Worksheetsôn tập chương 1
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 2mins
Một nguyên tử được đặc trưng cơ bản bằng
Số proton và điện tích hạt nhân
Số proton và số electron
Số khối A và điện tích hạt nhân
Số khối A và số nơtron
Trong nguyên tử, các hạt mang điện tích là
electron, proton, nơtron
proton, nơtron
electron, proton
electron, nơtron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt proton
mang điện tích dương
mang điện tích âm
không mang điện tích
chưa xác định được điện tích
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt nơtron
mang điện tích dương
mang điện tích âm
không mang điện tích
chưa xác định được điện tích
Trong vỏ nguyên tử, hạt electron
mang điện tích dương
mang điện tích âm
không mang điện tích
chưa xác định được điện tích
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số khối
số nơtron
số proton và nơtron
điện tích hạt nhân
Trong hạt nhân của nguyên tử 2713Al có
13e; 14n
13p; 14n
13n; 14e
13p; 13e; 14n
Chọn phát biểu đúng
Trong nguyên tử: số e = số p = điện tích hạt nhân
Số khối là tổng số hạt proton và số hạt electron
Số khối là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Số khối là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây chứa 20 nơtron, 19 proton, 19 electron
3717Y
3920X
4018T
3919Z
Điện tích của hạt electron là
1-
-1
0
1+
Chọn định nghĩa đúng về đồng vị:
Đồng vị là những nguyên tố có cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân và cùng số khối.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, khác nhau số nơtron.
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học được phân biệt bởi đại lượng nào sau đây:
Số nơtron.
Số electron hóa trị.
Số proton.
Số lớp electron.
Trong năm nguyên tử: 1735A; 1635B; 816C; 917D; 817E. Cặp nguyên tử nào là đồng vị:
C và D
C và E
A và B
B và C
Nguyên tử có 10n và số khối 19. vậy số p là
9
10
19
20
Đại lượng đặc trưng cho một nguyên tử là
Số khối
Số notron
Số hiệu nguyên tử
Số electron
Cho kí hiệu nguyên tử nguyên tử 2040Ca trong nguyên tử Ca có:
20p, 20e và 40n
20e, 40p và 20n
40e, 20p và 20n
20p, 20e và 20n
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và nơtron
elctron và hạt nhân
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
nơtron
electron
nơtron và electron
Nguyên tử trung hoà về điện vì
số proton bằng số notron
số electron bằng số notron
số electron bằng số proton
số electron bằng tổng số proton và notron
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong hạt nhân nguyên tử photpho có 15 proton và 16 nơtron. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử photpho là …
(a)
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Tổng số hạt trong nguyên tử clo là 52, trong hạt nhân nguyên tử có 18 nơtron. Số proton trong nguyên tử clo là …
(a)
Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử do các loại hạt sau cấu tạo nên
electron, proton và nơtron
electron và nơtron
proton và nơtron
electron và proton
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số proton của R
20.
22.
24.
26.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là:
electron và nơtron
elctron và hạt nhân
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết nguyên tử là:
electron và nơtron
electron và proton
proton và nơtron
electron, proton và nơtron
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là:
Bằng nhau
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
Không thể so sánh được các hạt này rất nhỏ
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại ?
proton
nơtron
electron
nơtron và electron
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
electron
proton
nơtron
nơtron và electron
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron
Trong nguyên tử, hạt mang điện là:
electron
electron và notron
proton và nơtron
proton và electron
Nguyên tử là phần tử nhỏ nhất của chất:
trung hòa về điện
mang điện tích âm
mang điện tích dương
có thể mang điện hoặc không mang điện
Vỏ nguyên tử là một thành phần của nguyên tử:
trung hòa về điện
mang điện tích âm
mang điện tích dương
có thể mang điện hoặc không mang điện
Hạt nhân của nguyên tử là một thành phần cấu tạo của nguyên tử:
trung hòa về điện
mang điện tích âm
mang điện tích dương
có thể mang điện hoặc không mang điện
Chọn đáp án sai:
electron là hạt mang điện tích âm
electron có khối lượng 9,1.10-31kg
electron có khối lượng đáng kể so với khối lượng nguyên tử
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
Nhận định nào sau đây không đúng?
Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều chứa proton và nơtron.
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện.
Vỏ electron mang điện tích âm và chuyển động xung quanh hạt nhân.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Trong khoảng không gian giữa hạt nhân và lớp vỏ electron của nguyên tử có gì?
Electron.
Nơtron.
Proton.
Không có gì.
8. Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử được cấu tạo từ các hạt cơ bản là p, n, e.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt nơtron.
Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.
Nguyên tử chứa những hạt mang điện là
proton và hạt α
proton và neutron
proton và electron
electron và neutron
Thông tin nào sau đây không đúng?
Proton mang điện tích dương, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 1 amu
Electron mang điện tích âm, nằm trong hạt nhân, khối lượng gần bằng 0 amu
Neutron không mang điện, khối lượng gần bằng 1 amu
Nguyên tử trung hòa về điện, có kích thước lớn hơn nhiều so với hạt nhân, nhưng có khối lượng gần bằng khối lượng hạt nhân
Trong nguyên tử, hạt mang điện tích dương
chỉ có electron
gồm neutron và electron
gồm proton và neutron
chỉ có proton
Vỏ nguyên tử được cấu tạo bởi hạt
proton và neutron
proton
neutron
electron
Khối lượng của nguyên tử bằng
Tổng số hạt proton và tổng số hạt nơtron
Tổng số hạt proton, tổng số hạt nơtron và tổng số hạt electron
Tổng khối lượng của các hạt proton và electron
Tổng khối lượng của proton, nơtron và electron có trong nguyên tử
Vào năm 1918, khi bắn phá hạt nhân nguyên tử nito bằng hạt α, Rutherford đã phát hiện ra hạt gì?
electron
nơtron
proton
hạt nhân nguyên tử
Trường hợp nào sau đây có sự tương ứng giữa cơ bản với khối lượng và công suất của chúng?
Proton, m≈0,00055 (amu), q = + 1
Nơtron, m≈1 (amu), q = 0
Electron, m≈1 (amu), q = -1
Proton, m≈1 (amu), q = -1
Phát biểu nào sau đây sai?
Nguyên tử được cấu hình từ các cơ bản là proton, neutron và electron
Nguyên tử cấu trúc đặc khít, bao gồm các phần tử và phần tử nhân nguyên.
Cấu trúc nguyên tử hạt nhân từ các hạt proton và neutron
Cấu trúc vỏ nguyên tử từ các hạt electron
Hạt nhân gồm các loại hạt nào?
proton, notron và electron
proton
proton và notron
proton và electron
Trường hợp nào dưới đây có sự tương ứng giữa hạt cơ bản với khối lượng và điện tích của chúng?
Proton, m = 0,0055u, q = 1+
Notron, m = 1,0087u, q = 0
Electron, m = 1,0073u, q = 1-
Proton, m = 1,0073u, q = 1-
Khối lượng của nguyên tử tập trung ở
lớp vỏ nguyên tử
hạt nhân
proton
nơtron
Nguyên tử Na có 11e, 11p, 12n có khối lượng nguyên tử theo đơn vị u là
22
3,85.10-26
23
3,84.10-26
Electron mang điện tích gì?
điện âm
điện tích dương
không tích điện
không tồn tại
Trong nguyên tử, quan hệ giữa số hạt electron và proton là:
Bằng nhau
Số hạt electron lớn hơn số hạt proton
Số hạt electron nhỏ hơn số hạt proton
Không thể so sánh được các hạt này rất nhỏ
Một nguyên tố R có tổng số hạt (proton, electron, nơtron) là 46. Trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 14. Số hạt proton là:
14
15
16
17
Số electron tối đa ở lớp thứ 2 là:
8
9
12
6
Các nguyên tố khí hiếm thường có mấy electron ở lớp ngoài cùng?
5
6
7
8
Cấu hình electron của nguyên tử X (Z=11) là:
1s22s22p6
1s22s22p63s23p1
1s22s22p63s1
1s22s22p63s2
Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tố kim loại :
1s22s22p6
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p6
1s22s22p63s23p1.
Cấu hình electron của các nguyên tố nào sau đây là của nguyên tố s :
1s22s22p63s1
1s22s22p63s23p4
1s22s22p63s23p63d54s2
1s22s22p63s23p6
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Chọn câu đúng khi nói về nguyên tử 2412Mg trong các câu sau:
Mg có 12 electron
Mg có 24 proton
Mg có 24 electron
Mg có 24 nơtron
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Nguyên tử flo có 9 proton, 9 electron và 10 nơtron. Số khối của nguyên tử flo.
9
10
19
28
Số đơn vị điện tích hạt nhân được kí hiệu là gì
Z
A
N
Z+
Em thích học mà chơi kiểu này chứ?
Rất thích
Thích
Không thích
Đừng chơi kiểu này nữa
Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là:
Proton, notron
Electron
Notron
Proton
Cho mô hình nguyên tử sau, hãy cho biết nguyên tử này có bao nhiêu electron?
17
18
19
20
Mô hình nguyên tử hiện đại, các electron chuyển động không theo quỹ đạo nào và với những vị trí bất định. Trong mô hình này người ta gọi là "đám mây electron". Hãy chọn mô hình nguyên tử đúng với lí thuyết trên.
Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có đặc điểm chung nào sau đây?
Các nguyên tử có cùng số khối.
Các nguyên tử có cùng số nơtron.
Các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Các nguyên tử có cùng số proton, khác số electron.
Số khối A của hạt nhân là
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Một nguyên tử có 9 electron và hạt nhân của nó có 10 nơtron. Số hiệu của nguyên tử đó là
9
19
18
28
Kí hiệu của hạt nhân nguyên tử X có 3 proton và 4 notron là
A. 34X
B. 37X
C. 47X
D. 73X
Nguyên tử của một nguyên tố R có tổng số các loại hạt proton, electron, nơtron bằng 82, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 hạt. Số hiệu nguyên tử của R là
20.
22.
24.
26.
Bà là người phụ nữ đầu tiên nhận 2 giải Nobel Vật lý và Hóa học, là người phát hiện ra 2 nguyên tố phóng xạ Poloni và Radi. Bà là ai?
Dorothy Hodgkin
Irène Joliot-Curie
Gerty Theresa Cori
Marie Curie
Nguyên tử A có tổng số các hạt là 38 trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 10 hạt. Hãy xác định số p trong nguyên tử A.
10
12
14
16
Nguyên tử X có 12 proton và 13 nơtron. Tổng số hạt mang điện của nguyên tử X là
37
25
26
24
Nguyên tử X có điện tích hạt nhân gần đúng là +24,03.10-19 (C). Số electron có trong nguyên
tử X là
13
14
15
16
Đồng vị là những
Hợp chất có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tố có cùng điện tích hạt nhân.
Nguyên tử khác nhau số khối A.
Nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác số khối A.
Cấu hình electron của nguyên tử lưu huỳnh (Z =16) là 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4. Những phát biểu sai là :
Lớp thứ hai (lớp L) có 8 electron.
Lớp ngoài cùng có 4 electron.
Lớp thứ nhất (lớp K) có 2 electron.
Lớp thứ ba (lớp M) có 6 electron.
Nguyên tử Co (Z = 27) có cấu hình electron là :
A. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d9.
B. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d7 4s2.
C. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d8 4s1.
D. 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d7.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là:
50 electron.
8 electron.
18 electron.
72 electron.
Nguyên tử Magie có số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài cùng lần lượt là:
12, 12, 3, 2
12, 12, 4, 2
12, 14, 3, 2
12, 14, 4, 2
Hạt nhân của nguyên tử nào có số hạt nơtron là 28?
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
có cùng số khối.
có cùng nguyên tử khối.
có cùng điện tích hạt nhân.
Biết rằng Z là đại lượng đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học. Vậy khẳng định nào sau đây là thiếu chính xác?
số electron = Z
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z
số proton = Z
số nơtron = Z
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Liti trong tự nhiên có hai đồng vị :
Li(3p,4n) chiếm 92,5% ; Li(3p,3n) chiếm 7,5%.
Nguyên tử khối trung bình của Liti là
6,89
6,9
7,1
6,93
Trong tự nhiên Brom có 2 đồng vị bền. 7935Br chiếm 50,69% và 8135Br chiếm 49,31%. Nguyên tử khối trung bình của Brom là
79,98
35,5
81.2
36,5
Cho các nguyên tử sau: 3517A,179B, 178C, 3717D . Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A và B.
B và C
C và D.
A và D.
Nguyên tử nào có cùng số khối với 168O là
167N
189F
2010Ne
178O
Trong những hợp chất sau đây, cặp chất nào không phải đồng vị:
4020K và 4018Ar
2412Mg và 2512Mg
2412Mg và 2612Mg
168O và 178O
Cho 3 nguyên tử: 126X, 147Y, 146Z. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
Z, Y và Z
Y và Z
Từ hai đồng vị clo (3517Cl và 3717Cl) và đồng vị 11H, số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
1
2
3
4
Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và đồng vị 168O, số loại phân tử H2O có thể được tạo thành là
1
2
3
4
Từ hai đồng vị hiđro (11H và 21H) và hai đồng vị clo ( 3517Cl và 3717Cl), số loại phân tử HCl có thể được tạo thành là
2
3
4
5
Các đồng vị của cùng một nguyên tố là những nguyên tử khác nhau về:
Cấu hình electron.
Số khối.
Số hiệu nguyên tử.
Số proton.
B có 2 đồng vị bền là đồng vị 79B và 81B. Biết NTKTB của B là 79,91. Thành phần % 2 đồng vị lần lượt là
54,5 và 45,5
45,5 và 54,5
60 và 40
40 và 60
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. Giả sử trong hỗn hợp hai loại đồng vị này có 162 nguyên tử 65Cu thì số nguyên tử tương ứng của đồng vị còn lại là bao nhiêu?
60
438
81
100
Có các phát biểu sau
(1) Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(2) Tổng số proton và số electron trong một hạt nhân được gọi là số khối.
(3) Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử.
(4) Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân.
(5) Đồng vị là các nguyên tố có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron.
Sô phát biểu không đúng là
1
2
3
4
Đồng có hai đồng vị 63Cu (chiếm 73%) và 65Cu (chiếm 27%). Nguyên tử khối trung bình của Cu là
63,54.
63,45.
64,46.
64,64.
Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Đồng có 2 đồng vị 63Cu và 65Cu. % khối lượng của 63Cu trong CuXO3 là 37,23%. Nguyên tố X là ? ( O = 16)
S ( M = 32)
C ( M = 12)
P ( M = 31)
Si ( M = 28)
Cho 3 nguyên tử như hình vẽ. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
X, Y và Z
Y và Z
Biết rằng đồng và oxi có các đồng vị như hình. Có bao nhiêu loại phân tử đồng (II) oxit?
6
12
9
4
Định nghĩa nào sau đây về nguyên tố hóa học là đúng?
Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử:
có cùng số nơtron trong hạt nhân.
có cùng số khối.
có cùng nguyên tử khối.
có cùng điện tích hạt nhân.
Phát biểu nào sau đây sai?
Số electron ngoài vỏ bằng số proton trong hạt nhân.
Nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân.
Số khối A = Z + N.
Hạt nhân có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử.
Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích?
Âm
Không mang điện hoặc mang điện âm
Dương
Không mang điện
Biết rằng Z là đại lượng đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học. Vậy khẳng định nào sau đây là thiếu chính xác?
số electron = Z
Số đơn vị điện tích hạt nhân = Z
số proton = Z
số nơtron = Z
Nguyên tử lưu huỳnh có 16 electron. Số đơn vị điện tích hạt nhân của lưu huỳnh là
16.
16+.
16 đvC.
32+.
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là?
electron
proton và notron
electron, notron, proton
electron và proton
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong 1 nguyên tử số p = số e = số đơn vị điện tích hạt nhân
Số khối bằng tổng số hạt p và n
Số p bằng số e
Tổng số p và số e được gọi là số khối
Các hạt cấu tạo nên hầu hết hạt nhân các nguyên tử là:
A. electron, proton và nơtron.
B. proton và nơtron.
C. nơtron và electron.
D. electron và nơtron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử (kí hiệu là Z) của một nguyên tố gọi là:
A. số khối.
B. nguyên tử khối.
C. số hiệu nguyên tử.
D. số nơtron.
Kí hiệu chung của mọi nguyên tử là AZX , trong đó A, Z và X lần lượt là:
A. số khối, kí hiệu nguyên tử, số hiệu nguyên tử
B. số khối, số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử.
C. số hiệu nguyên tử, kí hiệu nguyên tử, số khối.
D. số hiệu nguyên tử, số khối, kí hiệu nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử biểu thị đầy đủ đặc trưng cho nguyên tử của một nguyên tố hóa học vì nó cho biết:
A. số khối và số đơn vị điện tích hạt nhân.
B. số hiệu nguyên tử Z
C. số khối.
D. nguyên tử khối của nguyên tử.
Số proton và số nơtron có trong một nguyên tử nhôm (2713Al ) lần lượt là
A. 13 và 15.
D. 13 và 13.
C. 12 và 14.
D. 13 và 14.
Câu 10. Số nơtron trong nguyên tử 73Li bằng:
3
4
7
10
Phát biểu nào dưới đây không đúng cho 20682Pb?
A. Số n = 124
B. Số khối là 206
C. Số e = số p =82
D. ĐTHN là 82
Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân.
Cho các phát biểu sau về X:
(1) X có 26 nơtron trong hạt nhân.
(2) X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.
(3) X có điện tích hạt nhân là 26+.
(4) Khối lượng nguyên tử X là 26u.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt notron
số hạt electron = số hạt notron
số hạt electron = số hạt proton
số hạt proton = số hạt electron = số hạt notron
Cho 3 nguyên tử như hình vẽ. Các nguyên tử nào là đồng vị?
X và Z
X và Y
X, Y và Z
Y và Z
Biết rằng đồng và oxi có các đồng vị như hình. Có bao nhiêu loại phân tử đồng (II) oxit?
6
12
9
4
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu là
23
24
25
11
Nguyên tử nào trong các nguyên tử sau đây có 20 proton, 20 electron, 18 nơtron?
