bằng.
56.
Phần giáp biển của đồng bằng ven biển là
a)
Cồn cát, đầm phá.
b)
Vùng thấp trũng
c)
Vùng đồng bằng
d)
Vùng gò đồi.
57.
Ở đồng bằng châu thổ sông Hồng có nhiều chân ruộng cao bạc màu và các ô trũng là do:
a)
Thường xuyên bị lũ lụt.
b)
Có hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
c)
Có địa hình tương đối cao và bị chia cắt.
d)
Có hệ thống đê ngăn lũ hai bên các sông.
58.
Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:
a)
Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
b)
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
c)
Hệ thống kênh rạch chằng chịt
d)
Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
59.
Cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đồi núi thấp là kiểu cảnh quan chiếm ưu thế của nước ta vì :
a)
Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
b)
Nước ta nằm tiếp giáp Biển Đông.
c)
Nước ta nằm trong khu vực châu Á gió mùa.
d)
Đồi núi thấp chiếm 85% diện tích lãnh thổ.
60.
Đất đai ở đồng bằng ven biển miền Trung có đặc tính nghèo, nhiều cát, ít phù sa vì
a)
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
b)
bị xói mòn, rửa trôi mạnh.
c)
đồng bằng nằm ở chân núi nhận nhiều sỏi, cát trôi xuống.
d)
các sông miền trung ngắn hẹp và nghèo phù sa.
61.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của Biển Đông ?
a)
Biển rất rộng và tương đối kín.
b)
Là biển nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
c)
Vùng biển được bao bọc bởi nhiều vòng cung đảo.
d)
Vùng biển nằm phía tây Việt Nam.
62.
Khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hoà hơn nhờ vị trí địa lí nước ta
a)
nằm trong vùng hoạt động của gió Tín phong.
b)
giáp lục địa Á - Âu.
c)
nằm trong vùng hoạt động của gió mùa.
d)
Giáp Biển Đông rộng lớn.
63.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta tập trung chủ yếu ở:
a)
Bắc Bộ
b)
Bắc Trung Bộ
c)
Nam Trung Bộ
d)
Nam Bộ
64.
Biển Đông không phải là nguyên nhân gây ra thiên tai nào sau đây cho nước ta?
a)
Cát bay, cát chảy.
b)
Sạt lở bờ biển.
c)
Bão.
d)
Hạn hán.
65.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
a)
làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương.
b)
mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn.
c)
làm tăng độ lạnh của gió mùa Đông Bắc.
d)
D.làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết trong mùa đông và mùa hè.
66.
Tài nguyên khoáng sản biển có giá trị lớn nhất ở nước ta là
a)
quặng sắt.
b)
than bùn.
c)
cát, titan.
d)
dầu khí.
67.
Biển Đông nước ta nằm trong vùng khí hậu
a)
nhiệt đới ẩm gió mùa.
b)
cận nhiệt đới gió mùa.
c)
ôn đới gió mùa.
d)
cận nhiệt đới ẩm gió mùa.
68.
Hệ sinh thái nào sau đây đặc trưng cho hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
a)
Hệ sinh thái rừng tre nứa.
b)
Hệ sinh thái rừng trên núi đá vôi.
c)
Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
d)
Hệ sinh thái rừng lá kim.
69.
Thiên tai nào sau đây ảnh hưởng lớn đến đời sống và sản xuất của người dân vùng ven biển miền Trung nước ta?
a)
Rét đậm, rét hại
b)
Bão
c)
Mưa đá
d)
Hạn hán
70.
Vùng ven biển nước ta không có hệ sinh thái nào sau đây?
a)
Hệ sinh thái rừng trên đảo.
b)
Hệ sinh thái rừng trên đất phèn.
c)
Hệ sinh thái rừng lá kim.
d)
Hệ sinh thái rừng ngập mặn.
71.
Tài nguyên quý giá ven các đảo, nhất là 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa nước ta là
a)
rừng ngập mặn.
b)
các rạn san hô.
c)
cát ở ven biển.
d)
sinh vật phù du.
72.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi nguyên nhân nào sau đây?
a)
nước ta giáp Biển Đông rộng lớn.
b)
nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến.
c)
lãnh thổ nước ta trải dài trên 15 vĩ tuyến.
d)
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á.
73.
Hạn chế lớn nhất của Biển Đông là
a)
Tài nguyên sinh vật biển đang bị suy giảm nghiêm trọng.
b)
Thường xuyên hình thành các cơn bão nhiệt đới.
c)
Hiện tượng sóng thần do hoạt động của động đất núi lửa.
d)
Tác động của các cơn bão nhiệt đới và gió mùa đông bắc.
74.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa và tính chất khép kín của Biển Đông được thể hiện qua các yếu tố
a)
Chế độ mưa và chế độ nhiệt.
b)
Chế độ mưa và số giờ nắng.
c)
Hải văn và sinh vật.
d)
Hải văn và chế độ nhiệt.
75.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta có diện tích đứng thứ
a)
Nhất thế giới.
b)
Thứ 2 thế giới
c)
Thứ 3 thế giới.
d)
Thứ 4 thế giới
76.
Một trong những nguyên nhân làm cho diện tích rừng ngập mặn nước ta bị thu hẹp
a)
Chuyển đổi mục đích sử dụng để nuôi tôm, cá.
b)
Khai thác rừng lấy gỗ.
c)
Chuyển đổi vùng rừng ngập mặn sang trồng lúa.
d)
Biến đổi khí hậu.
77.
Loại khoáng sản nào có trữ lượng và giá trị nhất ở vùng thềm lục địa nước ta:
a)
Than bùn.
b)
Dầu khí.
c)
Kim loại đen.
d)
Kim loại màu.
78.
Hai bể dầu lớn nhất ở thềm lục địa nước ta là:
a)
Bể Nam Côn Sơn và bể Cửu Long.
b)
Bể Sông Hồng và Bể Trung Bộ.
c)
Bể Cửu Long Bể Sông Hồng .
d)
Bể Thổ Chu - Mã Lai
79.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
a)
khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.
b)
xây dựng cảng và khai thác dầu khí.
c)
chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.
d)
khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.
80.
Ven biển Nam Trung Bộ là vùng thuận lợi nhất cho nghề làm muối ở nước ta nhờ có:
a)
Nhiệt độ cao, nhiều nắng, ít sông lớn đổ ra biển
b)
Nhiều bãi cát rộng
c)
Cảnh quan xavan chiếm ưu thế
d)
Tiếp giáp với vùng biển nước sâu
81.
Vào tháng 7, nhiệt độ trung bình tại hầu hết các địa đểm trên cả nước đều cao trên 250C là do:
a)
hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở bán cầu Bắc
b)
chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng.
c)
hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh ở bán cầu Nam.
d)
chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ.
82.
Số giờ nắng trung bình của nước ta là
a)
Dưới 1000 giờ nắng/năm.
b)
Từ 1000 đến 1400 giờ nắng/năm.
c)
Từ 1400 đến 3000 giờ nắng/năm.
d)
Trên 3000 giờ nắng/năm.
83.
Gió mùa mùa đông hoạt động ở nước ta có nguồn gốc xuất phát từ
a)
khối khí Bắc cực.
b)
áp thấp xích đạo.
c)
khối khí Ản Độ Dương. .
d)
áp cao Xibia
84.
Lạnh ẩm và có mưa phùn là đặc điểm của khí hậu miền Bắc nước ta trong thời kì nào của mùa đông?
a)
nửa đầu mùa hạ.
b)
nửa sau mùa hạ.
c)
nửa đầu mùa đông.
d)
nửa sau mùa đông.
85.
Loại gió nào thổi vào nước ta tạo nên mùa đông lạnh cho miền Bắc?
a)
gió mùa Tây Nam.
b)
gió mùa Đông Bắc.
c)
gió Tín phong Đông Bắc.
d)
gió Tín phong Đông Nam.
86.
Khi di chuyển xuống phía Nam, gió mùa Đông Bắc bị suy yếu dần, bớt lạnh hơn và hầu như bị chắn lại ở dãy núi nào sau đây?
a)
Trường Sơn Bắc.
b)
Hoàng Liên Sơn.
c)
Trường Sơn Nam.
d)
Bạch Mã.
87.
Ở nước ta, vùng nào sau đây có mùa khô sâu sắc và kéo dài?
a)
Tây Nguyên
b)
Bắc Trung Bộ
c)
Tây Bắc.
d)
Đông Bắc
88.
Ở nước ta gió mùa mùa hạ hoạt động từ:
a)
tháng V đến tháng X.
b)
tháng X đến tháng V.
c)
tháng XI đến tháng IV.
d)
tháng IV đến tháng XI.
89.
Điều nào không nói về tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta
a)
tổng bức xạ lớn.
b)
nhiệt độ trung bình năm cao.
c)
nhiều nắng.
d)
cân bằng ấm luôn dương
90.
Đặc điểm thời tiết nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta là
a)
lạnh khô.
b)
lạnh ấm.
c)
nóng ấm.
d)
lạnh ấm, có mưa phùn.
91.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được thể hiện
a)
độ ẩm không khí cao.
b)
Lượng mưa lớn.
c)
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 20 C
d)
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 25 C .
92.
Ở nước ta, những vùng có lượng mưa cao nhất thường phân bố
a)
Sườn khuất gió.
b)
Vùng núi cao và sườn núi đón gió biển.
c)
Vùng đồng bằng.
d)
Vùng núi trung bình.
93.
Nước ta có gió tín phong bán cầu Bắc hoạt động quanh năm là do
a)
lãnh thổ hẹp ngang, trải ra trên nhiều vĩ độ.
b)
nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
c)
nằm trong vùng châu Á gió mùa.
d)
giáp với Biển Đông.
94.
Gió Đông Bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là
a)
gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã
b)
một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
c)
gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm
d)
gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp lục địa châu Á.
95.
Nguồn gốc xuất phát của gió tín phong đông bắc là
a)
Áp cao cận nhiệt đới.
b)
Áp cao xibia
c)
Áp thấp ôn đới
d)
Áp cao bắc ấn độ dương.
96.
Nguồn gốc của gió mùa Tây Nam vào đầu mùa hạ là:
a)
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
b)
áp cao XiBia
c)
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
d)
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
97.
Nguồn gốc của gió mùa Tây Nam vào giữa và cuối mùa hạ là:
a)
áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc
b)
áp cao XiBia
c)
áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam
d)
khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương
98.
Vào đầu mùa hạ gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng:
a)
Nam Bộ.
b)
Tây Nguyên và Nam Bộ.
c)
Phía Nam đèo Hải Vân.
d)
Trên cả nước.
99.
Quá trình bồi tụ diễn ra nhanh ở khu vực nào sau đây của Đồng bằng sông Hồng?
a)
Rìa phía đông bắc.
b)
Rìa phía đông nam.
c)
Rìa phía tây bắc.
d)
Rìa phía tây nam.
100.
Chế độ dòng chảy sông ngòi nước ta diễn biến thất thường là do
a)
khí hậu có mùa đông lạnh.
b)
địa hình dốc.
c)
mùa khô kéo dài.
d)
chế độ mưa thất thường.
101.
Quá trình bồi tụ diễn ra nhanh ở khu vực nào sau đây của Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Rìa phía đông bắc.
b)
Rìa phía đông nam.
c)
Rìa phía tây bắc.
d)
Rìa phía tây nam.
102.
Đất feralit đỏ vàng hình thành ở vùng đồi núi nước ta là do quá trình tích tụ
a)
Ca2+ và Mg2+.
b)
ôxit sắt và ôxit nhôm .
c)
K+ và Ca2+.
d)
sắt và niken.
103.
Thành phần các loài chiếm ưu thế trong giới sinh vật nước ta là
a)
loài nhiệt đới.
b)
loài cận nhiệt đới.
c)
loài ôn đới.
d)
loài ôn đới núi cao.
104.
Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi nước ta là
a)
nước mưa.
b)
nước băng tuyết tan.
c)
nước từ phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ.
d)
nước ngầm.
105.
Đặc điểm của nhóm đất feralit ở vùng đồi núi nước ta là:
a)
Tầng đất dày, màu đỏ vàng, chua.
b)
Tầng đất mỏng, màu đỏ nâu, chua.
c)
Tầng đất mỏng, màu xám nâu, chua.
d)
Thường có màu đỏ, đen, chua.
106.
Quá trình feralit diễn ra chủ yếu ở khu vực địa hình nào nước ta?
a)
đồng bằng.
b)
đồi núi thấp.
c)
ven biển.
d)
núi cao trên 2000m
107.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm nước ta là
a)
Rừng gió mùa thường xanh.
b)
Rừng gió mùa nửa rụng lá.
c)
Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
Xa van, bụi gai hạn nhiệt đới.
108.
Vào đầu mùa hạ, vùng nào sau đây của nước ta có mưa lớn?
a)
Nam Bộ.
b)
Bắc Trung Bộ.
c)
Tây Bắc.
d)
Đông Bắc.
109.
Ở nước ta có khoảng bao nhiêu con sông có chiều dài trên 10km?
a)
2360
b)
1600
c)
3260
d)
3143
110.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về sông ngòi nước ta?
a)
Sông chảy theo hướng Bắc - Nam.
b)
Mạng lưới sông dày đặc.
c)
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa.
d)
Chế độ nước theo mùa.
111.
Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu
a)
nhiệt đới ẩm.
b)
hoang mạc.
c)
ôn đới lục đị
d)
nhiệt đới khô.
112.
Vào đầu mùa hạ, ảnh hưởng của dãy núi nào sau đây đã gây khô nóng cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ?
a)
Trường Sơn.
b)
Hoàng Liên Sơn.
c)
Hoành Sơn.
d)
Bạch Mã.
113.
Biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thể hiện ở yếu tố địa hình là
a)
địa hình chủ yếu là đồi núi.
b)
địa hình có sự phân bậc rõ rệt theo độ cao.
c)
địa hình cao ở tây bắc thấp dần về phía đông nam.
d)
Địa hình xâm thực mạnh ở đồi núi, bồi tụ ở đồng bằng.
114.
Sông ngòi nước ta có hai hướng chính là tây bắc – đông nam và hướng vòng cung là do đặc điểm nào của địa hình nước ta quyết định?
a)
Hướng địa hình.
b)
Độ dốc.
c)
Độ cao.
d)
Độ nghiêng sườn núi.
115.
Sự bồi tụ, mở mang nhanh chóng của các đồng bằng hạ lưu sông ờ nước ta là hệ quả của
a)
địa hình cao ở miền núi, tháp và bằng phẳng ở đồng bằng.
b)
quá trình xâm thực, bào mòn mạnh mẽ địa hình ở miền đồi núi.
c)
quá trình lũ lụt của các sông.
d)
tác động đồng thời của sông và biển.
116.
Sự phân hóa khí hậu theo mùa giúp cho
a)
ngành công nghiệp chế biến nông sản có nguyên liệu dồi dào, quanh năm.
b)
ngành xây dựng và công nghiệp khai khoáng làm việc thuận lợi.
c)
nguồn nông sản đa dạng, phong phú cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế biến.
117.
Điều nào không đúng về động thực vật ở nước ta?
a)
các loài bò sát, ếch nhái, côn trùng
b)
công, trĩ, gà lôi, nai, vượn.
c)
thực vật nhiệt đới chiếm ưu thế.
d)
thực vật ôn đới chiếm ưu thế.
118.
Ở nước ta loại đất nào chiếm diện tích lớn nhất là :
a)
đất phù sa cổ
b)
đất phù sa mới
c)
đất feralit hình thành trên các đá mẹ khác nhau
d)
đất mùn alit