wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 4 PHẦN 1

Total questions: 57

Worksheet time: 57mins

Name
Class
Date
1.

Sự khác nhau giữa hai phương thức cho vay theo món và cho vay theo hạn mức tín dụng là gì?

a)

Với phương thức cho vay theo món, khách hàng phải làm hồ sơ vay mỗi lần có nhu cầu vay. Với phương thức cho vay theo hạn mức thì khách hàng chỉ cần làm hồ sơ vay lần đầu, còn các lần tiếp theo chỉ xuất trình các chứng từ liên quan đến mục đích vay vốn để ngân hàng làm căn cứ giải ngân

b)

Với phương thức cho vay theo món, khách hàng phải làm hồ sơ vay mỗi lần có nhu cầu vay. Với phương thức cho vay theo hạn mức thì khách hàng không cần làm hồ sơ vay mà chỉ xuất trình các chứng từ liên quan đến mục đích vay vốn để ngân hàng làm căn cứ giải ngân

c)

Phương thức cho vay theo món áp dụng với khách hàng cá nhân. Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng với khách hàng pháp nhân

d)

Với phương thức cho vay theo món, ngân hàng cho vay theo nhu cầu vốn của khách hàng. Với phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng, ngân hàng cho vay theo khả năng giải ngân của ngân hàng

2.

Hợp đồng tín dụng ký với khách hàng có nội dung: Ngày giải ngân: 21/5/2024; Ngày khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận: 21/7/2024 Thời hạn cho vay của khoản vay này là:

a)

61 ngày

b)

60 ngày

c)

62 ngày

d)

63 ngày

3.

Khi ngân hàng thương mại chuyển nợ quá hạn đối với khoản vay của khách hàng, ngân hàng thương mại:

a)

Cần thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn

b)

Không cần thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn

c)

Chỉ cần thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn khi khách hàng yêu cầu

d)

Chỉ cần thông báo cho khách hàng về việc chuyển nợ quá hạn khi khách hàng trả nợ

4.

Nội dung nào sau đây không phải là một trong những nguyên tắc cho vay, vay vốn theo quy định về hoạt đông cho vay của ngân hàng với khách hàng?

a)

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo sử dụng tiền vay có hiệu quả, có một trong các hình thức đảm bảo nợ vay theo quy định pháp luật

b)

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo hoàn trả nợ gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận với ngân hàng thương mại

c)

Khách hàng vay vốn phải đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận với ngân hàng thương mại

d)

Hoạt động cho vay được thực hiện theo thỏa thuận giữa ngân hàng thương mại và khách hàng, phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan

5.

Ông Nam đề nghị ngân hàng X cho vay số tiền 500 triệu đồng để mua ô tô chạy taxi công nghệ. Khoản vay này được phân loại là:

a)

Cho vay kinh doanh

b)

Cho vay sinh hoạt

c)

Cho vay phục vụ đời sống

d)

Cho vay tiêu dùng cá nhân

6.

Nội dung nào sau đây không thuộc những nhu cầu vốn không được cho vay:

a)

Để mua ngoại tệ dự trữ thanh toán

b)

Để mua vàng miếng

c)

Để trả nợ khoản nợ vay tại chính ngân hàng cho vay

d)

Để thanh toán các chi phí, đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch, hành vi mà pháp luật cấm

7.

Doanh nghiệp tư nhân giao dịch với tư cách cá nhân vì:

a)

Không có tư cách pháp nhân

b)

Do một cá nhân làm chủ

c)

Do quy mô nhỏ

d)

Do một cá nhân làm chủ và quy mô nhỏ

8.

Chọn một phát biểu phù hợp nhất với phương thức cho vay trả góp.

a)

Vốn gốc và lãi vay được thanh toán làm nhiều kỳ hạn trả nợ

b)

Vốn gốc và lãi vay được thanh toán trong thời hạn trả nợ

c)

Vốn gốc được giải ngân thành nhiều lần trong thời hạn cho vay

d)

Số tiền vay được giải ngân thành nhiều lần trong thời hạn cho vay; Vốn gốc và lãi vay được thanh toán vào cuối kỳ

9.

Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng áp dụng với:

a)

Những nhu cầu vốn thường xuyên, liên tục

b)

Những nhu cầu vốn không thường xuyên, riêng biệt

c)

Vốn vay chỉ tham gia vào những nhu cầu riêng biệt, hết thời hạn vay khách hàng phải hoàn trả khoản nợ và không được giải ngân trở lại

d)

Những khách hàng có nhu cầu vốn thấp

10.

Ngân hàng thương mại có quyền chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn theo nội dung đã thỏa thuận khi nào?

a)

Khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay

b)

Khi nguồn vốn của ngân hàng thương mại không đáp ứng được các nội dung đã thỏa thuận

c)

Khi ngân hàng thương mại gặp khó khăn về thanh khoản

d)

Khi lãi suất trên thị trường biến động mạnh có thể khiến ngân hàng thương mại gặp rủi ro nếu tiếp tục cho vay

11.

Vào tháng 6/2024, ngân hàng M ký kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng E có các điều khoản sau: Số tiền cho vay: 360.000.000đ Thời hạn vay: 3 năm Phương thức trả nợ: Nợ vay được thanh toán mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ với vốn gốc thanh toán đều nhau mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi kỳ. Lãi suất cho vay là 15%/năm. Số tiền lãi khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng trong kỳ thứ 3 là:

a)

18.000.000 đồng

b)

36.000.000 đồng

c)

54.000.000 đồng

d)

108.000.000 đồng

12.

Vào tháng 6/2024, ngân hàng M ký kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng E có các điều khoản sau: Số tiền cho vay: 360.000.000đ Thời hạn vay: 3 năm Phương thức trả nợ: Nợ vay được thanh toán mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ với vốn gốc thanh toán đều nhau mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi kỳ. Lãi suất cho vay là 15%/năm. Vốn gốc khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng trong kỳ thứ 2 là:

a)

120.000.000 đồng

b)

18.000.000 đồng

c)

54.000.000 đồng

d)

108.000.000 đồng

13.

Vào tháng 6/2024, ngân hàng M ký kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng E có các điều khoản sau: Số tiền cho vay: 360.000.000đ Thời hạn vay: 3 năm Phương thức trả nợ: Nợ vay được thanh toán mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ với vốn gốc thanh toán đều nhau mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi kỳ. Lãi suất cho vay là 15%/năm. Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng trong suốt thời gian vay là:

a)

468.000.000 đồng

b)

180.000.000 đồng

c)

360.000.000 đồng

d)

108.000.000 đồng

14.

Vào tháng 6/2024, ngân hàng M ký kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng E có các điều khoản sau:

Số tiền cho vay: 750.000.000đ

Thời hạn vay: 3 năm

Phương thức trả nợ: Nợ vay được thanh toán mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ với vốn gốc thanh toán đều nhau mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi kỳ.

Lãi suất cho vay là 12%/năm.

Tổng số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng trong suốt thời gian vay là:

a)

930.000.000 đồng

b)

30.000.000 đồng

c)

360.000.000 đồng

d)

768.000.000 đồng

15.

Vào tháng 6/2024, ngân hàng M ký kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng E có các điều khoản sau:

Số tiền cho vay: 750.000.000đ

Thời hạn vay: 3 năm

Phương thức trả nợ: Nợ vay được thanh toán mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ với vốn gốc thanh toán đều nhau mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi kỳ.

Lãi suất cho vay là 12%/năm.

Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng trong kỳ thứ 2 là:

a)

310.000.000 đồng

b)

30.000.000 đồng

c)

930.000.000 đồng

d)

768.000.000 đồng

16.

Vào tháng 6/2024, ngân hàng M ký kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng E có các điều khoản sau:

Số tiền cho vay: 750.000.000đ

Thời hạn vay: 3 năm

Phương thức trả nợ: Nợ vay được thanh toán mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ với vốn gốc thanh toán đều nhau mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi kỳ.

Lãi suất cho vay là 12%/năm.

Tiền lãi khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng trong kỳ thứ 1 là:

a)

90.000.000 đồng

b)

30.000.000 đồng

c)

108.000.000 đồng

d)

18.000.000 đồng

17.

Vào tháng 6/2024, ngân hàng M ký kết một hợp đồng tín dụng với khách hàng E có các điều khoản sau:

Số tiền cho vay: 750.000.000đ

Thời hạn vay: 3 năm

Phương thức trả nợ: Nợ vay được thanh toán mỗi năm một lần vào cuối mỗi kỳ với vốn gốc thanh toán đều nhau mỗi kỳ hạn, tiền lãi tính trên dư nợ thực tế đầu mỗi kỳ.

Lãi suất cho vay là 12%/năm.

Số dư nợ cuối kỳ thứ 2 là:

a)

250.000.000 đồng

b)

500.000.000 đồng

c)

360.000.000 đồng

d)

180.000.000 đồng

18.

Hồ sơ pháp lý của một cá nhân không kinh doanh gồm:

a)

Giấy CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu/Thị thực nhập cảnh còn hiệu lực; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

b)

Hộ khẩu và HK09, Giấy CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu/Thị thực nhập cảnh còn hiệu lực; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

c)

Hộ khẩu, HK09, Giấy CMND/Căn cước công dân/Hộ chiếu/Thị thực nhập cảnh còn hiệu lực

d)

Hộ khẩu; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Hợp đồng lao động còn hiệu lực

19.

Vì sao ngân hàng thường yêu cầu khách hàng vay vốn cần có vốn đối ứng tham gia vào dự án đầu tư hay phương án sử dụng vốn?

a)

Ngân hàng cần khách hàng chứng minh năng lực tài chính và có trách nhiệm với dự án đầu tư của mình

b)

Ngân hàng có hạn chế về nguồn vốn cho vay

c)

Ngân hàng cần khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích

d)

Số tiền vay quá lớn sẽ khó khăn trong viêc hoàn trả nợ

20.

Khi ngân hàng thương mại thực hiện chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông tin sai sự thật, vi phạm quy định trong thỏa thuận cho vay, ngân hàng thương mại:

a)

Phải thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn

b)

Chuyển nợ quá hạn toàn bộ nợ gốc bao gồm số nợ gốc bị thu hồi trước hạn

c)

Không cần phải thông báo cho khách hàng

d)

Đơn phương thanh lý hợp đồng tín dụng đã ký kết với khách hàng

21.

Khi ngân hàng thương mại thông báo cho khách hàng về việc chấm dứt cho vay và thu hồi nợ trước hạn, nội dung thông báo tối thiểu bao gồm những nội dung nào?

a)

Thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; Số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn

b)

Số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Lý do chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn

c)

Số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời điểm chuyển nợ quá hạn và lãi suất áp dụng đối với số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn

d)

Lý do chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn; Số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời hạn hoàn trả số dư nợ gốc bị thu hồi trước hạn; Thời điểm chấm dứt cho vay, thu hồi nợ trước hạn;

22.

Khi ngân hàng thương mại cho vay dự án đầu tư:

a)

Tùy theo nhu cầu vốn cụ thể của từng dự án đầu tư mà ngân hàng có phương thức cho vay phù hợp

b)

Áp dụng phương thức cho vay từng lần

c)

Áp dụng phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng

d)

Kết hợp cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tín dụng

23.

Khi thẩm định cho vay dự án đầu tư, ngân hàng thương mại đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn trong khoảng thời gian nào?

a)

Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong thời gian trả nợ của khoản vay

b)

Đánh giá thu nhập của khách hàng trong thời gian khai thác của dự án

c)

Đánh giá nguồn thu nhập của khách hàng cho đến khi hết thời gian khai thác của dự án

d)

Đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng trong 3 năm đầu, tính từ thời điểm bắt đầu giải ngân

24.

Nguồn trả nợ của dự án có thể được lấy từ:

a)

Khấu hao tài sản hình thành từ vốn vay; lợi nhuận sau thuế và các nguồn khác (nếu có)

b)

Lợi nhuận sau thuế

c)

Doanh thu hoạt động và lợi nhuận sau thuế

d)

Khấu hao tài sản hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu

25.

Nguồn trả nợ chính của khách hàng cá nhân kinh doanh được xác định từ đâu?

a)

Từ nguồn thu nhập tạo ra từ hoạt động kinh doanh

b)

Từ tiền lương, tiền công của cá nhân

c)

Từ việc bán các tài sản thuộc quyền sở hữu của cá nhân

d)

Từ các nguồn thu nhập thụ động hàng tháng

26.

Chọn phát biểu không phù hợp.

a)

Cho vay khách hàng cá nhân là cho vay tiêu dùng

b)

Cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay đối với khách hàng cá nhân

c)

Cho vay tiêu dùng là loại hình cho vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình

d)

Không áp dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng với khách hàng doanh nghiệp

27.

Nguồn trả nợ của khách hàng cá nhân vay tiêu dùng thường được chứng minh bằng:

a)

Bảng lương, sao kê lương qua ngân hàng; Hợp đồng cho thuê tài sản, biên lai nhận tiền cho thuê; Hợp đồng góp vốn, biên lai nhận tiền lợi tức

b)

Bảng lương, sao kê lương qua ngân hàng; Hợp đồng cho thuê tài sản, biên lai nhận tiền cho thuê; Khấu hao tài sản hình từ vốn vay

c)

Hợp đồng cho thuê tài sản, biên lai nhận tiền cho thuê; Hợp đồng góp vốn, biên lai nhận tiền lợi tức; Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh

d)

Hợp đồng góp vốn, biên lai nhận tiền lợi tức; Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

28.

Ngân hàng thương mại có thể cho vay đối với những tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại

b)

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán mà ngân hàng thương mại nắm quyền kiểm soát

c)

Con nuôi của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại

d)

Phó Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại

29.

Ngân hàng thương mại có thể cho vay đối với những tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên đang kiểm toán tại ngân hàng thương mại

b)

Cha, mẹ nuôi của thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại

c)

Pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của ngân hàng thương mại

d)

Phó Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại

30.

Tại Việt Nam, cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân:

a)

Chỉ được cho vay bằng đồng Việt Nam

b)

Chỉ được cho vay bằng ngoại tệ

c)

Có thể cho vay bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ

d)

Có thể cho vay bằng đồng Việt Nam đối với các mục đích sử dụng trong nước và cho vay bằng ngoại tệ đối với các mục đích sử dụng ở nước ngoài

31.

Chọn phát biểu phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

a)

Ngân hàng thương mại không được cho vay không có bảo đảm đối với cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại

b)

Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại

c)

Ngân hàng thương mại không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để ngân hàng thương mại khác cho vay đối với cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại

d)

Ngân hàng thương mại không được cấp tín dụng cho cổ đông lớn, cổ đông sáng lập của ngân hàng thương mại

32.

Các mục đích cho vay nào sau đây được xem là cho vay tiêu dùng?

a)

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, mua nhà ở, mua xe phục vụ đi lại của cá nhân, mua sắm vật dụng gia đình

b)

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất để xây nhà cho thuê, mua nhà ở, mua xe phục vụ đi lại của cá nhân, mua sắm vật dụng gia đình

c)

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất để xây nhà vừa ở vừa cho thuê, mua nhà ở, mua xe phục vụ đi lại của cá nhân, mua sắm vật dụng gia đình

d)

Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, đất để xây nhà vừa ở vừa cho thuê, mua nhà ở, mua nhà cho thuê, mua xe phục vụ đi lại của cá nhân, mua sắm vật dụng gia đình

33.

Nhận định nào sau đây là phù hợp.

a)

Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp

b)

Lãi suất cho vay tiêu dùng thường là lãi suất cố định

c)

Lãi suất cho vay tiêu dùng luôn luôn bằng với lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp

d)

Lãi suất cho vay tiêu dùng luôn thấp hơn so với lãi suất cho vay khách hàng doanh nghiệp

34.

Thời hạn cho vay tiêu dùng:

a)

Chủ yếu phụ thuộc vào năng lực trả nợ của khách hàng

b)

Thường dưới 12 tháng

c)

Tối đa 60 tháng

d)

Tối đa 10 năm

35.

Hình thức cho vay nào sau đây thường áp dụng đối với cho vay tiêu dùng?

a)

Cho vay từng lần

b)

Cho vay bổ sung vốn lưu động

c)

Cho vay theo hạn mức tín dụng

d)

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

36.

Hình thức cho vay nào sau đây thường áp dụng đối với cho vay tiêu dùng?

a)

Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng

b)

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

c)

Cho vay mua sắm tài sản cố định

d)

Cho vay đồng tài trợ

37.

Hình thức cho vay nào sau đây thường áp dụng đối với cho vay tiêu dùng?

a)

Cho vay theo hạn mức thấu chi

b)

Cho vay đồng tài trợ

c)

Cho vay theo hạn mức tín dụng

d)

Cho vay mua sắm tài sản cố định

38.

Chọn phát biểu phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

a)

Ngân hàng thương mại không được cho vay không có bảo đảm đối với người thẩm định, xét duyệt cho vay tại ngân hàng thương mại đó, trừ trường hợp cho vay dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân

b)

Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với người thẩm định, xét duyệt cho vay tại ngân hàng thương mại đó

c)

Ngân hàng thương mại không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để ngân hàng thương mại khác cho vay đối

d)

Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với Thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc của ngân hàng thương mại nhưng có thể bảo đảm để ngân hàng thương mại khác cho vay

39.

Chọn phát biểu không phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

a)

Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với người thẩm định, xét duyệt cho vay tại ngân hàng thương mại đó

b)

Ngân hàng thương mại không được cho vay không có bảo đảm đối với người thẩm định, xét duyệt cho vay tại ngân hàng thương mại đó, trừ trường hợp cho vay dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân

c)

Người thẩm định, xét duyệt cho vay tại ngân hàng thương mại không thuộc nhóm đối tượng ngân hàng thương mại không được cho vay

d)

Ngân hàng thương mại không được cho vay với điều kiện ưu đãi đối với người thẩm định, xét duyệt cho vay tại ngân hàng thương mại, trừ trường hợp cho vay dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân

40.

Chọn phát biểu không phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024.

a)

Ngân hàng thương mại không được cho vay đối với thành viên đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tại ngân hàng thương mại đó

b)

Ngân hàng thương mại không được cho vay không có bảo đảm đối với thành viên đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tại ngân hàng thương mại đó

c)

Thành viên đoàn thanh tra đang thanh tra tại chính tại ngân hàng thương mại đó không thuộc nhóm đối tượng ngân hàng thương mại không được cho vay

d)

Ngân hàng thương mại không được

41.

Nhận định nào sau đây là phù hợp với hoạt động cho vay tiêu dùng?

a)

Nguồn trả nợ chính là từ tiền lương, tiền công của người đi vay

b)

Nguồn trả nợ chính là từ các nguồn thu nhập thụ động của người đi vay

c)

Nguồn trả nợ chính là từ thu nhập của người đồng trả nợ với người đi vay

d)

Nguồn trả nợ chính là doanh thu của phương án sử dụng vốn

42.

Khách hàng A có nhu cầu mua căn hộ có giá 3,7 tỷ đồng để ở. Chi phí sữa chữa để có thể đưa vào sử dụng dự kiến là 500 triệu đồng. Vốn tự có của khách là 2,2 tỷ đồng. Giả sử tất cả các điều kiện vay vốn khách hàng đều đáp ứng. Số tiền cho vay tối đa là bao nhiêu?

a)

2,0 tỷ đồng

b)

2,2 tỷ đồng

c)

1,7 tỷ đồng

d)

3,7 tỷ đồng

43.

Khách hàng cá nhân kinh doanh không đăng ký gồm:

a)

Cá nhân hoạt động thương mại, tổ hợp tác

b)

Cá nhân hoạt động thương mại, tổ hợp tác, cửa hàng bán lẻ

c)

Cá nhân hoạt động thương mại, tổ hợp tác, cửa hàng tạp hóa

d)

Cá nhân hoạt động thương mại, tổ hợp tác, cửa hàng bán lẻ, hộ kinh doanh

44.

Khách hàng cá nhân kinh doanh có đăng ký gồm:

a)

Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân

b)

Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác

c)

Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, cửa hàng bán lẻ

d)

Hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp tư nhân, cửa hàng bán lẻ, tổ hợp tác

45.

Khách hàng A có nhu cầu mua nhà ở có giá 4 tỷ đồng để ở và bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Chính sách của ngân hàng quy định mức cho vay tối đa là 80% giá trị tài sản bảo đảm. Vốn tự có của khách là 1,5 tỷ đồng. Số tiền cho vay tối đa là bao nhiêu?

a)

2,5 tỷ đồng

b)

3,2 tỷ đồng

c)

4,0 tỷ đồng

d)

1,7 tỷ đồng

46.

Khách hàng A có nhu cầu mua căn hộ có giá 4 tỷ đồng để ở và bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Chính sách của ngân hàng quy định mức cho vay tối đa là 70% giá trị tài sản bảo đảm. Vốn tự có của khách là 1,1 tỷ đồng. Giả sử khách hàng đáp ứng tất cả các điều kiện vay vốn theo quy định. Số tiền cho vay tối đa là bao nhiêu?

a)

2,8 tỷ đồng

b)

2,9 tỷ đồng

c)

4,0 tỷ đồng

d)

1,7 tỷ đồng

47.

Nội dung thỏa thuận về lãi suất cho vay phải bao gồm:

a)

Mức lãi suất cho vay và phương pháp tính lãi đối với khoản vay

b)

Phương pháp tính lãi đối với khoản vay

c)

Thời hạn cho vay và mức lãi suất cho vay

d)

Thời điểm áp dụng và phương pháp tính lãi đối với khoản vay

48.

Khi đến hạn thanh toán mà khách hàng không trả nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận, thì khách hàng phải trả lãi tiền vay bao gồm:

a)

Tiền lãi trong hạn, tiền lãi quá hạn tính trên dư nợ gốc bị quá hạn và tiền lãi chậm trả tính trên số dư lãi chậm trả

b)

Tiền lãi quá hạn tính trên dư nợ gốc bị quá hạn và tiền lãi chậm trả tính trên số dư lãi chậm trả

c)

Tiền lãi trong hạn và tiền lãi chậm trả tính trên số dư lãi chậm trả

d)

Tiền lãi trong hạn và tiền lãi quá hạn tính trên dư nợ gốc bị quá hạn

49.

Chọn phát biểu phù hợp về áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.

a)

Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do ngân hàng thương mại và khách hàng thoả thuận

b)

Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay do Ngân hàng Nhà nước quyết định

c)

Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay là bắt buộc

d)

Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay hoặc không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay phụ thuộc vào nhu cầu của khách hàng

50.

Chọn phát biểu phù hợp về áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay.

a)

Ngân hàng thương mại quyết định và chịu trách nhiệm về việc cho vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay

b)

Ngân hàng Nhà nước quyết định về việc một khoản vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay

c)

Khách hàng vay vốn lựa chọn và chịu trách nhiệm về việc vay vốn không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay

d)

Bên bảo lãnh chịu trách nhiệm về khoản vay không áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay

51.

Ngân hàng thương mại không có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng về thông tin nào sau đây trước khi xác lập thỏa thuận cho vay?

a)

Lãi suất tiền gửi

b)

Lãi suất cho vay

c)

Phương pháp tính lãi tiền vay

d)

Loại phí và mức phí áp dụng đối với khoản vay

52.

Ngân hàng thương mại không có trách nhiệm cung cấp cho khách hàng về thông tin nào sau đây trước khi xác lập thỏa thuận cho vay?

a)

Thu nhập lãi

b)

Lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc bị quá hạn

c)

Phương pháp tính lãi tiền vay

d)

Thời điểm xác định lãi suất cho vay đối với trường hợp áp dụng lãi suất cho vay có điều chỉnh

53.

Chọn phát biểu phù hợp về trách nhiệm cung cấp thông tin của khách hàng vay vốn cho ngân hàng cho vay.

a)

Báo cáo việc sử dụng vốn vay và chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích ghi trong thỏa thuận cho vay

b)

Báo cáo việc sử dụng vốn vay và nhưng không cần chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích vì điều này do ngân hàng thẩm định

c)

Không cần báo cáo việc sử dụng vốn vay nhưng phải chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích ghi trong thỏa thuận cho vay

d)

Hỗ trợ ngân hàng thu thập thông tin về việc sử dụng vốn vay để chứng minh vốn vay được sử dụng đúng mục đích

54.

Theo quy định hiện hành tại Việt Nam về hoạt động cho vay, các ngân hàng thương mại có nhất thiết phải ban hành quy định nội bộ về quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay hay không?

a)

Ngân hàng thương mại phải ban hành quy định nội bộ về cho vay, trong đó phải có quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay được thực hiện trong toàn hệ thống

b)

Ngân hàng thương mại không cần phải ban hành quy định nội bộ về quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay

c)

Tùy vào thực tế tại đơn vị, ngân hàng thương mại quyết định ban hành quy định nội bộ về cho vay, trong đó có quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay được thực hiện riêng biệt tại từng chi nhánh khác nhau

d)

Ngân hàng thương mại được quyền lựa chọn nếu thấy cần

55.

Quy trình thẩm định, phê duyệt và quyết định cho vay trong quy định nội bộ của ngân hàng thương mại:

a)

Cần phải quy định cụ thể thời hạn tối đa thẩm định, quyết định cho vay; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định cho vay và các công việc khác thuộc quy trình hoạt động cho vay

b)

Không cần phải quy định cụ thể thời hạn tối đa thẩm định, quyết định cho vay; phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định cho vay nhằm tăng tính linh hoạt khi tác nghiệp

c)

Chỉ cần quy định thời hạn tối đa thẩm định, quyết định cho vay; không cần quy định về phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định cho vay nhằm tăng tính linh hoạt khi tác nghiệp

d)

Chỉ cần quy định về phân cấp, ủy quyền và trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận trong việc thẩm định, phê duyệt, quyết định cho vay nhưng không cần quy định thời hạn tối đa thẩm định, quyết định cho vay

56.

Chọn phát biểu phù hợp về công tác xét duyệt cho vay của ngân hàng thương mại.

a)

Ngân hàng thương mại tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc phân định trách nhiệm giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay

b)

Ngân hàng thương mại tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc đảm bảo thống nhất giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay

c)

Ngân hàng thương mại tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc hợp tác giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay

d)

Ngân hàng thương mại tổ chức xét duyệt cho vay theo nguyên tắc hỗ trợ giữa khâu thẩm định và quyết định cho vay

57.

Trường hợp quyết định không cho vay, ngân hàng thương mại thông báo cho khách hàng lý do:

a)

Khi khách hàng có yêu cầu

b)

Khi trả hồ sơ cho khách hàng

c)

Khi khách hàng nộp hồ sơ đề nghị vay vốn ở lần sau

d)

Khi cơ quan chức năng đề nghị