Font size
WorksheetsTriết (LMS)
Total questions: 134
Worksheet time: 1hrs 7mins
Câu 1. Hệ thống triết học nào cho rằng bản chất của thế giới là một bản nguyên tinh thần?
a. Chủ nghĩa duy tâm
b. Chủ nghĩa nhị nguyên
c. Chủ nghĩa duy vật
d. Thuyết bất khả tri luận
Câu 2. Vấn đề cơ bản của triết học Mác - Lênin là gì?
a. Vấn đề vật chất
b. Vấn đề ý thức
c. Vấn đề nhận thức của con người
d. Vấn đề mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại
Câu 3. Triết học có chức năng gì?
a. Chức năng phương pháp luận
b. Chức năng thế giới quan
c. Chức năng thế giới quan và phương pháp luận
d. Chức năng giải thích thế giới
Câu 4. Nguồn gốc ra đời của Triết học là gì?
a. Nhận thức
b. Nhận thức và xã hội
c. Tự nhiên
d. Xã hội
Câu 5. Đối tượng nghiên cứu của Triết học Mác-Lênin là gì?
a. Những quy luật chung nhất của xã hội
b. Những quy luật chung nhất của tư duy
c. Những quy luật khách quan của thế giới
d. Những vấn đề chung nhất của thế giới tự nhiên, của xã hội và của con người, mối quan hệ giữa con người
nói chung của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh
Câu 6. Khái niệm Triết học ở Ấn Độ có nghĩa là gì?
a. Sự thông thái
b. Chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải
c. Sự yêu mến
d. Sự hiểu biết
Câu 7. Thuật ngữ Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?
a. Thế kỷ VIII – đầu thế kỷ V trước Công nguyên
b. Thế kỷ VIII – đầu thế kỷ VI trước Công nguyên
c. Thế kỷ VII – đầu thế kỷ VIII trước Công nguyên
d. Thế kỷ IX – đầu thế kỷ VIII trước Công nguyên
Câu 8. Tiền đề kinh tế - xã hội dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác - Lênin là gì?
a. Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công
nghiệp, Sự xuất hiện của giai cấp vô sản, Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
b. Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản
c. Sự củng cố và phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp
d. Sự xuất hiện của giai cấp vô sản
Câu 9. Năm sinh và năm mất của V.I.Lênin?
a. 1874 – 1928
b. 1876 – 1934
c. 1872 – 1926
d. 1870 – 1924
Câu 11. Chủ nghĩa duy vật là trường phái triết học cho rằng vật chất và ý thức đâu là tính thứ nhất và tính thứ hai?
a. Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai
b. Ý thức có trước, vật chất có sau
c. Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai
d. Ý thức quyết định vật chất
Câu 13. Năm sinh và năm mất của Ph.Ăngghen?
a. 1821 – 1896
b. 1820 – 1895
c. 1819 – 1894
d. 1822 – 1897
Câu 14. Tiền đề lý luận nào dẫn đến sự ra đời của Triết học Mác-Lênin?
a. Phép biện chứng của Hêghen, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp
b. Triết học duy vật của Phoiơbắc, Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
c. Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
d. Kinh tế học của Anh, Chủ nghĩa xã hội Pháp, Triết học cổ điển Đức
Câu 16. Quá trình hình thành và phát triển của Triết học Mác được chia thành mấy thời kỳ?
a. Bốn thời kỳ
b. Một thời kỳ
c. Hai thời kỳ
d. Ba thời kỳ
Câu 1. Những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về qui luật giá trị và học thuyết giá trị thặng dư được nghiên cứu và trình bày toàn diện, sâu sắc chủ yếu ở tác phẩm nào?
a. Bản thảo kinh tế triết học 1844 – 1848.
b. Phê phán kinh tế chính trị học Anh.
c. Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản
d. Tư bản
Câu 2. Tư tưởng về sự phân kỳ xây dựng chủ nghĩa cộng sản của chủ nghĩa Mác - Lênin được hình thành vào giai đoạn nào?
a. Những năm 1842 – l843.
b. Từ năm l849 đến năm 1895
c. Khi C.Mác còn tham gia hoạt động trong phái Hê-ghen Trẻ
d. Những năm 1847 – 1848.
Câu 3. Theo quan điểm của triết học Mác -Lênin, phương pháp luận là gì?
a. Những phương pháp làm việc của con người trong hoạt động thực tiễn
b. Những quan điểm của con người về phương pháp
c. Lý luận về phương pháp
d. Hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp
trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu
Câu 4. Triết học quốc gia nào cho rằng: Vật chất được quy về 5 yếu tố: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ ?
a. Ai Cập
b. Ấn Độ
c. Hi Lạp
d. Trung Quốc
Câu 5. Chủ nghĩa duy vật chất phát tồn tại ở thời kỳ nào?
a. Cận đại
b. Nguyên thủy
c. Trung đại
d. Cổ đại
Câu 6. Tại sao nói sự ra đời của chủ nghĩa Mác là hiện tượng hợp quy luật?
a. Là sự tổng kết những giá trị của tri thức nhân loại thể hiện trong các lĩnh vực khoa học.
b. Cả ba đáp án trên đều đúng
c. Là sản phẩm năng lực tư duy và tinh thần nhân văn của những người sáng lập ra nó.
d. Đó là sản phẩm của tình hình kinh tế-xã hội những năm 40 của thế kỷ XIX.
Câu 7. Theo nhận xét của C.Mác, những hạn chế cơ bản của chủ nghĩa xã hội không tưởng phê pháp Pháp cần phải khắc phục là?
a. Không luận chứng được một cách khoa học về bản chất của chủ nghĩa tư bản.
b. Không phát hiện được quy luật vận động, phát triển của chủ nghĩa tư bản.
c. Không nhận thức được vai trò, sứ mệnh của giai cấp công nhân với tư cách là lực lượng xã hội có khả năng xóa bỏ chủ nghĩa tư bản để xây dựng một xã hội bình đẳng, không có bóc lột.
d. Bao gồm cả ba đáp án trên
Câu 8. Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào vừa là tiền đề vừa là mục đích thực tiễn chủ yếu nhất của chủ nghĩa Mác?
a. Thực tiễn các phong trào cách mạng của giai cấp công nhân.
b. Thực tiễn các phong trào đấu tranh giành độc lập của các nước thuộc địa.
c. Sự ra đời của một số ngành khoa học xã hội.
d. Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật lần thứ nhất.
Câu 9. Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa duy vật siêu hình là gì?
a. Chịu sự tác động của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới
b. Nhìn thế giới như 1 cỗ máy khổng lồ
c. Các bộ phận trong cỗ máy đó tồn tại biệt lập, không có mối liên hệ
d. Chịu sự tác động của phương pháp tư duy siêu hình, cơ giới; Nhìn thế giới như 1 cỗ máy khổng lồ; Các
bộ phận trong cỗ máy đó tồn tại biệt lập, không có mối liên hệ
Câu 11. Nhà triết học nào thời cổ đại cho rằng lửa là cơ sở sản sinh ra toàn bộ thế giới?
a. Hêraclít
b. Đêmôcrít
c. Talét
d. Anaximen
Câu 13. Nội dung cơ bản của tác phẩm “ Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản” (C.Mác và Ph.Ăngghen, 1848)?
a. Cho thấy từ khi có giai cấp thì lịch sử phát triển của xã hội là lịch sử đấu tranh giai cấp và trong thời đại tư bản chủ nghĩa, giai cấp vô sản chỉ có thể tự giải phóng mình nếu đồng thời và vĩnh viễn giải phóng toàn thể nhân loại.
b. bước đầu đã chỉ ra những quy luật vận động của lịch sử, thể hiện tư tưởng cơ bản về lý luận hình thái kinh tế-xã hội.
c. Bao gồm cả ba đáp án trên.
d. Cơ sở triết học được thể hiện sắc sảo trong sự thống nhất hữu cơ với các quan điểm kinh tế và các quan điểm chính trị - xã hội.
Câu 14. Nhà triết học nào thời cổ đại cho rằng nguyên tử là cơ sở sản sinh ra toàn bộ thế giới?
a. Đêmôcrít
b. Talét
c. Hêraclít
d. Anaximen
Câu 15. Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa duy vật chất phát là gì?
a. Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất; đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật thể; mang nặng tính
trực quan, ngây thơ, chất phác
b. Mang nặng tính trực quan, ngây thơ, chất phác
c. Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật thể
d. Thừa nhận tính thứ nhất của vật chất
Câu 1. Học thuyết thừa nhận một trong hai thực thể (hoặc vật chất hoặc tinh thần) là nguồn gốc của thế giới được gọi là gì?
a. Nhất nguyên luận
b. Duy vật
c. Nhị nguyên
d. Duy tâm
Câu 2. Thuyết bất khả tri là gì?
a. Học thuyết phủ nhận khả năng nhận thức của con người
b. Học thuyết về ý thức
c. Học thuyết nói về con người
d. Học thuyết về thế giới
Câu 3. Đỉnh cao của phép biện chứng duy tâm thể hiện trong triết học nào?
a. Trung Quốc
b. Cổ điển Đức
c. Ấn Độ
d. Hy lạp
Câu 4. Chọn đáp án đúng và điền vào chỗ trống hoàn thiện mệnh đề sau đây: “... là sự tái tạo những đặc điểm
của dạng vật chất này ở dạng vật chất khác trong trong quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng”.
a. Phản ánh
b. Phản xạ
c. Phản quang
d. Phản chiếu
Câu 5. Tinh thần tuyệt đối, lý tính thế giới là tên gọi khác của trường phái triết học nào?
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
c. Chủ nghĩa duy vật
d. Chủ nghĩa duy tâm
Câu 6. Học thuyết thừa nhận cả hai thực thể (cả vật chất và tinh thần) là nguồn gốc của thế giới được gọi là gì?
a. Duy vật
b. Duy tâm
c. Nhị nguyên luận
d. Nhất nguyên luận
Câu 7. Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời vào thời gian nào?
a. Những năm 40 thế kỷ XIX
b. Những năm 60 thế kỷ XIX
c. Những năm 50 thế kỷ XIX
d. Những năm 30 thế kỷ XIX
Câu 8. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức có nguồn gốc từ?
a. Do thượng đế ban tặng cho người(2)
b. Tự nhiên và xã hội (1)
c. Phương án (1); (2) và (3) đều đúng
d. Từ lịch sử xã hội loài người (3)
Câu 9. Phép biện chứng tự phát xuất hiện ở thời kỳ nào?
a. Trung đại
b. Cận đại
c. Hiện đại
d. Cổ đại
Câu 10. Đặc điểm chung của quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là gì?
a. Đồng nhất vật chất với những hiện tượng siêu nhiên
b. Đồng nhất vật chất với giới tự nhiên
c. Đồng nhất vật chất với vận động
d. Đồng nhất vật chất với vật thể
Câu 11. Nội dung nào là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vai trò của ý thức đối với vật chất?
a. Ý thức trực tiếp thay đổi thế giới vật chất
b. Ý thức không thể tác động trở lại vật chất
c. Ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động thực tiễn
d. Ý thức trực tiếp tạo ra thế giới vật chất
Câu 12. Phép biện chứng tự phát xuất hiện ở đâu?
a. Phương Tây
b. Hy Lạp
c. Cả phương Đông và phương Tây
d. Phương Đông
Câu 13. Sự khác nhau cơ bản giữa phản ánh ý thức và các hình thức phản ánh khác của thế giới vật chất là:
a. Tính năng động, sáng tạo
b. Tính đúng đắn, trung thực
c. Tính hợp lý
d. Tính bị quy định bởi hiện thực khách quan
Câu 15. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự hình thành ý thức là kết quả của quá trình:
a. Hoạt động thực tiễn của con người cải tạo thế giới khách quan (3)
b. Tiếp thu sự tác động của thế giới bên ngoài (1)
c. Sáng tạo thuần túy trong tư duy của con người (2)
d. Phương án (1); (2) và (3) đều đúng
Câu 17. Nguồn gốc xã hội trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự hình thành và phát triển của ý thức là gì?
a. Thực nghiệm khoa học
b. Lao động
c. Hoạt động chính trị
d. Giáo dục và đào tạo
Câu 18. Định nghĩa về vật chất của V. I. Lênin đã khái quát thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất. Đó là thuộc tính gì?
a. Khách quan
b. Hiện thực
c. Tồn tại khách quan
d. Thực tại khách quan
Câu 19. Tổng hợp những thuộc tính khách quan vốn có của sự vật, nói lên sự vật là cái gì, phân biệt nó với cái khác. Đó là khái niệm nào?
a. Lượng
b. Chất
c. Độ
d. Điểm nút
Câu 20. Cơ sở lý luận của quan điểm toàn diện là nguyên lý nào?
a. Nguyên lý về sự phát triển
b. Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến
c. Nguyên lý về sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất
d. Nguyên lý về tính đa dạng, phong phú của thế giới vật chất
Câu 1. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau?
a. Động vật bậc cao cũng có ý thức như con người
b. Ý thức chỉ có ở con người
c. Người máy cũng có ý thức như con người
d. Ý thức tồn tại ở mọi dạng vật chất
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động nào thể hiện sự di chuyển vị trí của các vật thể?
a. Vận động hóa học
b. Vận động vật lý
c. Vận động sinh học
d. Vận động cơ học (cơ giới)
Câu 3. Trường phái triết học nào coi ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan?
a. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 4. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguyên tắc phương pháp luận chung nhất đối với
hoạt động nhận thức và thực tiễn của con người là gì?
a. Xuất phát từ thực tế khách quan; Tôn trọng khách quan; Phát huy tính năng động chủ quan
b. Tôn trọng khách quan
c. Xuất phát từ thực tế khách quan
d. Phát huy tính năng động chủ quan
Câu 6. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng hình thức phản ánh đặc trưng cho vật chất vô sinh là gì?
a. Phản ánh vật lý, hóa học
b. Phản ánh tâm lý
c. Phản ánh sinh học
d. Phản ánh năng động, sáng tạo
Câu 7. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức phản ánh cao nhất chỉ được thực hiện ở bộ óc người là?
a. Phản ánh năng động, sáng tạo
b. Phản ánh tâm lý
c. Phản ánh vật lý, hóa học
d. Phản ánh sinh học
Câu 8. Theo quan niệm duy vật biện chứng, không gian là gì?
a. Mô thức của trực quan cảm tính
b. Khái niệm của tư duy lý tính
c. Thuộc tính của vật chất
d. Một dạng vật chất
Câu 9. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng khi nói về ý thức?
a. Ý thức chỉ phản ánh một lĩnh vực của hiện thực khách quan
b. Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo hiện thực khách quan
c. Ý thức là sự phản ánh y nguyên hiện thực khách quan
d. Ý thức là thuộc tính của mọi dạng vật chất
Câu 10. Không gian và thời gian có những tính chất nào?
a. Tính khách quan, tính vĩnh cửu và vô tận, tính ba chiều của không gian và tính một chiều của thời gian
b. Tính vô tận
c. Tính khách quan
d. Tính vĩnh cửu
Câu 11. Theo quan điểm triết học Mác - Lênin, ý thức là gì?
a. Là hình ảnh phản ánh sáng tạo lại hiện thực khách quan
b. Là một phần chức năng của bộ óc con người
c. Hình ảnh của thế giới khách quan
d. Hình ảnh phản ánh sự vận động và phát triển của thế giới khách quan
Câu 12. Nguồn gốc trực tiếp và quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?
a. Thế giới khách quan
b. Não người
c. Nguồn gốc xã hội (lao động và ngôn ngữ)
d. Ngôn ngữ
Câu 13. Nhân tố cơ bản, trực tiếp tạo thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là gì?
a. Ngôn ngữ và nghiên cứu khoa học
b. Bộ não người và thế giới khách quan tác động lên bộ não người gây ra hiện tượng phản ánh năng động,
sáng tạo
c. Lao động trí óc và lao động chân tay
d. Lao động và ngôn ngữ
Câu 15. Nhà nước có những chức năng cơ bản:
a. Thống trị chính trị, xã hội, đối nội và đối ngoại
b. Trấn áp kẻ thù, bảo vệ lợi ích giai cấp
c. Bảo vệ lợi ích giai cấp và đối ngoại
d. Đối ngoại và trấn áp kẻ thù
Câu 1. Phạm trù nào của triết học Mác-Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của
sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?
a. Điểm nút.
b. Độ.
c. Quá độ.
d. Đứng im.
Câu 2. Quan niệm của triết học Mác- Lênin về sự phát triển?
a. Là mọi sự phủ định nói chung
b. Là mọi sự vận động nói chung
c. Là sự phủ định biện chứng
d. Là sự phủ định siêu hình
Câu 3. “Cái riêng – Cái chung”, “Nguyên nhân – Kết quả”, “Tất nhiên – Ngẫu nhiên”, “Nội dung – Hình thức”,
“Bản chất – Hiện tượng”, “Khả năng – Hiện thực” đó là các nội dung nào của phép biện chứng duy vật ?
a. Cặp khái niệm
b. Cặp nguyên lý cơ bản
c. Cặp phạm trù cơ bản
d. Thuật ngữ cơ bản
Câu 4. Phép biện chứng duy vật khẳng định nguyên lý về sự phát triển có những tính chất nào?
a. Tính khách quan
b. Tính phổ biến
c. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú
d. Tính đa dạng, phong phú
Câu 5. Theo quan điểm của triết học Mác-Lênin, phạm trù nào dùng để chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên?
a. Chuyển hóa
b. Phủ định.
c. Bước nhảy
d. Cách mạng
Câu 6. Phạm trù là phạm trù chỉ những biến đổi xuất hiện do sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ra?
a. Hệ quả
b. Nguyên nhân
c. Khả năng
d. Kết quả
Câu 8. Quan điểm cho rằng sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động, là một giai đoạn của sự vận động; Sự phát triển là sự vận động tiến lên, nhằm xác định điều gì?
a. Cả ba đáp án trên.
b. Nói lên sự khác biệt căn bản giữa vận động và phát triển
c. Vận động và phát triển là hai quá trình độc lập tách rời nhau.
d. Vận động là nội dung, phát triển là hình thức.
Câu 9. Phạm trù dùng nào để chỉ một sự vật, một hiện tượng, một quá trình nhất định?
a. Cái đơn nhất (3)
b. (1) và (2) đúng
c. Cái chung (2)
d. Cái riêng (1)
Câu 10. Ý nghĩa phương pháp luận trong việc tìm hiểu nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác-Lênin là gì?
a. Không xem sự vật chỉ ở trạng thái bất biến, mà phải xem nó trong quá trình phát triển đi lên.
b. Phải xem xét sự vật một cách toàn diện.
c. Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm.
d. Nguyên tắc khách quan.
Câu 11. Phạm trù chất theo quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:
a. Những tính chất, những trạng thái, những yếu tố tạo thành sự vật
b. Là một phạm trù triết học tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, qui định sự vận động và phát triển của sự vật.
c. Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ
của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác
d. Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo thành nên sự vật.
Câu 12. Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật
khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn được gọi là?
a. Logic học
b. Phép biện chứng
c. Triết học
d. Lý luận nhận thức
Câu 13. Điền vào chỗ trống cụm từ sao cho phù hợp: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ ... vốn có
của sự vật về mặt số lượng, qui mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật?”
a. Tính qui định khách quan
b. Quy luật
c. Mối quan hệ
d. Khái niệm
Câu 14. Nguyên lý về sự phát triển theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:
a. Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục trơn tru, không có những bước quanh co phức tạp không có mâu thuẫn
b. Bao gồm cả ba quan điểm trên
c. Sự phát triển do tác động của những thế lực siêu tự nhiên thần bí tôn giáo hoặc của ý thức nói chung
d. Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình vận động biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan
Câu 17. Nguyên nhân của những hạn chế của phép biện chứng thời cổ đại?
a. Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất
b. Khoa học tự nhiên chưa phát triển
c. Xem sự vận động là sự mô tả của con người
d. Xem sự vận động là một cái gì đó thuần bí
Câu 1. Quan điểm phát triển đòi hỏi phải xem xét sự vật như thế nào?
a. Xem xét các giai đoạn khác nhau của sự vật
b. Xem xét sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác
c. Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật
d. Xem xét trong trạng thái đang tồn tại của sự vật; Xem xét sự chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái
khác; Xem xét các giai đoạn khác nhau của sự vật
Câu 2. Giả sử khái niệm Việt Nam là một “cái riêng” thì yếu tố nào sau đây là đơn nhất?
a. Hà Nội
b. Quốc gia
c. Văn hóa
d. Con người
Câu 3. Mối liên hệ nào là mối liên hệ lịch sử giữa quá khứ hiện tại tương lai, cái đã xảy ra, đang xảy ra và sẽ xảy ra?
a. Gián tiếp
b. Thời gian
c. Trực tiếp
d. Không gian
Câu 4. Lựa chọn câu đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng chỉ do ý chí con người tạo ra còn bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ
b. Mối liên hệ của sự vật hiện tượng không chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng mà còn diễn ra ngay trong sự vật hiện tượng
c. Mối liên hệ chỉ diễn ra giữa các sự vật hiện tượng với nhau còn trong bản thân sự vật hiện tượng không có sự liên hệ
d. Mối liên hệ chỉ diễn ra trong cùng một sự vật
Câu 5. Phạm trù nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, về quy mô, trình độ phát triển của sự vật, biểu thị số lượng các thuộc tính, các yếu tốc cấu hình sự vật?
a. Độ
b. Lượng
c. Vận động
d. Chất
Câu 6. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự thống nhất giữa lượng và chất được thể hiện trong phạm trù nào?
a. Bước nhảy
b. Lượng
c. Độ
d. Điểm nút
Câu 7. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng sự thống nhất của các mặt đối lập có những biểu hiện gì?
a. Sự đồng nhất, có những điểm chung giữa hai mặt đối lập
b. Sự cùng tồn tại, nương tựa nhau
c. Sự tác động ngang bằng nhau
d. Sự bài trừ phủ định nhau
Câu 8. Những cái rộng nhất, phản ánh những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ chung, cơ bản nhất của sự vật và hiện tượng thuộc một lĩnh vực nhất định được gọi là gì ?
a. Nguyên nhân
b. Kết quả
c. Hình thức
d. Phạm trù
Câu 10. Mối liên hệ nào là mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng với nhau không qua khâu trung gian?
a. Gián tiếp
b. Thời gian
c. Không gian
d. Trực tiếp
Câu 11. Trường phái triết học nào thừa nhận mối quan hệ giữa quá khứ - hiện tại và tương lai?
a. Khổng giáo
b. Mặc giáo
c. Phật giáo
d. Lão giáo
Câu 12. Mối liên hệ nào là mối liên hệ nội tại trong chính bản thân sự vật?
a. Gián tiếp
b. Bên ngoài
c. Bên trong
d. Không gian
Câu 13. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Phủ định biện chứng loại bỏ những yếu tố không thích hợp của cái cũ
b. Phủ định biện chứng không đơn giản là xoá bỏ cái cũ
c. Phủ định biện chứng xoá bỏ cái cũ hoàn toàn
d. Phủ định biện chứng giữ lại và cải biến những yếu tố còn thích hợp của cái cũ
Câu 14. Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung, không những có ở một kết
cấu vật chất nhất định mà còn được lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?
a. Cái đơn nhất
b. Cái riêng
c. Cái chung
d. Cái chung và cái riêng
Câu 15. Lựa chọn câu trả lời đúng nhất theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
a. Phát triển là sự thay đổi về vị trí của sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian
b. Phát triển là sự đi lên liên tục của sự vật
c. Phát triển không chỉ là sự thay đổi về số lượng và khối lượng mà nó còn là sự thay đổi về chất của sự vật hiện tượng
d. Phát triển là sự thay đổi thuần tuý về mặt số lượng hay khối lượng của sự vật hiện tượng
Câu 16. Nội dung nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của chủ nghĩa duy vật biện chứng trình bày vấn đề gì?
a. Các sự vật và hiện tượng trong thế giới tồn tại tách rời nhau, giữa chúng không có sự phụ thuộc, ràng buộc lẫn nhau
b. Thế giới là một chỉnh thể bao gồm các sự vật, các quá trình vừa tách biệt nhau, vừa có liên hệ qua lại, vừa
thâm nhập và chuyển hoá lẫn nhau
c. Sự vật khác nhau ở vẻ bề ngoài, do chủ quan của con người quy định, bản chất của sự vật không có gì giống nhau
d. Các sự vật có sự liên hệ tác động lẫn nhau nhưng không có sự chuyển hoá lẫn nhau
Câu 1. Phép biện chứng duy vật của chủ nghĩa Mác-Lênin khác về chất so với các hình thức của phép biện chứng trước đó ở chỗ:
a. Không dừng lại ở sự giải thích thế giới mà còn là công cụ để nhận thức và cải tạo thế giới:
b. Chứng minh được nguồn gốc và động lực của mọi sự phát triển của xã hội.
c. Là khoa học của các khoa học.
d. Là công cụ khoa học nhất để nhận thức thế giới.
Câu 2. Định nghĩa phạm trù hình thức theo quan điểm của triết học Mác-Lênin:
a. Phạm trù triết học dùng để chỉ tính qui định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính là cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác(3)
b. Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng đó, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền
vững giữa các yếu tố của nó (1)
c. Chỉ đáp án (2), (3) là đúng.
d. Là bề ngoài của những sự vật hiện tượng như đường nét, màu sắc, kích thước (2)
Câu 3. Tại sao trong sự tồn tại của mình, những nhóm các sự vật lại dần dần hình thành những điểm chung?
a. Những cá thể cùng loài sẽ loại trừ những cá thể khác loài và cuối cùng hình thành một nhóm cá thể thuần nhất.
b. Các sự vật hiện tượng riêng lẽ đó có những liên hệ qua lại, tương tác, chuyển hóa lẫn nhau và do đó hình
thành những thuộc tính, tính chất chung.
c. Được con người gom thành một nhóm đối tượng nghiên cứu.
d. Do chúng cùng một môi trường tồn tại.
Câu 4. Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Cái....chỉ tồn tại trong cái......thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình
a. Chung, riêng
b. Riêng, chung
c. Chung, đơn nhất
d. Đơn nhất, riêng
Câu 5. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin thì trong điều kiện nào thì cái chung có thể chuyển hóa thành cái đơn nhất?
a. Khi cái chung không phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng (1)
b. Khi cái chung phù hợp với sự vận động và phát triển của sự vật hiện tượng(2)
c. Khi cái chung bị thoái hóa dần dần (3)
d. Phương án (1); (2) và (3) đều đúng
Câu 6. Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái đơn nhất?
a. Là những sự vật hiện tượng đơn lẽ, là cá thể cuối cùng của chủng loại nào đó (3)
b. Là những đặc tính, những tính chất, những thuộc tính chỉ tồn tại ở một sự vật, một kết cấu vật chất mà
không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng khác (1)
c. Phương án (1); (2) và (3) đều đúng
d. Dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố, những quan hệ tồn tại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện
tượng(2)
Câu 7. Theo V.I.Lênin: Quan điểm về đời sống, về thực tiễn phải là quan điểm như thế nào của lý luận nhận thức ?
a. Điều quan trọng
b. Quan điểm thứ nhất và cơ bản
c. Điểm thứ nhất
d. Đầu tiên
Câu 9. Quy luật nào vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động và phát triển?
a. Quy luật về mối liên hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng
b. Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
c. Quy luật chuyển hóa từ sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại
d. Quy luật phủ định của phủ định
Câu 10. Định nghĩa phạm trù nguyên nhân theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin?
a. Những biến đổi xuất hiện do sự tác động giữa các mặt, các yếu tố trong một sự vật, hiện tượng, hoặc giữa các sự vật, hiện tượng gây nên.
b. Dùng để chỉ những sự vật hiện tượng tạo nên những tác động gây nên một sự biến đổi nhất định.
c. Dùng để chỉ sự tác động lẫn nhau giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau và gây nên một sự biến đổi nhất định.
d. Dùng để chỉ những qui trình có trước về mặt thời gian so với một biến cố nào đó.
Câu 12. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?
a. Lượng phụ thuộc vào ý chí của con người
b. Lượng là tính quy định vốn có của sự vật
c. Lượng nói lên quy mô, trình độ phát triển của sự vật
d. Lượng tồn tại khách quan gắn liền với sự vật
Câu 13. Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lênin, khái niệm nào dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và
chuyển hoá lẫn nhau giữa các sự vật, hiện tượng, hay giữa các mặt, các yếu tố của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới?
a. Kết quả
b. Chuyển hoá
c. Nguyên nhân
d. Mối liên hệ
Câu 14. Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chung, không những có ở một kết
cấu vật chất nhất định mà còn được lập lại trong nhiều sự vật, hiện tượng hay quá trình riêng lẻ khác?
a. Cái đơn nhất
b. Cái chung và cái riêng
c. Cái chung
d. Cái riêng
Câu 15. Sự thay đổi từ việc học có tính cá nhân sang học tập theo nhóm là sự thay đổi gì trong quá trình học tập?
a. Nội dung
b. Bản chất
c. Hình thức
d. Phong cách
Câu 16. Điền vào chỗ trống để hoàn thiện mệnh đề sau: “Hiện thực là phạm trù chỉ những cái đang tồn tại trên...”
a. Xã hội
b. Thực tế
c. Lý thuyết
d. Lý luận
Câu 2. Phủ định biện chứng là :
a. Sự thay thế cái cũ bằng cái mới
b. Phương án (1); (2) và (3) đều đúng
c. Phủ định làm cho sự vật vận động thụt lùi, đi xuống, tan rã, nó không tạo điều kiện cho sự phát triển
d. Sự phủ định có kế thừa và tạo điều kiện cho phát triển tiếp theo
Câu 4. Sự phủ định theo quan điểm siêu hình?
a. Sự phủ định là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.
b. Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của chúng.
c. Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong qua trình vận động và phát triển.
d. Sự phủ định là sự phủ định tự thân, sư phát triển tự thân, là mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới.
Câu 5. Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác-Lênin là?
a. Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng.
b. Sự tác động giữa các mặt đó.
c. Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng.
d. Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Câu 6. Chọn từ phù hợp để hoàn chỉnh nội dung của câu: Cái ...và cái... có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật.
a. Riêng, chung
b. Chung, đơn nhất
c. Đơn nhất, riêng
d. Chung , riêng
Câu 9. Ý nghĩa phương pháp luận của việc tìm hiểu quy luật mâu thuẫn?
a. Trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển.
b. Bao gồm cả ba đáp án trên.
c. Không được vì mục đích chủ quan mà dung hòa mâu thuẫn, xóa nhòa mâu thuẫn.
d. Phân biệt đúng vai trò, vị trí của các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định, những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn một cách đúng đắn nhất
Câu 10. Trong xã hội có giai cấp, thì loại mâu thuẫn nào có thể dẫn đến đấu tranh giai cấp và cách mạng xã hội?
a. Mâu thuẫn giữa dân tộc với dân tộc.
b. Mâu thuẫn đối kháng trong kinh tế và chính trị.
c. Mâu thuẫn văn hóa nghệ thuật
d. Mâu thuẫn tự phát.
Câu 11. Vị trí của quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập trong hệ thống các quy luật của phép biện chứng duy vật?
a. Là “hạt nhân” của phép biện chứng duy vật
b. Là quy luật xuất phát trong nghiên cứu lý luận về phép biện chứng duy vật
c. Là quy luật thể hiện sự cụ thể hoá của phép biện chứng duy vật
d. Là quy luật về sự phù hợp của phép biện chứng duy vật
Câu 12. Trong phép biện chứng duy vật, phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối
liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, qui định sự vận động và phát triển của sự vật?
a. Thống nhất
b. Chất
c. Bản chất
d. Nội dung
Câu 13. Những đặc trưng cơ bản của phụ định biện chứng?
a. Tự thân, phong phú, đa dạng và phức tạp
b. Xoá bỏ cái cũ xây dựng cái mới
c. Phản biện và chứng minh
d. Khách quan và kế thừa
Câu 14. Quan niệm nào cho rằng: Cơ sở quyết định các mối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng là cảm giác của con người?
a. Duy tâm siêu hình
b. Duy tâm biện chứng
c. Duy tâm khách quan
d. Duy tâm chủ quan
Câu 1. Trong lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật, hình thức nào được xem là phát triển cao nhất?
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình
b. Chủ nghĩa duy vật biện chứng
c. Chủ nghĩa duy vật chất phát
d. Chủ nghĩa duy vật tầm thường
Câu 3. Trong lịch sử phát triển của tư duy, thế giới quan được thể hiện dưới những hình thức nào?
a. Thế giới quan tôn giáo
b. Thế giới quan khoa học
c. Thế giới quan tôn giáo, thế giới quan khoa học và thế giới quan triết học
d. Thế giới quan thần thoại
Câu 6. Triết học Mác ra đời là kết quả kế thừa trực tiếp từ thế giới quan duy vật và phép biện chứng của ai?
a. Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen
b. Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Hêghen
c. Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
d. Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của Phoiơbắc
Câu 8. Khái niệm Triết học ở Hy Lạp có nghĩa là gì?
a. Yêu mến sự thông thái, định hướng nhận thức và hành vi, vừa nhấn mạnh đến khát vọng tìm kiếm chân lý của con người
b. Sự hiểu biết
c. Sự yêu mến
d. Sự thông thái
Câu 9. Hệ thống triết học nào cho rằng vận động của tự nhiên và lịch sử chỉ là sự tha hóa từ sự vận động của ý niệm tuyệt đối?
a. Chủ nghĩa duy vật
b. Chủ nghĩa nhị nguyên triết học
c. Chủ nghĩa duy tâm khách quan
d. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Câu 11. Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin, thế giới quan được hiểu ngắn gọn là gì?
a. Hệ thống tư duy của con người về thế giới
b. Hệ thống lý thuyết của con người về thế giới
c. Hệ thống quan điểm của con người về thế giới
d. Hệ thống kinh nghiệm của con người về thế giới
Câu 12. Khái niệm Triết học ở Trung Quốc có nghĩa là gì?
a. Biểu hiện cao của trí tuệ, sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên – địa – nhân và định
hướng nhân sinh quan cho con người
b. Sự hiểu biết
c. Trí
d. Tuệ
Câu 1. Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật, được gọi là gì?
a. Hiện tượng
b. Nội dung
c. Hình thức
d. Bản chất
Câu 2. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, tiêu chuẩn để kiểm tra chân lý là gì?
a. Là được nhiều người thừa nhận
b. Tính chính xác
c. Là tiện lợi cho tư duy
d. Thực tiễn
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất, theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng có tất cả là mấy nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật ?
a. 5 nguyên lý
b. 4 nguyên lý
c. 2 nguyên lý
d. 3 nguyên lý
Câu 4. Phạm trù triết học nào dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng thích hợp?
a. Tất nhiên
b. Khả năng
c. Hiện thực
d. Nguyên nhân
Câu 5. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế nào là mâu thuẫn biện chứng?
a. Có hai mặt khác nhau
b. Có hai mặt đối lập nhau
c. Có hai mặt trái ngược nhau
d. Vừa thống nhất, vừa đấu tranh, vừa chuyển hoá lẫn nhau giữa các mặt đối lập
Câu 7. Căn cứ vào sự tồn tại và phát triển của toàn bộ sự vật, hiện tượng phép biện chứng duy vật phân chia mâu thuẫn thành những loại mâu thuẫn nào?
a. Mâu thuẫn không cơ bản
b. Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
c. Mâu thuẫn bên trong
d. Mâu thuẫn cơ bản
Câu 8. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vai trò của thực tiễn đối với nhận thức là gì?
a. Thực tiễn là cơ sở của nhận thức
b. Thực tiễn là mục đích của nhận thức
c. Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức; thực tiễn là mục đích của nhận thức; thực tiễn là tiêu chuẩn
kiểm tra chân lý
d. Thực tiễn là động lực của nhận thức
Câu 9. Sự tự thay thế sự vật này bằng sự vật kia không phụ thuộc vào ý thức con người,trong phép biện chứng duy vật được gọi là gì?
a. Phủ định của phủ định
b. Phủ định biện chứng
c. Vận động
d. Phủ định
Câu 10. Trong mối quan hệ giữa “Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất”, yếu tố nào là nội dung, yếu tố nào là hình thức?
a. Quan hệ sản xuất là nội dung –lực lượng sản xuất là hình thức
b. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là hình thức
c. Lực lượng sản xuất là nội dung – quan hệ sản xuất là hình thức
d. Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất đều là nội dung
Câu 11. Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, hiện tượng là khái niệm dùng để thể hiện điều gì?
a. Luôn đồng nhất với bản chất
b. Biểu hiện bên ngoài của bản chất
c. Một bộ phận của bản chất
d. Kết quả của bản chất
Câu 12. Theo quan niệm của triết học Mác-Lênin, bản chất của nhận thức là gì?
a. Sự phản ánh thế giới khách quan vào đầu óc của con người
b. Sự phản ánh chủ động, tích cực, sáng tạo của chủ thể trước khách thể
c. Sự tiến gần của tư duy đến khách thể
d. Sự tác động của thế giới khách quan vào chủ thể
Câu 13. Cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định, nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được, được gọi là gì?
a. Hệ quả
b. Khả năng
c. Ngẫu nhiên
d. Tất nhiên
Câu 14. Phép biện chứng duy vật khẳng định nguyên lý về sự phát triển có những tính chất nào?
a. Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú
b. Tính phổ biến
c. Tính đa dạng, phong phú
d. Tính khách quan
Câu 15. Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở một giai đoạn phát triển nhất định của sự vật, chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn đó được gọi là mâu thuẫn gì?
a. Mâu thuẫn chủ yếu
b. Mâu thuẫn thứ yếu
c. Mâu thuẫn cơ bản.
d. Mâu thuẫn đối kháng
Câu 16. Hạt thóc khi gieo xuống đất có thể nảy mầm thành cây lúa. Vậy hạt thóc là nội dung nào trong các cặp phạm trù của phép biện chứng duy vật?
a. Không phải hiện thực
b. Khả năng
c. Vừa khả năng vừa hiện thực
d. Hiện thực
Câu 17. Từ mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trong triết học Mác-Lênin, rút ra nguyên tắc phương pháp luận gì?
a. Phát huy tính năng động
b. Phát huy tính sáng tạo của ý thức
c. Tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan
d. Tôn trọng khách quan
Câu 18. Quan điểm “Dứt khoát là không có và không thể có bất kỳ sự khác nhau nào về nguyên tắc giữa hiện
tượng và vật tự nó. Chỉ có sự khác nhau giữa cái đã được nhận thức và cái chưa được nhận thức” là quan điểm của ai?
a. Hêghen
b. V.I.Lênin
с. Мас
d. Ph.Ăngghen
