wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

c2 ktct

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

thuộc tính xã hội của hàng hoá là gì?

a)

giá trị của hàng hoá

b)

giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá

c)

giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

giá trị trao đổi của hàng hoá

2.

Chọn phương án diễn đạt SAI

a)

khi tiền xuất hiện, giá trị của hàng hoá được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định,gọi là giá cả hàng hoá

b)

giá cả sản xuất là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị

c)

giá trị là nội dung, cơ sở của trao đổi

d)

giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị

3.

lao động trừu tượng là

a)

lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định

b)

là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của nó. Đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung về cơ bắp, tinh thần, trí óc

c)

là những loại lao động phải trải qua quá trình đào tạo theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định. Đây là lao động phải được đào tạo huấn luyện thành lao động lành nghề

d)

là lao động không cần quá trình đào tạo đặc biệt cũng có thể làm được

4.

vai trò của lao động trừu tượng trong sản xuất hàng hoá

a)

tạo ra giá trị hàng hoá

b)

tạo ra tính hữu ích của sản phẩm làm cho sản phẩm có giá trị

c)

tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

nâng cao năng suất và chất lượng hàng hoá

5.

nhân tố nào quyết định giá cả

a)

quan hệ cung cầu về hàng hoá

b)

giá trị tiền tệ

c)

giá trị hàng hoá

d)

giá trị

6.

cơ sở căn bản của giá cả thị trường là

a)

giá trị hàng hoá

b)

thị hiếu, mốt thời trang

c)

giá trị sử dụng của hàng hoá

d)

cung-cầu

7.

điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá

a)

phân công lao động xã hội phải đạt đến trình độ phát triển nhất định

b)

có sự tồn tại của thị trường

c)

xã hội có sự phân công lao động xã hội nhất định và có sự tách biệt về kinh tế của các chủ thể sản xuất

d)

phải có sự tách biệt giữa các chủ thể sản xuất

8.

Trong phương trình 1m vải= 2kg gà. Hình thái giá trị của 1m vải ở đây là

a)

Hình thái giá trị tương đối

b)

Hình thái giá trị tuyệt đối

c)

Hình thái( vật ) ngang giá

d)

không có đáp án đúng

9.

Trong hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

a)

việc trao đổi mang tính chất trực tiếp

b)

việc trao đổi mang tính chất gián tiếp

c)

các đáp án trên đều sai

10.

Làm chức năng thước đo giá trị, tiền dùng để:

a)

chi trả sau khi việc giao dịch, mua bán đã hoàn thành tức thanh toán việc mua bán chịu

b)

làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hoá

c)

biểu hiện và đo lường giá trị của tất cả các hàng hoá khác nhau

d)

rút ra khỏi lưu thông, đi vào cất trữ dưới hình thái vàng, bạc và sẵn sàng tham gia lưu thông khi cần thiết

11.

khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông :

a)

tỉ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hoá được đưa ra thị trường và tỉ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ

b)

các đáp án trên đều sai

c)

tỉ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hoá được đưa ra thị trường

d)

tỉ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ

12.

khi lưu thông hàng hoá phát triển, việc thanh toán không dùng tiền mặt trở nên phổ biến thì số lượng tiền cần thiết cho lưu thông phụ thuộc vào các nhân tố sau:

a)

tổng giá cả hàng hoá

b)

tổng giá cả hàng hoá, tổng giá cả hàng hoá bán chịu, tổng giá cả hàng hoá khấu trừ cho nhau , tổng giá cả hàng hoá đến kì thanh toán, số vòng quay trung bình của tiền tệ

c)

số vòng quay trung bình của tiền tệ

d)

tổng giá cả hàng hoá bán chịu, tổng giá cả hàng hoá khấu trừ cho nhau, tổng giá cả hàng hoá đến kì thanh toán

13.

quy luật giá trị là?

a)

quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá giản đơn

b)

quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản

c)

quy luật kinh tế chung của mọi xã hội

d)

quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hoá

14.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị thì trong sản xuất:

a)

hao phí lao động cá biệt phải nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết

b)

hao phí lao động cá biệt phải lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết

c)

các đáp án trên đều sai

15.

Theo yêu cầu của quy luật giá trị thì trong trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, có nghĩa là

a)

phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở, không dựa trên giá trị cá biệt

b)

hao phí lao động cá biệt phải lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết

c)

các đáp án trên đều sai

16.

tác dụng của quy luật giá trị

a)

điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá;

b)

kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đấy lực lượng sản xuất xã hôi phát triển;

c)

thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo, làm phát sinh QHSX TBCN.

d)

điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá; kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đấy lực lượng sản xuất xã hôi phát triển; thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoá người sản xuất hàng hoá thành người giàu, người nghèo, làm phát sinh QHSX TBCN.

17.

Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết hàng hóa

a)

các đáp án trên đều sai

b)

từ nơi cung lớn hơn cầu đến nơi cung nhỏ hơn cầu.

c)

từ nơi cung nhỏ hơn cầu đến nơi cung lớn hơn cầu

18.

Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất bắt đầu xuất hiện khi:

a)

chế độ TƯ hữu về tư liệu sản xuất ra đời

b)

không có phương án nào đúng

c)

chế độ CÔNG hữu về tư liệu sản xuất ra đời

19.

quy luật giá trị có tác dụng điều tiết sản xuất hàng hoá, biểu hiện ở:

a)

tự phát phân bổ TLSX và SLĐ (nguồn lực) vào các ngành sản xuất khác nhau

b)

các đáp án trên đều sai

c)

điều tiết nguồn hàng từ nơi có giá thấp đến nơi có giá cao

20.

Hàng hóa vật thể hữu hình, hàng hóa thông thường:

a)

là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.

b)

là giấy chứng nhận quyền sở hữu của một cổ đông về số tiền đã góp vào một công ty cổ phần

c)

không có phương án nào đúng

d)

bao gồm toàn bộ đất sản xuất (đất canh tác), đất xây dựng, làm giao thông, tài nguyên khoáng sản...

21.

Giá trị sử dụng của hàng hóa:

a)

lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa

b)

là một quan hệ về số lượng, một tỷ lệ trao đổi giữa những giá trị sử dụng khác nhau

c)

giá trị của hàng hóa được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định

d)

là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người;

22.

Thuộc tính tự nhiên của hàng hóa là gì?:

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Giá trị trao đổi

c)

Giá trị sử dụng

d)

Giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa

23.

Giá trị sử dụng của hàng hóa do nhân tố nào quyết định:

a)

thuộc tính tự nhiên của vật thể hàng hóa

b)

vai trò của lao động cụ thể

c)

không có phương án nào đúng

24.

Giá trị hàng hóa là:

a)

Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa

b)

Biểu hiện của giá trị trao đổi

c)

Lao động cụ thể của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa

d)

Biểu hiện của giá trị sử dụng

25.

Vì sao hàng hóa có 2 thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị?:

a)

Vì đó là đặc trưng riêng có của nền kinh tế hàng hóa

b)

Vì lao động sản xuất hàng hóa có tính 2 mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

c)

Vì lao động sản xuất hàng hóa có 2 loại: lao động giản đơn và lao động phức tạp

d)

Vì mục đích của sản xuất hàng hóa là để trao đổi hoặc để bán

26.

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa là:

a)

Thời gian lao động của từng người sản xuất

b)

Thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện trung bình của xã hội

c)

Thời gian lao động trung bình để sản xuất hàng hóa

d)

Thời gian lao động hao phí của mỗi chủ thể trong việc sản xuất hàng hóa

27.

Lượng giá trị xã hội của hàng hóa do nhân tố nào quyết định? :

a)

Chi phí về máy móc, thiết bị và vật tư, nguyên vật liệu

b)

Thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa

c)

Số lượng và chất lượng giá trị sử dụng của hàng hóa

d)

Lượng lao động của mỗi chủ thể trong việc sản xuất hàng hóa

28.

Khi năng suất lao động tăng lên, trong điều kiện nhân tố khác không đổi thì:

a)

giá trị 1 đơn vị hàng hóa tăng lên

b)

giá trị 1 đơn vị hàng hóa không thay đổi

c)

giá trị 1 đơn vị hàng hóa giảm xuống

29.

Khi cường độ lao động tăng lên, trong điều kiện nhân tố khác không đổi thì:

a)

giá trị 1 đơn vị hàng hóa không thay đổi

b)

giá trị 1 đơn vị hàng hóa giảm xuống

c)

giá trị 1 đơn vị hàng hóa tăng lên

30.

Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và cường độ lao động:

a)

số lượng sản phẩm tăng lên

b)

giá trị 1 đơn vị hàng hóa giảm xuống

c)

tổng giá trị hàng hóa giảm xuống

d)

Giá trị sử dụng được tạo ra giảm xuống

31.

Kinh tế thị trường là :

a)

là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.

b)

là một kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra cho người sản xuất và gia đình của họ

c)

là kiểu tổ chức kinh tế-xã hội mà ở đó sản phẩm được dùng để trao đổi-mua bán

d)

là kinh tế hàng hoá phát triển ở trình độ cao, trong đó yếu tố đầu vào và đầu ra đều được mua bán thông qua thị trường

32.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa:

a)

Tỷ lệ nghịch với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ thuận với năng suất lao động xã hội

b)

Tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ thuận với năng suất lao động

c)

Tỷ lệ thuận với số lượng lao động kết tinh vào hàng hóa và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động tạo ra nó

d)

Tỷ lệ nghịch với số lượng lao động kết tinh và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động

33.

Nguồn gốc của tiền:

a)

Tiền là kết quả của quá trình phát triển của trao đổi hàng hóa

b)

Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất hàng hóa

c)

Tiền là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao

d)

Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao.

34.

Bản chất tiền tệ là gì?

a)

Thể hiện lao động xã hội kết tinh trong hàng hóa

b)

Phản ánh quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa với nhau

c)

Là hàng hóa đặc biệt, làm vật ngang giá cho các hàng hóa khác

d)

Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá chung cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa

35.

Khi nào tiền tệ ra đời ?

a)

Khi sx và trao đổi đã phát triển

b)

Khi không còn quan hệ trao đổi trực tiếp, có một thứ hàng hóa làm trung gian trong trao đổi

c)

Tất cả các đáp án trên đều sai

d)

Khi vật ngang giá chung được cố định ở vàng, bạc

36.

Những chức năng nào của tiền tệ đòi hỏi phải có tiền vàng ?

a)

Chức năng phương tiện lưu thông

b)

Chức năng thước đo giá trị, chức năng tích lũy, cất trữ và chức năng tiền tệ thế giới

c)

Chỉ có chức năng thước đo giá trị

d)

Tất cả 5 chức năng

37.

Tại sao vàng được sử dụng làm tiền tệ?

a)

Với một lượng và thể tích nhỏ nhưng chứa đựng một giá trị lớn

b)

Thuần nhất về chất, dễ chia nhỏ; Không hư hỏng; Với một lượng và thể tích nhỏ nhưng chứa đựng một giá trị lớn

c)

Không hư hỏng

d)

Thuần nhất về chất, dễ chia nhỏ

38.

Giá cả hàng hóa là:

a)

Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

b)

Là giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền hay nói cách khác là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa

c)

Là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị

d)

Là giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền

39.

Giá cả hàng hóa chịu ảnh hưởng của các nhân tố:

a)

giá trị tiền tệ

b)

quan hệ cung cầu về hàng hoá

c)

giá trị hàng hoá

d)

giá trị hàng hoá, giá trị tiền tệ, quan hệ cung cầu về hàng hoá