wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dâu câu và từ láy

Total questions: 67

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Từ nào thể hiện vẻ đẹp bên ngoài của con người?

a)

Xinh đẹp

b)

Thật thà

c)

Khiêm tốn

2.

Các từ " Xinh đẹp, khôi ngô, thanh tú, tuyệt mĩ" thuộc nhóm từ:

a)

Chỉ vẻ đẹp trong tâm hồn, tính cách của con người

b)

Chỉ vẻ đẹp bên ngoài của con người

3.

Nhóm từ nào chỉ vẻ đẹp của thiên nhiên, cảnh vật?

a)

Xinh đẹp, tuyệt mĩ, thướt tha

b)

Tốt bụng, chân thành, khiêm tốn

c)

Tươi đẹp, trong lành, tráng lệ

4.

Những từ nào có thể dùng để chỉ vẻ đẹp của cả con người và thiên nhiên, cảnh vật?

a)

Tuyệt đẹp

b)

Tuyệt trần

c)

Dễ thương

d)

Lộng lẫy

e)

Cả 4 từ trên

5.

Từ nào không chỉ vẻ đẹp bên ngoài của con người?

a)

Xinh đẹp

b)

Xinh xắn

c)

Hiền lành

d)

Tươi tắn

6.

Thành ngữ nào phù hợp với chủ đề " Cái đẹp" ?

a)

Dữ như cọp

b)

Thuốc đắng dã tật

c)

Đẹp người, đẹp nết

d)

Cầu được ước thấy

7.

Tự đánh giá mình thấp kém, không tin tưởng vào khả năng của mình là nghĩa của từ nào?

a)

Tự kiêu

b)

Tự trọng

c)

Tự ti

d)

Tự ái

8.

Tự trọng nghĩa là gì?

a)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

b)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

c)

Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.

d)

Khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường

9.

Tự kiêu nghĩa là gì?

a)

Tin tưởng vào khả năng của bản thân

b)

Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.

c)

Tin tưởng vào khả năng của bản thân

d)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

10.

Lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có là nghĩa của từ :

a)

Tự ái

b)

Tự kiêu

c)

Tự hào

d)

Tự do

11.

Tự ái nghĩa là:

a)

Tự đánh giá mình thấp kém, không tin tưởng vào khả năng của mình.

b)

Khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường

c)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

d)

Tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác

12.

Tin tưởng vào khả năng của bản thân là nghĩa của từ nào?

a)

Tự tin

b)

Tự trọng

c)

Tự kiêu

d)

Tự ti

13.

Những từ "nhân" có nghĩa "lòng thương người" là:

a)

Nhân dân, nhân từ, nhân tài

b)

Nhân dân, nhân cộng, nhân đức

c)

Nhân đức, nhân từ, nhân nghĩa

d)

Công nhân, nhân chứng, bệnh nhân

14.

Tiếng "nhân" có nghĩa là "người" trong các dòng nào sau đây?

a)

Nhân dân, nhân hậu, nhân tài

b)

Nhân dân, công nhân, nhân đức

c)

Công nhân, nhân dân, nhân loại

d)

Công nhân, nhân dân, nhân từ

15.

Những từ nào sau đây cùng nghĩa với trung thực:

a)

Thật thà, dối trá, chính trực.

b)

Thật thà, lừa đảo, thật lòng

c)

Thật thà, chính trực, thẳng thắn

d)

Gian trá, thẳng thắn, ngay thẳng

16.

Từ "tài" trong từ "tài trợ" có nghĩa là gì ?

a)

tài có nghĩa là "có khả năng hơn người bình thường"

b)

tài có nghĩa là "tiền của"

17.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

".....(1) được ......(2) được là tiên

Không .....(1) không .....(2) mất tiền thêm lo."

a)

(1) ăn, (2) chơi

b)

(1) ăn, (2) uống

c)

(1) nói, (2) làm

d)

(1) ăn, (2) ngủ

18.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Nhanh như .....

a)

Chó

b)

Mèo

c)

Thỏ

d)

Rùa

19.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm: Khỏe như .....

a)

Voi

b)

Kiến

c)

Chuột

d)

Hổ

20.

Trong các câu dưới đây, câu nào ca ngợi tài trí của con người

a)

Học một biết mười

b)

Cái răng cái tóc là góc con người

c)

Không thầy đố mày làm nên

d)

Thương người như thể thương thân

21.

Tìm các từ có tiếng tài có nghĩa là "tiền của"

a)

tài nguyên

b)

tài đức

c)

tài sản

d)

tài ba

22.

Tìm các từ có tiếng tài có nghĩa là "có khả năng hơn người bình thường"

a)

tài giỏi

b)

tài sản

c)

tài năng

d)

tài hoa

23.

Con hiểu thế nào là ý chí?

a)

khả năng tự xác định mục đích cho hành động và quyết tâm đạt cho được mục đích đó

b)

công bằng, chính trực, không chút thiên vị

c)

mong muốn những điều tốt đẹp cho mọi người

d)

giữ gìn những phẩm chất tốt đẹp của bản thân trong bất cứ hoàn cảnh nào

24.

Tiếng “chí” trong trường hợp nào dưới đây có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp?

a)

chí phải

b)

chí thân

c)

chí lí

d)

quyết chí

25.

Từ nào trái nghĩa với từ “quyết chí”?

a)

nản chí

b)

nản lòng

c)

nhụt chí

d)

Cả 3 từ đã cho

26.

Câu tục ngữ “Lửa thử vàng, gian nan thử sức.” khuyên chúng ta điều gì?

a)

Phải vất vả mới có lúc nhàn nhã, có ngày thành đạt.

b)

Những người mà từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng được kính trọng, khâm phục.

c)

Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp con người vững vàng, cứng cỏi lên.

d)

Sức lao động của con người chiến thắng mọi khó khăn.

27.

Câu tục ngữ: ''Có công mài sắt có ngày nên kim.''

Khuyên chúng ta

a)

Phải biết cố gắng

b)

Phải có lòng quyết tâm và kiên trì,

c)

Phải biết kiên nhẫn,

d)

Phải biết nỗ lực

28.

Từ đồng nghĩa với '' Nghị lực'' là:

a)

Bỏ cuộc

b)

Chùn bước

c)

Đồng lòng

d)

Quyết tâm

29.

Tiếng “chí” trong trường hợp nào dưới đây có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi một mục đích tốt đẹp?

a)

chí phải

b)

chí thân

c)

chí lí

d)

quyết chí

30.

Bị liệt cả hai tay, Nguyễn Ngọc Ký buồn nhưng không ...

a)

nản chí

b)

quyết chí

c)

kiên nhẫn

d)

quyết tâm

31.

Nghị lực là:

a)

a) Làm việc liên tục, bền bỉ.

b)

b) Sức mạnh tinh thần làm cho con người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.

c)

c) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ.

d)

d) Có tình cảm rất chân tình, sâu sắc.

32.

Từ “tươi tốt” có phải từ láy không?

a)

b)

Không

33.

Tìm từ láy trong câu sau: “Mặt mũi nó lúc nào cũng nhăn nhó như bà già đau khổ ”?

a)

Mặt mũi

b)

Nhăn nhó

c)

Bà già

d)

Đau khổ

34.

Nhóm từ nào sau đây toàn là từ láy?

a)

Khập khiễng, râm ran, bền bỉ, lo lắng, đăm đắm, thơm tho

b)

Đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

c)

Lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn

d)

Đường đua, đường chạy, rạng rỡ, khó khăn, bền bỉ, đau đớn

35.

Chỉ ra những từ láy có trong đoạn thơ dưới đây?

Tìm nơi thăm thẳm rừng sâu

Bập bùng hoa chuối, trắng màu hoa ban

Tìm nơi bờ biển sóng tràn

Hàng cây chắn bão dịu dàng mùa hoa

(Theo Nguyễn Đức Mậu)

a)

Thăm thẳm, bập bùng, bờ biển

b)

Thăm thẳm, bập bùng, hoa ban

c)

Thăm thẳm, bập bùng, dịu dàng

d)

Thăm thẳm, hàng cây, mùa hoa

36.

Từ nào trong các từ sau đây không phải là từ láy?

a)

vắng lặng

b)

nhanh nhảu

c)

chậm chạp

d)

xinh xắn

37.

Đâu là từ ghép trong các từ sau?

a)

Nhỏ bé

b)

Khập khiễng

c)

Phân vân

d)

Mênh mang

38.

Đâu từ từ láy trong các từ sau?

a)

Đường đua

b)

Tiếp tục

c)

Nhỏ nhẹ

d)

Rì rào

39.

Nhóm từ nào dưới đây toàn là từ láy?

a)

bờ bãi, đất đai, chuồn chuồn, phất phơ

b)

mệt mỏi, mong ngóng, bát ngát, miên man

c)

Lơ thơ, phất phơ, thì thầm, mênh mông

d)

trong trắng, mềm mại, man mác, dịu dàng

40.

Nhóm từ nào dưới đây không phải là nhóm các từ láy:

a)

mơ màng, mát mẻ, mũm mĩm

b)

mồ mả, máu mủ, mơ mộng

c)

mờ mịt, may mắn, mênh mông

d)

mịn màng, mạnh mẽ, mênh mang

41.

Chỉ ra từ ghép phân loại trong các từ sau?

a)

Quần áo

b)

Sách vở

c)

Bàn ghế

d)

Ghế gỗ

42.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ ghép tổng hợp?

a)

Trái cây, xe máy, đường sữa, xe đạp, đường bộ

b)

Tươi ngon, nhà cửa, bát đũa, bàn ghế, tình nghĩa

c)

Tàu hỏa, đường biển, bàn ghế, dưa hấu, máy bay

d)

Hoa quả, hoa tươi, hoa hồng, hoa cúc, hoa sữa

43.

Chỉ ra từ láy khuyết âm đầu trong các từ láy sau?

a)

ầm ĩ

b)

ẩm ướt

c)

êm ấm

d)

ăn uống

44.

Chỉ ra những từ phức trong câu văn: Mỗi khi ánh sáng chiếu vào, cả hang động sáng nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

a)

Ánh sáng, chiếu vào, hang động, nhấp nhánh.

b)

Ánh sáng, hang động, nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

c)

Mỗi khi, chiếu vào, sáng, lung linh, chói lòa.

d)

Hang động, nhấp nhánh, lung linh, chói lòa.

45.

Trong ví dụ sau, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Đêm trước ngày đầu tiên vào năm học mới, mẹ ôm tôi vào lòng và thủ thỉ:

- Ngày mai con đã là học sinh lớp 4 thật rồi. Mẹ yêu con.

a)

Báo hiệu sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

b)

Báo hiệu sau nó là lời nói trực tiếp của nhân vật

c)

Ngăn cách các vế câu

d)

Kết thúc câu bộc lộ cảm xúc

46.

Trong câu sau, dấu hai chấm có tác dụng gì?

"Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bấy giờ là lũy tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đát nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi."

a)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời nói của một nhân vật

b)

Báo hiệu hết một câu hoàn chỉnh

c)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

d)

Kết thúc câu hỏi

47.

Từ trái nghĩa với từ "nhanh nhẹn" là:

a)

lanh lẹ

b)

chậm chạp

c)

hoạt bát

d)

lờ đờ

48.

Dấu chấm có chức năng gì trong câu?

a)

dùng để kết thúc một câu có ý trọn vẹn

b)

dùng để kết thúc câu hỏi

c)

dùng để ngắt quãng các ý trong câu

49.

Từ nào sau đây là từ ghép phân loại:

a)

hoa hồng

b)

bánh trái

c)

mộc mạc

d)

cứng cáp

50.

Từ nào dưới đây là từ láy?

a)

Xa cách

b)

Xa xôi

c)

Xa hoa

d)

Xa lạ

51.

Dấu gạch ngang có mấy tác dụng?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

52.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:

– Nguyễn Song Ngân

– Mai Kim Lan

– Vũ Đức Tiến"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

53.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

54.

Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:

Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

a)

mở đầu

b)

cho biết

c)

đánh dấu

d)

báo hiệu

55.

Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Nam reo lên:

- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.

a)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

b)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

c)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

56.

Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.

d)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

57.

Dấu gạch ngang trong câu: "Bạn Mai - lớp tôi - rất chăm chỉ học tập." có tác dụng gì?:

a)

Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật.

b)

Đánh dấu phần chú thích trong câu.

c)

Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.

58.

Dấu gạch ngang trong hội thoại được dùng để làm gì?

Bé hỏi:

-Chích bông ơi, làm gì thế?

Chích bông trả lời:

-Chúng em đi bắt sâu.

a)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại

b)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

c)

đánh dấu phần chú thích trong câu

59.

Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?

Tôi đã ngửa cổ suốt một thời mới lớn để chờ đợi một nàng tiên áo xanh bay xuống từ trời và bao giờ cũng hi vọng tha thiết cầu xin: "Bay đi diều ơi! Bay đi!".

a)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

b)

báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời nói của nhân vật

c)

cả hai đáp án trên đều đúng

60.

Dấu câu nào sau đây được dùng để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật và đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặc biệt?

a)

dấu hai chấm

b)

dấu gạch ngang

c)

dấu ngoặc kép

61.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Những "tòa lâu đài" kì dị mọc lên san sát dọc lối nhỏ vào rừng : vô vàn các cây nấm dại.

a)

dẫn lời nhân vật

b)

đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt

c)

cả hai đáp án trên

62.

Dấu gạch ngang trong đoạn sau có tác dụng gì?

"Ngày mai bạn nhớ đón mình lúc 7 giờ sáng nhé" - Nga nói với theo tôi.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật

c)

đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê

63.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Bà ân cần nhắc tôi :

-Cháu nhớ đeo khẩu trang khi ra chỗ đông người nhé.

a)

đánh dấu phần chú thích trong câu

b)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời của nhân vật

c)

báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trước

64.

Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?


"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"

a)

Đánh dấu lời nói của nhân vật.

b)

Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.

c)

Nối các từ trong một liên danh, liên số.

d)

Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.

65.

Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Chó Sói choàng dậy tóm được Sóc, định ăn thịt. Sóc bèn van xin:

- Xin ông thả cháu ra.

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

d)

Cả 2 đáp án đều sai

66.

Trong trường hợp dưới đây, dấu hai chấm có tác dụng gì?

Vùng Hòn với những vòm lá với đủ các loại cây trái: mít, dừa, cau, mẵng cầu, măng cụt, lê-ki-ma,...

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước.

67.

Trong câu dưới đây, sau dấu hai chấm còn thiếu dấu phối hợp nào?

Bụt đưa tay chỉ vào cây tre mà đọc: Khắc xuất! Khắc xuất!

a)

dấu ngoặc kép

b)

dấu gạch đầu dòng

c)

dấu ngoặc đơn