NEW
Font size
WorksheetsBài Quiz không có tiêu đề
Total questions: 53
Worksheet time: 27mins
Khi sử dụng biểu đồ Pareto việc ưu tiên giải quyết các loại khuyết tật được quyết
định dựa trên:
Số lượng khuyết tật
Tần số tích lũy số sản phẩm khuyết tật
Tỷ lệ khuyết tật
Tần số tích lũy tỷ lệ sản phẩm khuyết tật
Công cụ dùng để phân tích các nguyên nhân dẫn tới các kết quả không mong muốn
của tổ chức là:
Biểu đồ pareto
5s
Giải quyết vấn đề
Biểu đồ nhân quả
Để xây dựng biểu đồ nhân quả, các nguyên nhân chính được biểu diễn:
Bằng mũi tên và nối với mũi tên chính hướng tới đặc tính chất lượng cần phân tích
Bằng mũi tên và nối với mũi tên các nguyên nhân chính
Bằng mũi tên nối với mũi tên các nguyên nhân cấp 1
Bằng mũi tên nối với mũi tên các nguyên nhân cấp 2
Theo tiêu chuẩn ISO 9001: “sản phẩm là kết quả của các …… hay các……”
Hoạt động; quá trình
Quá trình, hoạt động
Hệ thống, quá trình
Quá trình, hệ thống
Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000: “chất lượng là mức độ của một tập hợp
………….của sản phẩm, hệ thống hoặc quá trình …………….của khách hàng và các bên
có liên quan”
Các đặc tính vốn có; thỏa mãn nhu cầu
Thỏa mãn nhu cầu; các đặc tính vốn có
Các đặc tính vốn có; phù hợp với nhu cầu
Phù hợp với nhu cầu; các đặc tính vốn có
Khách hàng của tổ chức bao gồm:
Khách hàng nội bộ
Khách hàng bên ngoài
Các cổ đông
Những người tạo ra và sử dụng sản phẩm
Sản phẩm được coi là có chất lượng khi:
Thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Thỏa mãn nhu cầu của các bên có liên quan
Thỏa mãn nhu cầu của xã hội
Phù hợp với nhu cầu của khách hàng và các bên có liên quan
Giám đốc xí nghiệp giao bớt quyền hành của mình cho các quản đốc phân xưởng.
Công việc trên của giám đốc được gọi là:
Phân quyền hành.
Phân công lao động
Phân loại trình độ nhân viên
Phân công và thành lập đơn vị theo số lượng nhân viên.
.......... là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ
chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng :
Mục đích.
Kết quả
Hiệu quả
Mục tiêu
Kế hoạch chiến lược là những kế hoạch dài hạn được đề ra bởi:
Nhà quản trị cấp cao.
Nhà quản trị cấp trung.
Nhà quản trị cấp cơ sở.
Nhà quản trị cấp thấp
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quản trị:
Đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác.
Xây dựng mục tiêu cho doanh nghiệp.
Xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng
Lập kế hoạch hoàn chỉnh.
Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực ngoài việc giúp cho nhà quản trị đạt được kết
quả thông qua người khác còn giúp cho nhà quản trị:
Xây dựng mục tiêu cho doanh nghiệp
Học được cách giao dịch với người khác.
Xây dựng sơ đồ tổ chức rõ ràng
Lập kế hoạch hoàn chỉnh
Chức năng của quản trị nguồn nhân lực:
Lập kế hoạch, lãnh đạo, điều khiển, kiểm soát.
Hoạch định , duy trì, động viên đánh giá nhân viên.
Hoạch định tổ chức, điều khiển, kiểm tra.
Thu hút, đào tạo và phát triển, duy trì
Chức năng nào sau đây không phải là chức năng của quản trị nguồn nhân lực:
Lập kế hoạch.
Đào tạo và phát triển.
Duy trì.
Thu hút
Quản trị nguồn nhân lực là quản trị về:
Con người.
Vật chất.
Tài chính.
Chiến lược
Khi chú trọng đến vấn đề đảm bảo có đủ số lượng nhân viên với các phẩm chất
phù hợp cho công việc của doanh nghiệp thuộc nhóm chức năng nào trong quản trị nguồn
nhân lực:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng bồi dưỡng nhân tài
Vai trò của phòng quản trị nguồn nhân lực:
Thiết lập các chính sách, cố vấn, marketing
Thiết lập,tham gia thiết lập các chính sách, thực hiện phối hợp, cố vấn, kiểm tra
Thiết lập các chính sách, lên kế hoạch, thực hiện phối hợp
Thiết lập,tham gia thiết lập các chính sách, đào tạo, kiểm tra
Kiểm tra đôn đốc việc thực hiện các chính sách và thủ tục về nguồn nhân lực là
vai trò của:
Phòng kinh doanh
Phòng tài chính
Phòng nhân lực
Phòng kế hoạch
Nội dung của quản trị nguồn nhân lực không phải là:
Đãi ngộ nhân sự
Tuyển dụng, đào tạo, phát triển nhân sự
Mô hình, cấu trúc tổ chức
Phân tích công việc
Trong các nhiệm vụ của quản trị, nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất là:
Quản trị bán hàng
Quản trị Marketing
Quản trị con người
Quản trị chất lượng
Vấn đề nào sau đây thể hiện thách thức cạnh tranh toàn cầu trong quản trị nguồn
nhân lực
Phân tích công việc là lĩnh vực hoạt động nền tảng trong quản trị nguồn nhân
lực.
Công tác định biên trở nên phức tạp hơn do đối tác nước chủ nhà có thể xem việc tạo việc làm và quyền lợi hơn là lợi nhuận của tổ chức.
Người lao động yêu cầu phải có một hệ thống thù lao công bằng.
Đánh giá thành tích là cơ sở quan trọng cho thù lao và thăng tiến
Phát biểu nào sau đây đề cập đến quan điểm phù hợp chiến lược trong quản trị
nguồn nhân lực:
Tầm quan trọng của việc thu hút, phát triển và duy trì nhân viên với năng lực
cao cho tổ chức
Cần tìm kiếm một cấu trúc phù hợp cho tổ chức
Các hoạt động trong quản trị nguồn nhân lực liên quan mật thiết với chiến
lược công ty.
Cần thiết cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp cho các đơn vị kinh doanh
trong tổ chức
Phát biểu nào sau về những xu hướng chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực chưa
chuẩn xác:
Tính chất quốc tế của quản trị nguồn nhân lực
Phân tích công việc được sử dụng làm cơ sở cho các hoạt động nguồn nhân lực
Tái cấu trúc ở các công ty
Tiếp cận chiến lược
Đảm bảo cho nhân viên doanh nghiệp có các kỹ năng, trình độ lành nghề cần thiết
để hoàn thành tốt công việc được giao thuộc nhóm chức năng nào trong quản trị
nguồn nhân lực:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực
Nhóm chức năng đào tạo và phát triển
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực
Nhóm chức năng bồi dưỡng nhân tài
Xây dựng và quản lý các chính sách về lương, thăng tiến, kỷ luật, tiền thưởng, phụ
cấp,đánh giá năng lực thực hiện của nhân viên là hoạt động quan trọng nhất của
nhóm chức năng:
Nhóm chức năng thu hút nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng đào tạo.
Nhóm chức năng duy trì nguồn nhân lực.
Nhóm chức năng phát triển.
Kết quả phân tích công viêc thường được trình bày dưới dạng
Báo cáo kết quả phân tích công việc
Mô tả công việc
Bảng tiêu chuẩn công việc
Bảng mô tả và bảng tiêu chuẩn công việc
Những thông tin nào không cần thiết trong phân tích công việc:
Thông tin về điều kiện làm việc
Thông tin về những phẩm chất mà nhân viên thực hiện công việc cần có.
Thông tin về các loại máy móc, thiết bị kỹ thuật tại nơi làm việc.
Thông tin về thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Nguồn lực được coi là lợi thế cạnh tranh nhất trong các doanh nghiệp hiện nay là :
Con người
Vật chất
Tài chính
Công nghệ
Hiện nay, việc đăng ký kinh doanh một Cơ sở làm đẹp có thể thực hiện bằng cách:
Trực tiếp đến Phòng Kinh doanh Quận ,Huyện…
Đăng ký qua mạng –Online trên các trang web có liên quan.
Thông qua các Dịch vụ của Văn phòng Luật sư.
Tất cả các câu trên đều đúng
Khách hàng đến với Spa đều mong muốn tìm thấy sự ………và được ………ngay từ khi mới bước chân vào.
thoải mái/ chăm sóc chu đáo
năng suất/doanh thu
phàn nàn/ cải tiến
Tất cả các câu trên đều sai
Tạo không gian thoải mái, thuận tiện trong Cơ sở làm đẹp thuộc về Kiến thức nào trong Quản lý vận hành Hiệu quả?
Bố trí không gian/Ánh sáng
Lập kế hoạch, lịch trình vận hành
Bố trí nhân sự
Khác
Phương pháp Dự báo dựa trên số liệu của số Khách hàng đến vào tháng trước để làm số liệu Dự báo cho tháng sau được gọi là
Phương pháp chuyên gia
Theo xu hướng
Dự báo thô
Dự báo theo mùa
Là Nhà quản lý một cơ sở làm đẹp, việc lựa chọn Nhà cung cấp Mỹ phẩm dựa trên:
Giá cả
Chất lượng sản phẩm
Năng lực của Nhà cung cấp
Tất cả các câu trên đều đúng
Nghiên cứu các số liệu, tạo hiểu biết của bạn về ……và xem xét …… cho những tháng sắp tới. Mọi quyết định bạn đưa ra đều phải dựa trên dữ liệu tài chính, vì vậy việc lập ngân sách chính xác là chìa khóa thành công của bạn, ngay cả trong ngành làm đẹp
Điều hành/ngân sách
Điều hành/dự báo
Ngân sách/dự báo
Khác
Hiện nay, nhằm đáp ứng yêu cầu của Khách hàng càng cao và hiệu quả, các Cơ sở làm đẹp thường:
Bộ phận Chăm sóc Khách hàng
Tuyển dụng và đào tạo Nhân viên
Sản phẩm mới phù hợp với khách hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Nhân viên cần:
- Ăn mặc gọn gàng, sạch sẽ, đúng đồng phục quy định
- Giữ gìn vệ sinh chung và vệ sinh nơi làm việc
- Nhanh nhẹn, linh hoạt
thuộc về Tiêu chí đánh giá nào?
Tác phong
Kỹ năng giao tiếp
Trình độ kiến thức
Khác
Ngày nay, việc Quản lý Cơ sở làm đẹp hiệu quả có xu hướng nào vượt trội:
Tuyển dụng và Đào tạo Nhân viên lành nghề
Hệ thống thông tin trong quản lý
Đầu tư vào trang thiết bị hiện đại
Khác
Cơ sở làm đẹp Hồng Hoa ghi nhận số khách hàng đến cơ sở để làm đẹp, thường tập trung vào giờ nghỉ trưa, hay giờ tan sở của các Văn phòng Công ty ở khu vực chung quan cơ sở. Nhằm phục vụ tốt nhất cho Khách hàng, người quản lý Cơ sở này nên:
Bố trí nhân sự/trang thiết bị tập trung vào giờ cao điểm
Cho khách hàng đặt lịch hẹn trước
Sử dụng tin học trong Quản lý Khách hàng
Tất cả các câu trên đều đúng
Công việc bố trí dịch vụ của một Cơ sở làm đẹp theo ưu tiên “Khách hàng nào đến trước, thực hiện trước, Khách hàng nào đến sau, thực hiện sau được gọi tắt là:
FCFS
SPT
EDD
Tất cả các câu trên đều sai.
Nhằm đánh giá một Nhà quản lý một Spa giỏi, có 6 tiêu chí. Công việc “Giải quyết yêu cầu của khách hàng: nhanh chóng, kịp thời; Thái độ chăm sóc khách hàng: cẩn thận, chu đáo, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng” thuộc về tiêu chí nào?
Công việc
Kỹ năng
Quan hệ
Tất cả các tiêu chí trên đều sai
Nhằm đánh giá một Nhà quản lý một Spa giỏi, có 6 tiêu chí. Công việc “lập kế hoạch, làm việc nhóm, xử lý tình huống, chịu áp lực của công việc… thuộc về tiêu chí nào?
Tác phong
Kỹ năng
Công việc
Tất cả các tiêu chí trên đều sai
Bố trí lịch Chăm sóc Khách hàng theo sao cho Tổng thời gian di chuyển là nhỏ nhất được gọi là:
Phân tích điểm hòa vốn
Bài toán Người Du Mại
Dự báo
Khác
Lịch Chăm sóc sản xuất sẽ sắp xếp theo thứ tự nào sau đây để Tổng thời gian di chuyển là bé nhất:
Cơ sở - A-B-C-D-Cơ sở
Cơ sở - A- C-B-D- Cơ sở
Cơ sở - C-B-D-A- Cơ sở
Các câu trên đều sai
Tổng thời gian chuyển đổi bé nhất là:
280 phút
370 phút
400 phút
Khác
Phương trình tính Điểm hòa vốn giữa hai Phương án A và B là:
$200,000 +$40. Q = $60. Q
$200,000 +$40. Q / $60. Q
$200,000 +$40. Q - $60. Q
Khác
Điểm Hòa vốn giữa hai Phương trình tổng chi phí Phương án của A và B trên là:
Q= 10.000 đơn vị
Q= 15.000 đơn vị
Q= 20.000 đơn vị
Khác
Nếu Cơ sở LAVENDER có nhu cầu hàng năm là 12.000 đơn vị, thì Cơ sở nên chọn Phương án nào?
A
B
Không chọn phương án nào
Khác
Nếu Cơ sở LAVENDER có nhu cầu hàng năm là 21.000 đơn vị, thì Cơ sở nên chọn Phương án nào?
A
B
Không chọn phương án nào
Khác
Phần Mềm ứng dụng trong Quản lý Quan Hệ Khách Hàng được gọi là:
SCM
OM
CRM
Khác
Phần Mềm ứng dụng trong Quản lý Khách Hàng bao gồm các Module nào sau đây:
Quản lý Danh sách Thông tin Khách Hàng -Quản lý Tư vấn, chăm sóc Khách hàng.
Quản lý Nhân viên chăm sóc Khách hàng- Nhắc lịch Chăm sóc Khách hàng.
Quản lý Tài chính
Tất cả các câu trên đều đúng
Phát biểu sau đây đề cập đến nghiệp vụ kiểm tra nào?
“Nhờ việc đo lường hiệu suất và kết quả làm việc, ban quản trị có thể đánh giá được khối lượng và hiệu quả công việc nhân viên đang xử lý”:
Hiệu suất làm việc của Nhân viên
Số Khách Hàng mới.
Công thức sau liên quan đến:
(Lợi nhuận thuần HĐSXKD kỳ này – Lợi nhuận thuần HĐSXKD kỳ trước) / Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ trước X100
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
ROE
ROA
Khác
Công thức sau liên quan đến:
??? = Lợi nhuận sau thuế / tổng tài sản bình quân
Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
ROE
ROA
Khác
