wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 2. Đạo đức và TNXH

Total questions: 56

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) được hiểu là gì?

a)

Đóng góp từ thiện cho xã hội

b)

Cam kết phát triển kinh tế bền vững, bảo vệ môi trường và quyền lợi các bên liên quan

c)

Trách nhiệm nộp thuế cho Nhà nước

d)

Trách nhiệm bảo vệ cổ đông

2.

Theo Hội đồng Kinh doanh Thế giới về Phát triển bền vững, CSR mang lại lợi ích cho:

a)

Doanh nghiệp

b)

Nhà nước

c)

Xã hội

d)

Cả doanh nghiệp và xã hội

3.

Nghĩa vụ nào sau đây thuộc nghĩa vụ kinh tế?

a)

Đảm bảo chất lượng sản phẩm

b)

Đảm bảo mức thu lao tương xứng cho người lao động

c)

Bảo vệ môi trường

d)

Tuân thủ pháp luật lao động

4.

Một công ty dệt may đầu tư hệ thống máy móc để tăng năng suất và tạo thêm việc làm. Hành động này thuộc nghĩa vụ:

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Kinh tế

d)

Pháp lý

5.

Khi doanh nghiệp cạnh tranh công bằng, minh bạch trên thị trường, họ đã thực hiện nghĩa vụ nào?

a)

Pháp lý

b)

Đạo đức

c)

Kinh tế

d)

Nhân văn

6.

Nghĩa vụ pháp lý trong CSR thể hiện ở yêu cầu nào?

a)

Tạo việc làm

b)

Tuân thủ luật pháp

c)

Tạo uy tín với khách hàng

d)

Đóng góp từ thiện

7.

Ví dụ nào sau đây thuộc nghĩa vụ pháp lý?

a)

Đảm bảo an toàn vệ sinh lao động

b)

Tài trợ học bổng cho học sinh nghèo

c)

Cạnh tranh lành mạnh

d)

Trả lương cao hơn mặt bằng thị trường

8.

Một doanh nghiệp bị phạt do xả thải gây ô nhiễm môi trường. Họ đã vi phạm nghĩa vụ:

a)

Đạo đức

b)

Kinh tế

c)

Pháp lý

d)

Nhân văn

9.

Doanh nghiệp thực hiện các hoạt động cộng đồng như xây cầu, làm đường. Đây là nghĩa vụ:

a)

Kinh tế

b)

Nhân văn

c)

Pháp lý

d)

Đạo đức

10.

Nghĩa vụ đạo đức trong CSR được thể hiện qua:

a)

Tuân thủ luật pháp tối thiểu

b)

Các chuẩn mực, kỳ vọng xã hội

c)

Nghĩa vụ đóng thuế

d)

Trách nhiệm tài chính

11.

Doanh nghiệp khuyến khích nhân viên tố giác hành vi sai trái nội bộ là đang thực hiện nghĩa vụ:

a)

Nhân văn

b)

Đạo đức

c)

Pháp lý

12.

Khi công ty được quảng cáo đúng sự thật về sản phẩm, đây là ví dụ của:

a)

Nghĩa vụ pháp lý

b)

Nghĩa vụ đạo đức

c)

Nghĩa vụ kinh tế

d)

Nghĩa vụ nhân văn

13.

Đảm bảo quyền riêng tư cá nhân tại nơi làm việc là nghĩa vụ:

a)

Kinh tế

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Nhân văn

14.

Một doanh nghiệp mở lớp đào tạo kỹ năng miễn phí cho cộng đồng. Đây là minh chứng cho nghĩa vụ:

a)

Kinh tế

b)

Pháp lý

c)

Đạo đức

d)

Nhân văn

15.

Khi DN duy trì “cạnh tranh lành mạnh”, điều đó vừa thuộc nghĩa vụ kinh tế vừa phù hợp với:

a)

Đạo đức xã hội

b)

Pháp luật quốc tế

c)

Chiến lược marketing

d)

Văn hóa doanh nghiệp

16.

DN đặt vấn đề đạo đức kinh doanh là mục tiêu phát triển sẽ thu lại những lợi ích rất lớn về kinh tế, lòng trung thành, sự tin tưởng và phát triển vững mạnh từ các đối tượng hữu quan trong và ngoài DN”.

Nội dung trên thể hiện vai trò nào của đạo đức kinh doanh mang lại trong quản trị doanh nghiệp?

a)

A. Góp phần làm hài lòng khách hàng

b)

B. Điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh doanh

c)

C. Góp phần vào chất lượng của doanh nghiệp

d)

D. Góp phần vào sự cam kết và tận tâm của nhân viên

17.

Điểm hạn chế lớn nhất của quan điểm cổ điển là:

a)

Không tạo ra lợi nhuận

b)

Không quan tâm đến trách nhiệm xã hội trực tiếp

c)

Tốn nhiều chi phí

d)

Không thu hút nhân tài

18.

Quan điểm đánh thuế coi việc nộp thuế là:

a)

Hình thức chia sẻ lợi nhuận

b)

Hình thức duy nhất để DN thực hiện CSR

c)

Nghĩa vụ nhân văn

d)

Hoạt động tự nguyện

19.

Điểm hạn chế của quan điểm đánh thuế là:

a)

Không công bằng cho doanh nghiệp lớn

b)

Chỉ chú trọng đến quyền lợi cổ đông

c)

Không giải quyết hết trách nhiệm với xã hội

d)

Không khuyến khích phát triển kinh tế

20.

Quan điểm quản lý coi quyền sở hữu tài sản là:

a)

Tuyệt đối

b)

Tạm thời

c)

Cố định

d)

Bền vững

21.

Điểm hạn chế của quan điểm quản lý trong CSR là:

a)

Không có giá trị lý thuyết

b)

Khó thực hiện vì dựa vào tính tự giác

c)

Gây mâu thuẫn với Nhà nước

d)

Gây thiệt hại cho cổ đông

22.

Quan điểm “những người hữu quan” nhấn mạnh:

a)

DN chỉ quan tâm cổ đông

b)

DN liên quan đến nhiều bên: nhân viên, khách hàng, cộng đồng...

23.

Điểm hạn chế của quan điểm “những người hữu quan”:

a)

Không công bằng

b)

Khó cân đối nghĩa vụ với các bên liên quan

c)

Tốn nhiều chi phí

d)

Ít tính thực tiễn

24.

Cách tiếp cận “theo thứ tự ưu tiên” yêu cầu DN:

a)

Thực hiện tất cả nghĩa vụ cùng lúc

b)

Xếp nghĩa vụ theo thứ tự để thực hiện

c)

Thực hiện tùy tình huống

d)

Chỉ chú trọng nghĩa vụ pháp lý

25.

Điểm hạn chế của cách tiếp cận “thứ tự ưu tiên”:

a)

Tốn nhiều chi phí

b)

Không xác định thời điểm kết thúc nghĩa vụ

c)

Không rõ đối tượng hữu quan

d)

Không thực tiễn

26.

Nội dung nào dưới đây thể hiện “quan điểm đánh thuế” trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

A. DN chỉ tập trung vào mục tiêu kinh tế, lợi nhuận lên hàng đầu bất chấp hành động phi đạo đức và ảnh hưởng đến xã hội.

b)

B. Quyền sở hữu tài sản chỉ là tương đối và thực chất đó chỉ là quyền sử dụng tạm thời đối với tài sản.

c)

C. Đánh thuế là hình thức doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với xã hội và với người chủ sở hữu tài sản.

d)

D. DN không chỉ tập trung phục vụ lợi ích, mục đích của các đối tượng hữu quan trực tiếp (cổ đông, NLĐ,…) mà còn các đối tượng hữu quan trong xã hội.

27.

Cách tiếp cận “theo hoàn cảnh” đòi hỏi DN:

a)

Linh hoạt, tùy tình huống ra quyết định

b)

Chỉ tập trung pháp lý

c)

Tuân thủ theo thứ bậc

d)

Tập trung vào cổ đông

28.

Khi DN vừa nộp thuế vừa tham gia bảo vệ môi trường, quan điểm nào phù hợp nhất?

a)

Cổ điển

b)

Đánh thuế

c)

Quản lý

d)

Những người hữu quan

29.

Trong bối cảnh khủng hoảng môi trường, DN lựa chọn cách tiếp cận CSR linh hoạt tùy tình huống. Đây là ví dụ của:

a)

Theo tầm quan trọng

b)

Theo thứ tự ưu tiên

c)

Theo hoàn cảnh

d)

Quan điểm cổ điển

30.

Vai trò cơ bản của đạo đức kinh doanh trong quản trị doanh nghiệp là:

a)

Giúp DN tránh nộp thuế

b)

Điều chỉnh hành vi và tạo niềm tin xã hội

c)

Chỉ tập trung lợi nhuận

d)

Giúp DN giảm chi phí

31.

Đạo đức kinh doanh góp phần vào chất lượng DN thông qua:

a)

Giảm chi phí sản xuất

b)

Tạo niềm tin với khách hàng, nhân viên, đối tác

c)

Độc quyền thị trường

d)

Cắt giảm nhân sự

32.

Trường hợp công ty Khaisilk bán khăn Trung Quốc nhưng gắn mác Việt Nam là vi phạm:

a)

Nghĩa vụ pháp lý

b)

Nghĩa vụ nhân văn

c)

Đạo đức kinh doanh

d)

Nghĩa vụ kinh tế

33.

Khách sạn ven biển xả thải chưa xử lý ra biển. Hành vi này trái với:
A. Nghĩa vụ nhân văn
B. Nghĩa vụ đạo đức và pháp lý
C. Nghĩa vụ kinh tế
D. Nghĩa vụ quảng bá thương hiệu

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Một DN có chương trình đạo đức hiệu quả sẽ mang lại lợi ích:

a)

Tăng giá trị nhân viên, lòng tin cộng đồng, lợi nhuận

b)

Giảm chi phí pháp lý

c)

Cạnh tranh không lành mạnh

d)

Hạn chế trách nhiệm xã hội

35.

Đạo đức kinh doanh góp phần vào sự vững mạnh của nền kinh tế quốc gia vì:

a)

Tạo việc làm

b)

Thúc đẩy tính trung thực, niềm tin xã hội

c)

Đóng thuế nhiều hơn

d)

Hạn chế cạnh tranh

36.

DN xây dựng “môi trường làm việc đạo đức” sẽ:

a)

Hạn chế nhân viên gắn bó

b)

Tăng sự phối hợp, niềm tin nội bộ

c)

Giảm năng suất

d)

Chỉ thu hút nhà đầu tư

37.

Ví dụ nào sau đây thể hiện đạo đức kinh doanh góp phần làm hài lòng khách hàng?

a)

Công ty A khuyến mãi sản phẩm sắp hết hạn

b)

Công ty B minh bạch quy trình sản xuất, lắng nghe phản hồi KH

c)

Công ty C giảm giá bằng cách dùng nguyên liệu kém chất lượng

d)

Công ty D tăng giá đột ngột mùa cao điểm

38.

Một DN có thương hiệu mạnh nhờ giữ chữ tín lâu năm, đó là tác động của:

a)

Đạo đức kinh doanh vào chất lượng DN

b)

CSR cổ điển

c)

Nghĩa vụ pháp lý

d)

Trách nhiệm nhân văn

39.

Tại sao đạo đức kinh doanh được xem là nhân tố chiến lược?

a)

Quyết định sự tồn vong của DN

b)

Giúp giảm thuế

c)

Bắt buộc theo luật pháp

d)

Chỉ dành cho DN lớn

40.

Nhân viên gắn bó với DN vì DN:

a)

Trả lương cao hơn đối thủ

b)

Có chính sách công bằng, quan tâm đời sống

c)

Ép buộc cam kết hợp đồng

d)

Tổ chức nhiều hoạt động giải trí

41.

Hành vi “quảng cáo phóng đại sai sự thật” ảnh hưởng trực tiếp đến:

a)

Lợi nhuận

b)

Sự hài lòng KH

c)

Trách nhiệm nhân văn

d)

Sự cam kết NV

42.

Một khách phàn nàn trên TripAdvisor về dịch vụ phòng. Quản lý khách sạn không phản hồi và bỏ qua. Điều này có thể gây:
A. Tăng sự hài lòng khách hàng
B. Mất uy tín, giảm tỷ lệ đặt phòng
C. Giảm chi phí nhân sự
D. Cạnh tranh công bằng hơn

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Đạo đức kinh doanh giúp DN:

a)

Tránh mọi rủi ro

b)

Xây dựng lợi thế cạnh tranh bền vững

c)

Không cần thực hiện pháp lý

d)

Cắt giảm CSR

44.

Vai trò đạo đức KD với nhân viên thể hiện qua:

a)

Tạo động lực, trung thành, năng suất

b)

Giảm chi phí nhân sự

c)

Giảm sự cạnh tranh nhân tài

d)

Tạo áp lực công việc

45.

Một công ty vận tải tôn trọng phản hồi khách hàng, cải thiện dịch vụ liên tục. Đây là ví dụ cho vai trò:

a)

Cam kết NV

b)

Lợi nhuận DN

c)

Hài lòng KH

46.

Đạo đức kinh doanh ảnh hưởng đến uy tín DN như thế nào?

a)

Tăng uy tín khi tôn trọng giá trị đạo đức

b)

Không liên quan

c)

Giảm uy tín vì tốn chi phí

d)

Phụ thuộc Nhà nước

47.

Một DN phá sản do lừa đảo khách hàng. Bài học rút ra là:

a)

Đạo đức KD quyết định sự tồn vong DN

b)

Cần đầu tư marketing mạnh

c)

Chỉ cần tuân thủ pháp lý

d)

Không cần CSR

48.

Hành vi nào giúp nâng cao chất lượng DN?

a)

Giảm giá nhân công

b)

Tuân thủ đạo đức, xây dựng môi trường làm việc tin tưởng

c)

Ép buộc nhân viên làm thêm

d)

Cắt giảm CSR

49.

Lợi ích quốc gia từ DN có đạo đức là:

a)

Giảm sức ép cạnh tranh quốc tế

b)

Tăng sự thịnh vượng, phát triển kinh tế

c)

Tập trung quyền lực cho DN lớn

d)

Hạn chế luật pháp

50.

Một công ty bị tẩy chay vì sử dụng lao động trẻ em. Đây là thất bại trong việc:

a)

Tuân thủ pháp lý

b)

Thực hiện nghĩa vụ đạo đức

c)

Xây dựng trách nhiệm nhân văn

d)

Tăng uy tín DN

51.

DN áp dụng chính sách “giá công bằng” với sản phẩm. Đây là ví dụ về:Khách sạn A đăng tuyển nhân viên buồng phòng nhưng từ chối ứng viên chỉ vì giới tính nữ, mặc dù họ có năng lực. Hành động này vi phạm nghĩa vụ nào?
A. Kinh tế
B. Pháp lý
C. Đạo đức
D. Nhân văn

a)

A VÀ Đ

b)

B VÀ C

52.

Một khách sạn 4 sao trả lương thấp hơn mức tối thiểu vùng. Hệ quả chính là:
A. Tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận
B. Vi phạm pháp luật, ảnh hưởng hình ảnh khách sạn
C. Không ảnh hưởng vì nhân viên chấp nhận
D. Tạo động lực nhân viên làm việc

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

53.

DN có văn hóa đạo đức mạnh sẽ:

a)

Gây khó khăn quản trị

b)

Tạo đồng thuận, phát triển bền vững

c)

Giảm năng suất

d)

Mất lợi thế cạnh tranh

54.

Khi nhân viên tố giác hành vi sai trái và được bảo vệ, điều này giúp DN:

a)

Tránh thiệt hại, giảm hậu quả xấu

b)

Mất uy tín

c)

Giảm lợi nhuận

d)

Khó quản lý

55.

Tại sao đạo đức KD góp phần làm nền kinh tế quốc gia vững mạnh?

a)

Vì tăng thuế thu nhập DN

b)

Vì thúc đẩy sự trung thực, niềm tin, chống tham nhũng

c)

Vì giảm chi phí hành chính

d)

Vì cạnh tranh độc quyền

56.

Nội dung nào dưới đây thể hiện “quan điểm cổ điển” trong việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp?

a)

A. DN chỉ tập trung vào mục tiêu kinh tế, lợi nhuận lên hàng đầu bất chấp hành động phi đạo đức và ảnh hưởng đến xã hội.

b)

B. Quyền sở hữu tài sản chỉ là tương đối và thực chất đó chỉ là quyền sử dụng tạm thời đối với tài sản.

c)

C. Đánh thuế là hình thức doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với xã hội và với người chủ sở hữu tài sản.

d)

D. DN không chỉ tập trung phục vụ lợi ích, mục đích của các đối tượng hữu quan trực tiếp (cổ đông, NLĐ,…) mà còn các đối tượng hữu quan trong xã hội.