wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHƯƠNG 3 P4 NEW

Total questions: 52

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của đăng ký giao dịch bảo đảm:
a)
Thay thế cho việc công chứng hợp đồng tín dụng.
b)
Theo dõi tình trạng pháp lý của tài sản, mọi thế chấp đều phải được đăng ký ở đây.
c)
Bảo vệ quyền lợi của ngân hàng cho vay nhận bảo đảm bằng tài sản.
d)
Cập nhật các thông tin về tài sản do các công chứng viên cung cấp (thể hiện trong hợp đồng đã được công chứng) để đăng ký ở cơ quan đăng ký tài sản.­
2.
Ông bà Minh có một căn nhà được dùng làm tài sản thế chấp tại ngân hàng A để vay vốn kinh doanh. Căn nhà được bộ phận tín dụng của ngân hàng A định giá là 3 tỷ đồng. Hơp đồng thế chấp tài sản được ký ngày 23/7/2023 ghi rõ giá trị tài sản bảo đảm có giá trị 3 tỷ đồng. Đến ngày đáo hạn, ông bà Minh không có khả năng trả nợ cho khoản vay này, toàn bộ gốc và lãi đang nợ ngân hàng là 2,7 tỷ đồng. Phương án xử lý tài sản bảo đảm là:
a)
Ngân hàng A mời ông bà Minh để thỏa thuận về phương án giải quyết tài sản bảo đảm, nếu không thương lượng được thì căn nhà sẽ được bán đấu giá theo quy định pháp luật.
b)
Ngân hàng A thu hồi gốc và lãi và trả lại ông bà Minh 300 triệu đồng
c)
Ngân hàng A toàn quyền sở hữu căn nhà của ông bà Minh do khách hàng không thực hiện trả nợ đúng hạn theo hợp đồng
d)
Giao căn nhà cho ông bà Minh được quyền bán để trả nợ cho ngân hàng
3.
Việc xác định được mục đích sử dụng vốn thực sự của khoản vay giúp ngân hàng cho vay đánh giá được:
a)
Mức độ rủi ro trong sử dụng vốn, tính khả thi, hiệu quả của phương án vay vốn và khả năng trả nợ của khách hàng.
b)
“Hành trình” của vốn cho vay, mức độ hợp tác của khách hàng.
c)
“Hành trình” của vốn cho vay, chất lượng thông tin tài chính của khách hàng.
d)
Uy tín, tính cách và khả năng trả nợ của khách hàng.
4.
Chọn phát biểu phù hợp.
a)
Khách hàng chưa từng phát sinh nợ quá hạn trong quá khứ cũng không chứng minh rằng hoàn toàn không xảy ra rủi ro tín dụng trong tương lại
b)
Trước đây khách hàng đã từng có nợ xấu tại ngân hàng thì khách hàng có khả năng trả nợ thấp trong hiện tại và tương lai
c)
Khách hàng từng có nợ xấu thì các ngân hàng không nên cho vay
d)
Khách hàng chưa từng phát sinh nợ quá hạn trong quá khứ cho thấy khách hàng sẽ hoàn trả nợ tốt trong tương lai
5.
Với một số khoản cấp tín dụng cụ thể, có thể không có công việc nào trong các công việc sau đây?
a)
Đăng ký giao dịch bảo đảm
b)
Giải ngân
c)
Tiếp nhận hồ sơ
d)
Ký hợp đồng tín dụng
6.
Với một số khoản cấp tín dụng cụ thể, có thể không có công việc nào trong các công việc sau đây?
a)
Công chứng hợp đồng tín dụng
b)
Ký hợp đồng tín dụng
c)
Thanh lý hợp đồng tín dụng
d)
Giải ngân
7.
Nguyên tắc cơ bản của hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng thương mại là gì?
a)
Bảo đảm an toàn vốn và sinh lời hợp lý
b)
Lợi nhuận cao nhất
c)
Tăng trưởng tín dụng cao nhất
d)
Lãi suất thấp nhất
8.
Một cá nhân muốn vay 900 triệu đồng để mua nhà, tài sản thế chấp là chính ngôi nhà định mua. Ngân hàng sẽ thẩm định những yếu tố nào?
a)
Giá trị căn nhà định mua; Thu nhập của người đi vay; Uy tín tín dụng của người đi vay
b)
Thu nhập của người đi vay; Uy tín tín dụng của người đi vay
c)
Uy tín tín dụng của người đi vay; Giá trị căn nhà định mua;
d)
Giá trị căn nhà định mua; Thu nhập của người đi vay
9.
Tháng 5/2025, khách hàng A đề nghị vay 4 tỷ đồng để mở rộng sản xuất kinh doanh, tài sản bảo đảm là một căn nhà khách hàng mua vào thời điểm tháng 4/2025 với giá trên hợp đồng mua bán là 7 tỷ đồng. Sau khi thẩm định, biên bản định giá tài sản bảo đảm thể hiện căn nhà có giá trị 6 tỷ đồng, do vậy ngân hàng ký hợp đồng cho khách hàng A vay 4 tỷ đồng, thời hạn vay 12 tháng như đơn đề nghị vay vốn. Ngày đáo hạn, khách hàng không có khả năng thanh toán nợ vay nên đồng ý để ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ. Giá trị căn nhà khi xử lý tài sản thu hồi nợ là:
a)
Theo giá trị vào thời điểm xử lý tài sản
b)
4 tỷ đồng
c)
7 tỷ đồng
d)
6 tỷ đồng
10.
Khách hàng vay vốn và bảo đảm bằng trái phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán. Giá trị trái phiếu giảm giá trong thời gian vay. Ngân hàng nên xử lý thế nào?
a)
Yêu cầu khách hàng bổ sung thêm tài sản bảo đảm
b)
Yêu cầu khách hàng bán ngay trái phiếu
c)
Gia hạn khoản vay để chờ giá trái phiếu phục hồi
d)
Ngân hàng lập tức bán trái phiếu để thu hồi nợ
11.
Các chứng từ thường được cung cấp cho ngân hàng trong hồ sơ đề nghị cấp tín dụng để chứng minh khoản nợ hiện hữu của khách hàng cá nhân gồm:
a)
Hợp đồng vay nợ, hợp đồng thế chấp với cá nhân, tổ chức khác kèm biên nhận nợ, giấy trả nợ định kỳ; Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm với các TCTD khác kèm bảng kê trả nợ định kỳ
b)
Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm với các TCTD khác kèm bảng kê trả nợ định kỳ; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp; Hợp đồng lao động
c)
Hợp đồng vay nợ, hợp đồng thế chấp với cá nhân, tổ chức khác kèm biên nhận nợ, giấy trả nợ định kỳ; Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp; Hợp đồng lao động; Hợp đồng cho thuê nhà
d)
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp; Hợp đồng lao động; Hợp đồng cho thuê nhà; Hợp đồng tín dụng; Sao kê tài khoản lương từ ngân hàng
12.
Thông tin từ 1 hợp đồng tín dụng ký tháng 3/2024 như sau: Thời hạn cho vay: 36 tháng; Số kỳ hạn nợ: 6; Kỳ hạn nợ: 6 tháng. Đến tháng 9/2024, do sự thay đổi trong dòng tiền trả nợ nên khách hàng được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ và điều chỉnh hợp đồng tín dụng như sau: Thời hạn cho vay: 36 tháng; Số kỳ hạn nợ: 3; Kỳ hạn nợ: 12 tháng. Trường hợp này được xem là:
a)
Điều chỉnh kỳ hạn nợ
b)
Gia hạn nợ
c)
Chuyển nợ quá hạn
d)
Đảo nợ
13.
Thông tin từ 1 hợp đồng tín dụng ký tháng 3/2024 như sau: Thời hạn cho vay 36 tháng; Số kỳ hạn nợ: 6; Kỳ hạn nợ: 6 tháng. Đến tháng 9/2024, do sự thay đổi trong dòng tiền trả nợ nên khách hàng được ngân hàng chấp thuận cơ cấu lại thời hạn trả nợ và điều chỉnh hợp đồng tín dụng như sau: Thời hạn cho vay 48 tháng; Số kỳ hạn nợ: 8; Kỳ hạn nợ: 6 tháng. Trường hợp này được xem là:
a)
Gia hạn nợ
b)
Chuyển nợ quá hạn
c)
Đảo nợ
d)
Điều chỉnh kỳ hạn nợ
14.
Với tài sản bảo đảm nào sau đây, giới hạn cho vay (tỷ lệ cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm) của ngân hàng là cao nhất? Cổ phiếu, Sổ tiết kiệm, Quyền sử dụng đất, Tàu bay, tàu biển
a)
Sổ tiết kiệm
b)
Quyền sử dụng đất
c)
Tàu bay, tàu biển
d)
Cổ phiếu
15.
Với tài sản bảo đảm nào sau đây, giới hạn cho vay (tỷ lệ cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm) của ngân hàng là cao nhất? Tại sao? Cổ phiếu; Chứng chỉ tiền gửi; Quyền sử dụng đất; Tàu bay, tàu biển
a)
Chứng chỉ tiền gửi, vì tính thanh khoản cao và rủi ro thấp
b)
Chứng chỉ tiền gửi, vì tính thanh khoản và rủi ro thấp
c)
Quyền sử dụng đất, vì giá trị tài sản cao và rủi ro thấp
d)
Quyền sử dụng đất, vì tính thanh khoản cao và bảo đảm về mặt pháp lý
16.
Với tài sản bảo đảm nào sau đây, giới hạn cho vay (tỷ lệ cho vay so với giá t; Máy móc, thiết bị tại nhà xưởng của doanh nghiệprị tài sản bảo đảm) của ngân hàng là thấp nhất? Tại sao? Trái phiếu Chính phủ; Chứng chỉ tiền gửi; Quyền sử dụng đất ở
a)
Máy móc, thiết bị tại nhà xưởng của doanh nghiệp, vì tính thanh khoản thấp và không ổn định về giá trị
b)
Chứng chỉ tiền gửi, vì tính thanh khoản thấp và rủi ro cao
c)
Trái phiếu Chính phủ, vì tính thanh khoản cao và rủi ro thấp
d)
Quyền sử dụng đất ở, vì không bảo đảm tính pháp lý
17.
Với tài sản bảo đảm nào sau đây, quy trình và thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng là đơn giản nhất? Tại sao? Trái phiếu doanh nghiệp; Chứng chỉ tiền gửi; Quyền sử dụng đất ở; Máy móc, thiết bị
a)
Chứng chỉ tiền gửi, vì việc định giá tài sản bảo đảm đơn giản và không cần thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm
b)
Trái phiếu doanh nghiệp, vì tính thanh khoản cao đồng thời không cần thực hiện công tác định giá
c)
Quyền sử dụng đất ở, vì tính pháp lý bảo đảm và không cần thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm
d)
Máy móc, thiết bị, vì tài sản có giá trị thực và tính thị trường cao
18.
Với tài sản bảo đảm nào sau đây, quy trình và thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng là phức tạp nhất? Tại sao? Trái phiếu; Sổ tiết kiệm; Quyền sử dụng đất; Vàng
a)
Quyền sử dụng đất, vì cần có thời gian thực hiện công tác định giá và thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm
b)
Vàng, vì đây không phải là tài sản bảo đảm phổ biến
c)
Trái phiếu, vì cần thẩm định điều kiện phát hành giấy tờ có giá của tổ chức phát hành và thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm
d)
Sổ tiết kiệm và Trái phiếu, vì cần có xác nhận của tổ chức phát hành
19.
Chọn phát biểu phù hợp với hợp đồng bảo đảm.
a)
Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.
b)
Hợp đồng bảo đảm phải được thể hiện bằng hợp đồng riêng và độc lập với hợp đồng tín dụng.
c)
Hợp đồng bảo đảm thay thế cho hợp đồng tín dụng.
d)
Hợp đồng bảo đảm có hiệu lực cao hơn hợp đồng tín dụng.
20.
Chọn phát biểu không phù hợp với hợp đồng bảo đảm.
a)
Hợp đồng bảo đảm phải được thể hiện bằng hợp đồng riêng và độc lập với hợp đồng tín dụng.
b)
Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.
c)
Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.
d)
Hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng đặt cọc được xem là hợp đồng bảo đảm.
21.
Chọn phát biểu không phù hợp với hợp đồng bảo đảm.
a)
Hợp đồng bảo đảm thay thế cho hợp đồng tín dụng, được thể hiện bằng hợp đồng riêng độc lập với hợp đồng tín dụng.
b)
Hợp đồng cầm cố tài sản, hợp đồng thế chấp tài sản, hợp đồng đặt cọc được xem là hợp đồng bảo đảm.
c)
Hợp đồng bảo đảm có thể là sự thỏa thuận giữa bên bảo đảm, bên nhận bảo đảm và người có nghĩa vụ được bảo đảm.
d)
Hợp đồng bảo đảm có thể được thể hiện bằng hợp đồng riêng hoặc là điều khoản về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.
22.
Ngân hàng X đã tiến hành thẩm định và xác định giá trị các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng A dự kiến dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay 11 tỷ đồng như sau: Căn hộ chung cư: 10 tỷ đồng; Giấy tờ có giá: 5 tỷ đồng. Khách hàng đồng ý sử dụng các tài sản này để bảo đảm nợ vay tại Ngân hàng X. Hãy chọn phát biểu phù hợp.
a)
Khoản vay này có thể được bảo đảm thực hiện bằng hai tài sản: căn hộ chung cư và giấy tờ có giá.
b)
Một khoản vay chỉ có thể được bảo đảm thực hiện bằng một bất động sản duy nhất: căn hộ chung cư.
c)
Một khoản vay chỉ có thể được bảo đảm thực hiện bằng một tài sản: căn hộ chung cư hoặc giấy tờ có giá.
d)
Khoản vay này không thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản: căn hộ chung cư và giấy tờ có giá.
23.
Ngân hàng X đã tiến hành thẩm định và xác định giá trị các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng A dự kiến dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay 8 tỷ đồng như sau: Trái phiếu chính phủ: 7 tỷ đồng; Sổ tiết kiệm: 4 tỷ đồng. Khách hàng đồng ý sử dụng các tài sản này để bảo đảm nợ vay tại Ngân hàng X. Hãy chọn phát biểu phù hợp.'
a)
Vì giá trị khoản vay lớn hơn giá trị của mỗi tài sản bảo đảm nên khoản vay này có thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản: trái phiếu chính phủ và sổ tiết kiệm.
b)
Một khoản vay chỉ có thể được bảo đảm thực hiện bằng một tài sản duy nhất. Hai tài sản này có giá trị nhỏ hơn giá trị khoản vay nên đều không thể dùng làm tài sản bảo đảm.
c)
Khoản vay này không thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản: trái phiếu chính phủ và sổ tiết kiệm.
d)
Khoản vay này không thể được bảo đảm thực hiện bằng cả hai tài sản, do đó tài sản có giá trị lớn hơn được dùng làm tài sản bảo đảm: trái phiếu chính phủ.
24.
Ô tô do Khách hàng A sở hữu được dùng làm tài sản bảo đảm cho khoản vay tại Ngân hàng X. Hãy chọn phát biểu phù hợp.
a)
Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A được dùng bản sao Giấy chứng nhận và bản chính văn bản xác nhận còn hiệu lực của Ngân hàng X về việc giữ bản chính Giấy chứng nhận để lưu hành xe.
b)
Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A không thể sử dụng xe do chỉ có bản sao Giấy chứng nhận.
c)
Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A được dùng bản chính văn bản xác nhận còn hiệu lực của Ngân hàng X về việc giữ bản chính Giấy chứng nhận để lưu hành xe.
d)
Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe do Ngân hàng X giữ. Khách hàng A được dùng bản sao Giấy chứng nhận để lưu hành xe.
25.
Việc quá chú trọng và phụ thuộc vào tài sản bảo đảm khi thẩm định và quyết định cấp tín dụng có thể đưa đến ảnh hưởng tiêu cực gì trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại?
a)
Tâm lý ỷ lại của chuyên viên ngân hàng trong công tác thẩm định hồ sơ cấp tín dụng và theo dõi thu hồi nợ
b)
Không có ảnh hưởng tiêu cực gì vì đã có tài sản thế chấp và cầm cố làm bảo đảm nợ vay
c)
Tốn kém chi phí bảo quản tài sản bảo đảm
d)
Tốn kém chi phí thanh lý tài sản thế chấp hoặc cầm cố
26.
Việc quá chú trọng và phụ thuộc vào tài sản bảo đảm khi thẩm định và quyết định cấp tín dụng có thể đưa đến ảnh hưởng tiêu cực gì trong hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại?
a)
Cấp tín dụng cho những khách hàng có tài sản bảo đảm nhưng khả năng trả nợ và hiệu quả sử dụng vốn kém
b)
Tốn kém chi phí bảo quản tài sản bảo đảm
c)
Tốn kém chi phí thanh lý tài sản thế chấp hoặc cầm cố
d)
Không có ảnh hưởng tiêu cực gì vì đã có tài sản thế chấp và cầm cố làm bảo đảm nợ vay
27.
Bên bảo đảm bằng tín chấp không có nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay khi bên đi vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
b)
Giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả
c)
Xác nhận theo yêu cầu của ngân hàng cho vay về điều kiện, hoàn cảnh của người đi vay
d)
Đôn đốc bên đi vay trả nợ đầy đủ, đúng hạn
28.
Ngân hàng cho vay tín chấp không có quyền, nghĩa vụ nào sau đây?
a)
Yêu cầu bên bảo đảm bằng tín chấp thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay cho bên đi vay khi bên đi vay không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
b)
Yêu cầu bên bảo đảm bằng tín chấp phối hợp trong việc kiểm tra sử dụng vốn vay và đôn đốc trả nợ
c)
Phối hợp với bên bảo đảm bằng tín chấp trong việc cho vay và thu hồi nợ
d)
Yêu cầu bên được bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ
29.
Chọn phát biểu phù hợp về xử lý tài sản bảo đảm.
a)
Ngân hàng cho vay thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm thì không cần có văn bản đồng ý của bên bảo đảm
b)
Ngân hàng cho vay thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm cần có văn bản ủy quyền hoặc văn bản đồng ý của bên đi vay
c)
Ngân hàng cho vay thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm cần có văn bản ủy quyền hoặc văn bản đồng ý của bên bảo lãnh
d)
Ngân hàng cho vay thực hiện việc xử lý tài sản bảo đảm trên cơ sở thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảm cần có văn bản đồng ý của cơ quan quản lý tài sản
30.
Chọn phát biểu phù hợp về xử lý tài sản bảo đảm.
a)
Việc ngân hàng cho vay xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ không phải là hoạt động kinh doanh tài sản của ngân hàng.
b)
Ngân hàng cho vay được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tại đơn vị hoạt động kinh doanh tài sản của ngân hàng
c)
Ngân hàng cho vay được xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tại bất kỳ đơn vị hoạt động kinh doanh tài sản nào bao gồm đơn vị thuộc ngân hàng cho vay.
d)
Ngân hàng cho vay phải xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ tại đơn vị hoạt động kinh doanh tài sản của ngân hàng
31.
Trường hợp cá nhân người đi vay (đồng thời là bên bảo đảm) chết thì việc thực hiện nghĩa vụ và xử lý tài sản bảo đảm được thực hiện như thế nào?
a)
Thực hiện theo hợp đồng bảo đảm đã được xác lập trước thời điểm cá nhân người đi vay chết
b)
Hợp đồng bảo đảm đương nhiên hết hiệu lực
c)
Ngân hàng thanh lý hợp đồng tín dụng và xóa nghĩa vụ trả nợ của người đi vay.
d)
Người thừa kế của cá nhân người đi vay sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thay
32.
Nhận định nào sau đây là phù hợp?
a)
Đối với khách hàng cá nhân, khoản tín dụng dành cho hoạt động SXKD cần được hoàn trả chủ yếu bằng doanh thu và lợi nhuận của chính hoạt động SXKD đó, ngoài ra khách hàng cá nhân có thể dùng thu nhập từ các hoạt động phi kinh doanh khác để trả nợ
b)
Đối với khách hàng cá nhân, khoản tín dụng dành cho hoạt động SXKD cần được hoàn trả chủ yếu bằng doanh thu và lợi nhuận của chính hoạt động SXKD đó, khách hàng cá nhân không được dùng thu nhập từ các hoạt động phi kinh doanh khác để trả nợ
c)
Đối với khách hàng cá nhân, khoản tín dụng dành cho hoạt động SXKD chỉ được hoàn trả bằng doanh thu và lợi nhuận của chính hoạt động SXKD đó
d)
Đối với khách hàng cá nhân, khoản tín dụng dành cho hoạt động SXKD cần được hoàn trả chủ yếu bằng thu nhập từ các hoạt động phi kinh doanh khác
33.
Tại Việt Nam hiện nay, ngân hàng thương mại thực hiện phân loại nợ thành 5 nhóm (từ nhóm 1 đến nhóm 5). Chọn phát biểu phù hợp.
a)
Tổng nợ quá hạn ≥ Tổng nợ xấu
b)
Tổng nợ xấu ≥ Tổng nợ quá hạn
c)
Tổng dư nợ ≤ Tổng nợ quá hạn
d)
Tổng nợ xấu = Nợ nhóm 5
34.
Trong mô hình phê duyệt tín dụng tập trung:
a)
Việc phê duyệt được chuyên môn hóa bởi các chuyên gia phê duyệt (cá nhân) và Hội đồng phê duyệt tín dụng
b)
Việc phê duyệt được thực hiện tại đơn vị phát sinh hồ sơ
c)
Việc phê duyệt được thực hiện tại đơn vị phát sinh hồ sơ, trường hợp hồ sơ vượt mức phê duyệt của đơn vị phát sinh hồ sơ thì trình lên cấp cao hơn để phê duyệt
d)
Tùy theo từng trường hợp cụ thể, ban lãnh đạo sẽ chỉ định hồ sơ được phê duyệt ở cấp nào
35.
Trong mô hình phê duyệt tín dụng phân tán:
a)
Việc phê duyệt được thực hiện tại đơn vị phát sinh hồ sơ, trường hợp hồ sơ vượt mức phê duyệt của đơn vị phát sinh hồ sơ thì trình lên cấp cao hơn để phê duyệt
b)
Việc phê duyệt có thể được thực hiện tại bất kỳ đơn vị kinh doanh nào của ngân hàng
c)
Việc phê duyệt được chuyên môn hóa bởi các Chuyên gia phê duyệt (cá nhân) và Hội đồng phê duyệt tín dụng
d)
Tùy theo từng trường hợp cụ thể, ban lãnh đạo sẽ chỉ định hồ sơ được phê duyệt ở cấp nào
36.
Giả sử vào thời điểm tháng 5/2025, Ngân hàng A có vốn tự có là 3.200 tỷ đồng, ngân hàng B có vốn tự có là 5.000 tỷ đồng. Công ty ABC là doanh nghiệp chưa từng giao dịch với 2 ngân hàng trên và đang có nhu cầu vay vốn. Giả định rằng 2 ngân hàng đều thẩm định nhu cầu vay của công ty ABC và xác định nhu cầu vốn tín dụng hợp lý của công ty là 600 tỷ đồng. Căn cứ theo quy định về giới hạn cấp tín dụng của Luật các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng nào có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty ABC?
a)
Chỉ ngân hàng B
b)
Ngân hàng A và Ngân hàng B đều có thể
c)
Không ngân hàng nào
d)
Hai ngân hàng đồng tài trợ
37.
Giả sử vào thời điểm tháng 5/2025, Ngân hàng A có vốn tự có là 4.000 tỷ đồng, ngân hàng B có vốn tự có là 5.000 tỷ đồng. Công ty ABC là doanh nghiệp chưa từng giao dịch với 2 ngân hàng trên và đang có nhu cầu vay vốn. Giả định rằng 2 ngân hàng đều thẩm định nhu cầu vay của công ty ABC và xác định nhu cầu vốn tín dụng hợp lý của công ty là 600 tỷ đồng. Căn cứ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng, tổng mức dư nợ tối đa các ngân hàng này có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty ABC lần lượt là:
a)
Ngân hàng A: 560 tỷ đồng; Ngân hàng B: 700 tỷ đồng;
b)
Ngân hàng A: 600 tỷ đồng; Ngân hàng B: 600 tỷ đồng;
c)
Ngân hàng A: 600 tỷ đồng; Ngân hàng B: 750 tỷ đồng;
d)
Ngân hàng A: 400 tỷ đồng; Ngân hàng B: 500 tỷ đồng;
38.
Chọn phát biểu phù hợp.
a)
Trước đây khách hàng đã từng có quan hệ tín dụng với ngân hàng thương mại thì việc đánh giá uy tín tín dụng của khách hàng sẽ dễ dàng hơn
b)
Trước đây khách hàng đã từng có quan hệ tín dụng với ngân hàng thương mại thì khả năng trả nợ sẽ tốt hơn khách hàng chưa từng có quan hệ tín dụng
c)
Khách hàng chưa từng có quan hệ tín dụng với ngân hàng thương mại thì khả năng trả nợ sẽ tốt hơn khách hàng đã từng có quan hệ tín dụng
d)
Khách hàng đã từng có quan hệ tín dụng với ngân hàng thương mại thì uy tín của khách hàng tốt hơn khách hàng chưa từng có quan hệ tín dụng
39.
Trách nhiệm của nhân viên thẩm định tín dụng thể hiện trong giai đoạn nào?
a)
Trong suốt quá trình thẩm định, phê duyệt, giải ngân và cho đến khi khoản nợ được thu hồi đầy đủ
b)
Khi thẩm định, trước giai đoạn hồ sơ tín dụng được phê duyệt
c)
Khi thẩm định, trước khi hồ sơ tín dụng được giải ngân
d)
Khi thẩm định và sau khi đã trình hồ sơ tín dụng lên cấp lãnh đạo phê duyệt
40.
Đâu là lý do mà ngân hàng thương mại luôn yêu cầu khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào phương án sử dụng vốn?
a)
Tăng tính trách nhiệm của khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ cho ngân hàng
b)
Đây là quy định của pháp luật mà các ngân hàng thương mại nói riêng và tổ chức tín dụng khác đều phải tuân thủ
c)
Hạn chế áp lực của ngân hàng thương mại trong công tác huy động vốn
d)
Ngân hàng thương mại có quy định tỷ lệ tài trợ (< 100%) so với giá trị tài sản bảo đảm
41.
Chọn phát biểu không phù hợp.
a)
Tờ trình thẩm định chỉ được lập trước khi giải ngân
b)
Tờ trình thẩm định là một trong những cơ sở để ra quyết định tín dụng
c)
Chuyên viên tín dụng chỉ có thể lập tờ trình sau khi thực hiện thẩm định hồ sơ khách hàng
d)
Tờ trình thẩm định do chuyên viên tín dụng trực tiếp phụ trách hồ sơ thực hiện
42.
Khi ngân hàng cho vay và người đi vay thỏa thuận việc xử lý tài sản bảo đảm, có thể lựa chọn cách nào sau đây: (1)Bán tài sản bảo đảm (2)Ngân hàng cho vay nhận chính tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của người đi vay (3)Ngân hàng cho vay nhận các khoản tiền hoặc tài sản khác từ người thứ ba trong trường hợp thế chấp quyền đòi nợ
a)
(1) hoặc (2) hoặc (3)
b)
Chỉ (1)
c)
(1) hoặc (2)
d)
(1) hoặc (3)
43.
Giả sử vào thời điểm tháng 6/2026, Ngân hàng A có vốn tự có là 7.000 tỷ đồng, ngân hàng B có vốn tự có là 4.000 tỷ đồng. Công ty XYZ có vốn tự có là 1.000 tỷ đồng và chưa từng giao dịch với 2 ngân hàng trên và đang có nhu cầu vay vốn. Giả định rằng 2 ngân hàng đều thẩm định nhu cầu vay của công ty XYZ và xác định nhu cầu vốn tín dụng hợp lý của công ty là 500 tỷ đồng. Căn cứ theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng, tổng mức dư nợ tối đa các ngân hàng này có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ lần lượt là:
a)
Ngân hàng A: 910 tỷ đồng; Ngân hàng B: 520 tỷ đồng;
b)
Ngân hàng A: 560 tỷ đồng; Ngân hàng B: 700 tỷ đồng;
c)
Ngân hàng A: 600 tỷ đồng; Ngân hàng B: 700 tỷ đồng;
d)
Ngân hàng A: 130 tỷ đồng; Ngân hàng B: 130 tỷ đồng;
44.
Giả sử vào thời điểm tháng 6/2026, Ngân hàng A có vốn tự có là 7.000 tỷ đồng, ngân hàng B có vốn tự có là 4.000 tỷ đồng. Công ty XYZ có vốn tự có là 1.000 tỷ đồng và chưa từng giao dịch với 2 ngân hàng trên và đang có nhu cầu vay vốn. Giả định rằng 2 ngân hàng đều thẩm định nhu cầu vay của công ty XYZ và xác định nhu cầu vốn tín dụng hợp lý của công ty là 500 tỷ đồng. Căn cứ theo quy định về giới hạn cấp tín dụng của Luật các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng nào có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ?
a)
Ngân hàng A và Ngân hàng B đều có thể
b)
Chỉ ngân hàng A
c)
Không ngân hàng nào
d)
Hai ngân hàng đồng tài trợ
45.
Giả sử vào thời điểm tháng 8/2026, Ngân hàng A có vốn tự có là 7.000 tỷ đồng, ngân hàng B có vốn tự có là 4.000 tỷ đồng. Công ty XYZ có vốn tự có là 1.500 tỷ đồng và chưa từng giao dịch với 2 ngân hàng trên và đang có nhu cầu vay vốn. Giả định rằng 2 ngân hàng đều thẩm định nhu cầu vay của công ty XYZ và xác định nhu cầu vốn tín dụng hợp lý của công ty là 530 tỷ đồng. Căn cứ theo quy định về giới hạn cấp tín dụng của Luật các tổ chức tín dụng 2024, ngân hàng nào có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ?
a)
Chỉ ngân hàng A
b)
Không ngân hàng nào
c)
Ngân hàng A và Ngân hàng B đều có thể
d)
Chỉ ngân hàng B
46.
Lý do nào sau đây ngân hàng thương mại xếp doanh nghiệp tư nhân vào nhóm khách hàng cá nhân có kinh doanh?
a)
Doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp và chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp
b)
Doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân nhỏ hơn so với các loại hình doanh nghiệp khác
c)
Doanh nghiệp tư nhân có tài sản độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp và chịu trách nhiệm hữu hạn bằng toàn bộ tài sản của chủ doanh nghiệp
d)
Doanh nghiệp tư nhân có tài sản độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân khác với các loại hình doanh nghiệp thông thường
47.
Giả sử vào thời điểm tháng 6/2026, Ngân hàng B có vốn tự có là 4.000 tỷ đồng. Công ty XYZ có vốn tự có là 1.000 tỷ đồng và chưa từng giao dịch với ngân hàng và đang có nhu cầu vay vốn. Giả định ngân hàng thẩm định nhu cầu vay của công ty XYZ và xác định nhu cầu vốn tín dụng hợp lý của công ty là 600 tỷ đồng.
a)
Chọn phát biểu phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng.
b)
Ngân hàng B không thể cho vay 600 tỷ đồng vì tổng mức dư nợ tối đa Ngân hàng B có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ nhỏ hơn nhu cầu vay của công ty.
c)
Ngân hàng B không thể cho vay 600 tỷ đồng vì tổng mức dư nợ tối đa Ngân hàng B có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ lớn hơn nhu cầu vay của công ty nhưng bị giới hạn bởi vốn tự có của công ty XYZ.
d)
Ngân hàng B có thể cho vay 600 tỷ đồng vì tổng mức dư nợ tối đa Ngân hàng B có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ lớn hơn nhu cầu vay của công ty.
48.
Chọn phát biểu phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng.
a)
Ngân hàng B không thể cho vay 600 tỷ đồng vì tổng mức dư nợ tối đa Ngân hàng B có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ nhỏ hơn nhu cầu vay của công ty.
b)
Ngân hàng B không thể cho vay 600 tỷ đồng vì tổng mức dư nợ tối đa Ngân hàng B có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ lớn hơn nhu cầu vay của công ty nhưng bị giới hạn bởi vốn tự có của công ty XYZ.
c)
Ngân hàng B có thể cho vay 600 tỷ đồng vì tổng mức dư nợ tối đa Ngân hàng B có thể cấp tín dụng đối với nhu cầu vốn của công ty XYZ lớn hơn nhu cầu vay của công ty.
d)
Trong trường hợp này Ngân hàng B có thể cho vay tối đa đến 560 tỷ đồng
49.
Giả sử vào thời điểm tháng 5/2025, Ngân hàng A có vốn tự có là 5.000 tỷ đồng. Công ty XYZ có vốn tự có là 1.000 tỷ đồng và chưa từng giao dịch với ngân hàng và đang có nhu cầu vay vốn. Giả định ngân hàng thẩm định nhu cầu vay của công ty XYZ và xác định nhu cầu vốn tín dụng hợp lý của công ty là 520 tỷ đồng.
a)
Chọn phát biểu phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng.
b)
Trong trường hợp này Ngân hàng A có thể cho vay tối đa đến 700 tỷ đồng
c)
Trong trường hợp này Ngân hàng A chỉ có thể cho vay tối đa đến 140 tỷ đồng
d)
Ngân hàng A không thể cho vay 520 tỷ đồng vì tổng mức dư nợ tối đa Ngân hàng A có thể cấp tín dụng nhỏ hơn nhu cầu vay của công ty
50.
Chọn phát biểu phù hợp với quy định của Luật các tổ chức tín dụng 2024 về giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng. A-Chi phí thu giữ và chi phí xử lý tài sản bảo đảm; B-Khoản thuế, lệ phí trực tiếp liên quan đến việc chuyển nhượng tài sản bảo đảm đó gồm thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ; C-Nghĩa vụ nợ được bảo đảm; D-Chi phí bảo quản tài sản bảo đảm; E-Án phí của bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến việc xử lý tài sản bảo đảm; Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng năm 2024, số tiền thu được từ xử lý tài sản bảo đảm của khoản nợ xấu được phân chia theo thứ tự ưu tiên như thế nào để thanh toán các khoản mục trên?
a)
D A E B C
b)
A E D B C
c)
B C D A E
d)
E B A C D
51.
Khi một khoản nợ đã được sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý thì:
a)
Ngân hàng thương mại không được thông báo cho khách hàng việc đã dùng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý khoản nợ và tiếp tục đôn đốc khách hàng trả nợ
b)
Ngân hàng thương mại cần phải có văn bản thông báo cho khách hàng biết là khoản nợ đã được xử lý xong
c)
Ngân hàng thương mại thông báo cho khách hàng ngừng trả nợ
d)
Ngân hàng thương mại không được thông báo cho khách hàng việc đã dùng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý món nợ và không cần thu hồi tiếp khoản nợ vì khoản nợ đã được xử lý xong
52.
Lý do nào sau đây ngân hàng thương mại xếp doanh nghiệp tư nhân vào nhóm khách hàng cá nhân có kinh doanh?
a)
Doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập với tài sản của chủ doanh nghiệp và không có tư cách pháp nhân
b)
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân khác với các loại hình doanh nghiệp thông thường
c)
Không tự chủ trong hoạt động kinh doanh và và không tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
d)
Quy mô và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp tư nhân khác với các loại hình doanh nghiệp khác