wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

NHTM-CHUONG 5 TONG HOP

Total questions: 47

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.
Bảo lãnh khác với cho vay ở điểm:
a)
Bảo lãnh là nghiệp vụ ngoại bảng, trong khi cho vay là nghiệp vụ nội bảng.
b)
Bảo lãnh là hoạt động cho vay không bằng tiền.
c)
Bảo lãnh là công cụ tài trợ có bảo đảm, trong khi cho vay chỉ là công cụ tài trợ.
d)
Không có trả lời nào đúng cả.
2.
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu đúng về chức năng của bảo lãnh?
a)
Bảo lãnh là một công cụ bảo đảm, bảo vệ, tài trợ và cho vay.
b)
Bảo lãnh là một công cụ tài trợ, cho vay và thanh toán.
c)
Bảo lãnh là một công cụ bảo vệ, bảo đảm, và tài trợ.
d)
Không có phát biểu nào đúng cả.
3.
Tham gia hợp đồng bảo lãnh gồm có:
a)
Bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
b)
Ngân hàng, khách hàng và khách hàng của khách hàng.
c)
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
d)
Ngân hàng, bên bảo lãnh và bên được báo lãnh.
4.
Phát biểu nào dưới đây là một phát biểu đúng về khái niệm bảo lãnh?
a)
Bảo lãnh là cam kết bằng lời của Tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
b)
Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của Tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc khách hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính khi ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
c)
Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của Tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
d)
Bảo lãnh là cam kết bằng lời của Tổ chức tín dụng với bên có quyền về việc khách hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính khi ngân hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
5.
Việc Ngân hàng thương mại cấp chứng thư bảo lãnh vay vốn cho khách hàng, nghiệp vụ này thuộc:
a)
Nghiệp vụ trung gian
b)
Nghiệp vụ ngoại bảng
c)
Nghiệp vụ có
d)
Nghiệp vụ nợ
6.
Để được ngân hàng bảo lãnh, khách hàng phải thỏa mãn những điều kiện như thế nào so với điều kiện vay vốn?
a)
Khó khăn hơn điều kiện vay vốn
b)
Tương tự như điều kiện vay vốn
c)
Dễ dàng hơn điều kiện vay vốn
d)
Hoàn toàn khác với điều kiện vay vốn
7.
Tại sao khách hàng công ty không vay mà lại sử dụng dịch vụ bảo lãnh vay vốn của ngân hàng?
a)
Tại vì công ty đang thương lượng hợp đồng vay vốn ở một ngân hàng khác nhưng không được cho vay không có bảo đảm.
b)
Tại vì công ty đó không có nhu cầu vay vốn.
c)
Tại vì công ty không có nhu cầu bảo lãnh của ngân hàng đó.
d)
Tại vì ngân hàng từ chối cho công ty vay.
8.
Bảo lãnh vay vốn và bảo đảm tín dụng có mối liên hệ với nhau như thế nào?
a)
Bảo đảm tín dụng chỉ là một trong những hình thức bảo lãnh vay vốn.
b)
Bảo lãnh vay vốn chỉ là một trong những hình thức bảo đảm tín dụng.
c)
Hai khái niệm này không liên quan gì với nhau.
d)
Hai khái niệm này hoàn toàn giống nhau.
9.
Công ty X và công ty Y đang thương lượng hợp đồng, theo đó công ty X ứng trước cho công ty Y một số tiền bằng 30% trị giá hợp đồng. Công ty Y cam kết sẽ thực hiện hợp đồng theo yêu cầu của công ty X. Nếu không thực hiện được, công ty Y sẽ hoàn trả toàn bộ số tiền ứng trước cho công ty X kèm theo lãi tính theo lãi suất tiền gửi ngân hàng. Dù vậy, công ty X vẫn chưa tin tưởng vào công ty Y nên yêu cầu phải có bảo lãnh ngân hàng. Giả sử bạn là nhân viên ngân hàng phụ trách nghiệp vụ bảo lãnh, bạn sẽ đề nghị giám đốc ngân hàng ký loại bảo lãnh nào cho công ty Y trong tình huống này?
a)
Bảo lãnh dự thầu
b)
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
c)
Bảo lãnh hoàn thanh toán
d)
Bảo lãnh bồi thường
10.
Công ty A đang thương lượng ký kết hợp đồng xây dựng với công ty B. Vì hai bên chưa hiểu biết lẫn nhau và giá trị hợp đồng khá lớn, Công ty A cần có sự bảo đảm khả năng hoàn thành hợp đồng của công ty B. Ngược lại, công ty B cần có sự bảo đảm khả năng thanh toán của công ty A. Do đó cả hai đều cần có bảo lãnh của ngân hàng. Theo bạn công ty A và công ty B nên đến ngân hàng yêu cầu loại bảo lãnh nào cho phù hợp với đòi hỏi của đối tác?
a)
Công ty A yêu cầu ngân hàng bảo lãnh hoàn thanh toán cho công ty B, công ty B yêu cầu ngân hàng bảo lãnh dự thầu cho công ty A.
b)
Công ty B yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thanh toán cho công ty A, công ty A yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thực hiện hợp đồng cho công ty B.
c)
Công ty A yêu cầu ngân hàng bảo lãnh thanh toán cho công ty B, công ty B yêu cầu ngân hàng bảo lãnh dự thầu cho công ty A.
d)
Công ty A yêu cầu ngân hàng bảo lãnh hoàn thanh toán cho công ty B, công ty B yêu cầu ngân hàng bảo lãnh hoàn hợp đồng cho công ty A.
11.
Trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng, thời hạn bảo lãnh được xác định:
a)
Từ sau ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh.
b)
Từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên nhận bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh.
c)
Từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên bảo lãnh với bên được bảo lãnh cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong đơn đề nghị bảo lãnh.
d)
Từ ngày phát hành bảo lãnh hoặc khi bảo lãnh có hiệu lực theo thỏa thuận của bên bảo lãnh với các bên liên quan cho đến thời điểm hết hiệu lực của bảo lãnh được ghi trong cam kết bảo lãnh.
12.
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là:
a)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
b)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
c)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
d)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
13.
Bảo lãnh vay vốn là:
a)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
b)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
c)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
d)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
14.
Bảo lãnh dự thầu là:
a)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
b)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
c)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
d)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
15.
Bảo lãnh thanh toán là:
a)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
b)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
c)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm nghĩa vụ tham gia dự thầu của bên được bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm quy định dự thầu mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính tham gia dự thầu thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
d)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
16.
“.... là một cam kết đơn phương bằng văn bản của ngân hàng về việc thực hiện thay nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết”.
a)
Thư bảo lãnh
b)
Hợp đồng bảo lãnh
c)
Hợp đồng tín dụng
d)
Thư tín dụng
17.
“....là cam kết bằng văn bản của ngân hàng với bên có quyền về việc ngân hàng thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết”.
a)
Bao thanh toán
b)
Bảo lãnh
c)
Thấu chi
d)
Thanh toán thư tín dụng
18.
Bảo lãnh ngân hàng là một:
a)
Nghiệp vụ tín dụng có rủi ro
b)
Hình thức đảm bảo tín dụng
c)
Nghiệp vụ tín dụng không có rủi ro
d)
Tất cả đều sai
19.
Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng, ngân hàng có thể phát hành bảo lãnh bằng những hình thức nào?
a)
Thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
b)
Thư bảo lãnh, lời hứa bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
c)
Thư bảo đảm cho bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hối phiếu và lệnh phiếu.
d)
Thư bảo lãnh, xác nhận bảo lãnh, ký xác nhận bảo lãnh trên các hợp đồng của khách hàng.
20.
Tại sao phải quy định giới hạn trị giá hợp đồng của Tổ chức tín dụng bảo lãnh đối với khách hàng?
a)
Vì bảo lãnh cũng được xem là một hình thức cấp tín dụng.
b)
Vì bảo lãnh được xem là rủi ro hơn hoạt động tín dụng.
c)
Vì bảo lãnh được xem là nghiệp vụ ngoại bảng.
d)
Vì bảo lãnh được xem là hoạt động phụ của ngân hàng.
21.
Tổ chức tín dụng được thực hiện bảo lãnh đối với những nghĩa vụ nào của khách hàng?
a)
Nghĩa vụ thanh toán tiền mua vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để khách hàng thực hiện các dự án hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đời sống, đầu tư phát triển.
b)
Nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi vay và các chi phí khác có liên quan đến khoản vay.
c)
Nghĩa vụ thanh toán các khoản thuế, các nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước; nghĩa vụ của khách hàng khi tham gia dự thầu, thực hiện hợp đồng theo các quy định của pháp luật.
d)
Tất cả các nghĩa vụ nêu trên.
22.
Bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản phẩm là:
a)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
b)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán của mình khi đến hạn.
c)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay.
d)
Cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc thực hiện đúng, đầy đủ các nghĩa vụ của bên được bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh. Trường hợp bên được bảo lãnh vi phạm hợp đồng bị phạt hoặc phải bồi thường cho bên nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì bên bảo lãnh sẽ thực hiện thay.
23.
Trong hoạt động bảo lãnh ngân hàng, thư bảo lãnh là:
a)
Văn bản cam kết của bên được bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
b)
Văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
c)
Văn bản cam kết của bên bảo lãnh với bên nhận bảo lãnh về việc bên bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
d)
Văn bản cam kết của bên được bảo lãnh với bên bảo lãnh về việc bên được bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho bên bảo lãnh đầy đủ cả gốc và lãi quy định trên hợp đồng bảo lãnh.
24.
Nghiệp vụ bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng thương mại cho:
a)
Bên bán hàng
b)
Bên mua hàng
c)
Người trả nợ
d)
Người có nghĩa vụ thanh toán
25.
Nghiệp vụ ngân hàng nào sau đây là nghiệp vụ tín dụng:
a)
Ngân hàng đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
b)
Phát hành thẻ thanh toán cho khách hàng sử dụng
c)
Bao thanh toán
d)
Phát hành giấy tờ có giá
26.
Tại VN, 1 trong các điều kiện của giao dịch cho thuê tài chính quy định thời hạn cho thuê 1 loại TS ít nhất phải bằng:
a)
60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê.
b)
50% thời gian cần thiết để KH TS thuê đối với TS có time sử dụng > 5 năm
c)
60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê đối với tài sản có thời gian sử dụng trên 10 năm.
d)
60% thời gian sử dụng của tài sản thuê.
27.
Cho thuê tài chính là:
a)
Hoạt động tín dụng gián tiếp
b)
Hoạt động tín dụng trung và dài hạn
c)
Hoạt động tín dụng tiêu dùng
d)
Hoạt động tín dụng thương mại
28.
Rủi ro về hư hỏng tài sản trong quá trình cho thuê tài chính do:
a)
Tùy vào điều khoản quy định trong hợp đồng thuê
b)
Bên cho thuê phải có trách nhiệm sửa chữa
c)
Nhà cung cấp tài sản chịu
d)
Bên đi thuê chịu
29.
Tổng dư nợ cho thuê tài chính đối với một khách hàng không được vượt quá:
a)
30% vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính
b)
15% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính
c)
30% vốn tự có của công ty cho thuê tài chính
d)
15% vốn điều lệ của công ty cho thuê tài chính
30.
Để khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính của ngân hàng, chi phí thuê phải được ấn định như thế nào?
a)
Ấn định sao cho chi phí thuê nhỏ hơn chi phí mua tài sản của doanh nghiệp.
b)
Ấn định sao cho hiện giá chi phí thuê > hiện giá chi phí mua TS
c)
Ấn định sao cho hiện giá chi phí thuê bằng hiện giá chi phí mua tài sản của doanh nghiệp.
d)
Ấn định sao cho hiện giá chi phí thuê nhỏ hơn hiện giá chi phí mua tài sản của doanh nghiệp.
31.
Phát biểu nào dưới đây là phát biểu đúng về hoạt động cho thuê tài chính của ngân hàng?
a)
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng không có đảm bảo.
b)
CTTC là hình thức cấp tín dụng mà TSĐB là TS hình thành từ vốn vay
c)
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản thế chấp.
d)
Cho thuê tài chính là hình thức cấp tín dụng mà tài sản đảm bảo là tài sản cầm cố.
32.
Tại sao bên cạnh việc cho vay vốn, ngân hàng còn cung cấp dịch vụ cho thuê tài chính?
a)
Vì khách hàng thường thích thuê tài chính hơn là vay vốn.
b)
Vì không phải khách hàng nào cũng đủ điều kiện vay vốn.
c)
Vì khách hàng vay vốn dễ làm phát sinh nợ quá hạn trong khi cho thuê tài chính không thể phát sinh nợ quá hạn.
d)
Tất cả các trả lời trên đều sai.
33.
Đứng trên góc độ ngân hàng, cho thuê tài chính và cho vay vốn giống nhau hay khác nhau nhau ở những điểm nào?
a)
Giống nhau ở chỗ tất cả đều là những hình thức cấp tín dụng.
b)
Cho vay là hình thức cấp tín dụng, CTTC là hình thức cấp tài chính
c)
Khác nhau ở chỗ cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong khi cho thuê tài chính là hình thức dịch vụ tín dụng.
d)
Tất cả các trả lời đều đúng.
34.
Lợi ích của công ty khi sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính là:
a)
Thuê tài chính giúp công ty tiết kiệm được thuế.
b)
Thuê tài chính giúp cty có TSCĐ mà không cần tốn kém chi phí.
c)
Thuê tài chính giúp công ty có được tài sản cố định rẻ hơn là đi mua.
d)
Tất cả các trả lời trên đều sai.
35.
Công ty cho thuê tài chính được:
a)
Phát hành GTCG có kỳ hạn đến 1 năm để HĐV trong & ngoài nước
b)
Thực hiện nghiệp vụ cho thuê vận hành theo quy định của NHNN Việt Nam.
c)
Được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở xuống của cá nhân theo các quy định của Ngân hàng Nhà nước.
d)
Được huy động vốn bằng mọi hình thức.
36.
Tổng số tiền thuê 1 TS quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với:
a)
Giá trị của TS đó tại thời điểm bàn giao TS thuê cho người sử dụng
b)
Tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kết thúc hợp đồng.
c)
Tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
d)
Tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm đơn vị cho thuê tài chính mua tài sản cho thuê.
37.
Sự khác biệt chủ yếu về hoạt động giữa Ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phi ngân hàng thể hiện ở điểm nào?
a)
NHTM được HĐV bằng tài khoản tiền gửi trong khi TCTD phi NH không được
b)
NHTM có cho vay & HĐV trong khi TCTD phi NH có cho vay nhưng không có HĐV
c)
Ngân hàng thương mại là một loại hình tổ chức tín dụng, do đó, chỉ làm một số hoạt động ngân hàng trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng được làm toàn bộ các hoạt động ngân hàng.
d)
Ngân hàng thương mại được cho vay trong khi tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được.
38.
Nghiệp vụ chiết khấu giấy từ có giá là:
a)
Nghiệp vụ tín dụng gián tiếp
b)
Nghiệp vụ tín dụng trực tiếp
c)
Nghiệp vụ tín dụng trung dài hạn
d)
Nghiệp vụ thanh toán
39.
Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào không phải điều kiện được nhận chiết khấu, tái chiết khấu của giấy tờ có giá:
a)
GTCG thuộc quyền sở hữu hợp pháp của KH & chưa đến hạn thanh toán
b)
Giấy tờ có giá được thanh toán theo quy định của tổ chức phát hành.
c)
GTCG được phép giao dịch.
d)
GTCG phải được tổ chức phát hành chấp nhận việc chiết khấu tại NH
40.
Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại mua các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán của khách hàng được gọi là nghiệp vụ:
a)
Phát hành giấy tờ có giá
b)
Tái cấp vốn
c)
Tái chiết khấu
d)
Chiết khấu
41.
Khoản mục nào sau đây thuộc dự trữ thứ cấp của Ngân hàng thương mại?
a)
Tiền mặt tại quỹ
b)
Tín phiếu Kho bạc
c)
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
d)
Tiền gửi tại các ngân hàng khác
42.
Sau khi thực hiện nghiệp vụ chiết khấu Trái phiếu kho bạc:
a)
NH được chủ sở hữu GTCG thanh toán khi GTCG đến hạn thanh toán.
b)
NH được đơn vị phát hành thanh toán khi giấy tờ có giá đến hạn thanh toán
c)
NH không được tái chiết khấu Trái phiếu kho bạc tại các ngân hàng khác
d)
Các ngân hàng không được cầm cố Trái phiếu kho bạc cho nhau
43.
Trong nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá, giá chiết khấu là:
a)
Số tiền mà ngân hàng chi trả cho khách hàng khi thực hiện chiết khấu
b)
Mệnh giá của giấy tờ có giá
c)
Giá trị đáo hạn của giấy tờ có giá
d)
Số tiền mà ngân hàng nhận được khi thực hiện chiết khấu
44.
Khi ngân hàng thực hiện nghiệp vụ chiết khấu giấy tờ có giá:
a)
Chủ sở hữu GTCG chuyển GTCG cho đơn vị phát hành khi đến hạn thanh toán
b)
Chủ sở hữu gGTCG phải chuyển giao ngay GTCG cho đơn vị phát hành
c)
Chủ sở hữu GTCG quản lý GTCG & chuyển giao cho NH khi đến hạn thanh toán
d)
Chủ sở hữu GTCG chuyển giao mọi quyền, lợi ích hợp pháp phát sinh cho NH
45.
Khi NHTM chiết khấu theo phương thức mua có kỳ hạn giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán, khách hàng phải cam kết:
a)
Chuyển nhượng lại quyền sở hữu GTCG ngay khi hết thời hạn CK cho NH
b)
Mua lại giấy tờ có giá ngay khi hết thời hạn chiết khấu.
c)
Không được quyền mua lại giấy tờ có giá khi hết thời hạn chiết khấu.
d)
Chuyển quyền sở hữu GTCG khi hết time CK cho NH sau khi thực hiện mua lại
46.
Khi Ngân hàng thương mại thực hiện nghệp vụ chiết khấu, đối tượng chiết khấu là:
a)
Các loại công cụ chuyển nhương, các loại giấy tờ có giá khác
b)
Các công cụ chuyển nhượng
c)
Các loại trái phiếu, thương phiếu
d)
Tín phiếu, trái phiếu và các loại giấy tờ có giá khác
47.
Khoản mục nào sau đây không thuộc dự trữ sơ cấp của Ngân hàng thương mại:
a)
Trái phiếu chính phủ
b)
Tiền mặt tại quỹ
c)
Tiền gửi tại các Ngân hàng thương mại khác
d)
Tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước