wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI TẬP 3

Total questions: 110

Worksheet time: 2hrs 50mins

Name
Class
Date
1.

Trong lịch sử, một trong các lý do chính mà nước ta thường bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược là

a)

Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản

c)

Việt Nam có rừng vàng biển bạc

d)

Việt Nam có thị trường to lớn

2.

Thời kỳ Bắc thuộc hơn 1000 năm được tính từ:

a)

Năm 179 trước công nguyên đến năm 983

b)

Năm 184 trước công nguyên đến năm 938

c)

Năm 197 trước công nguyên đến năm 893

d)

Năm 179 trước công nguyên đến năm 938

3.

Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng diễn ra vào năm nào?

a)

Năm 40 trước công nguyên

b)

Năm 140 sau công nguyên

c)

Năm 248 sau công nguyên

d)

Năm 40 sau công nguyên

4.

Lý Thường Kiệt lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược nước ta lần thứ hai vào năm nào?

a)

Năm 981 - 983

b)

Năm 1075 - 1077

c)

Năm 1070 - 1075

d)

Năm 1076 - 1077

5.

Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên xâm lược nước ta của nhà Trần vào các năm:

a)

1258, 1285 và 1287 - 1289

b)

1258, 1284 và 1287 - 1288

c)

1258, 1286 và 1287 - 1288

d)

1258, 1285 và 1287 - 1288

6.

Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì

a)

Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức

b)

Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, dẫn đến sai lầm trong chỉ đạo chiến lược

d)

Nhà Hồ đã không đề phòng, chỉ phòng thủ, không phản công

7.

Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “tiên phát chế nhân” nghĩa là

a)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động

c)

Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch

d)

Chủ động tiến công trước, đẩy kẻ thù vào thế bị động

8.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là

a)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh

b)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

c)

Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

d)

Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu chống mạnh

9.

Quy luật của chiến tranh là

a)

Đông quân thì thắng, ít quân thì thua

b)

Vũ khí hiện đại thì thắng, thô sơ thì thua

c)

Mạnh được yếu thua

d)

Tất cả đáp án đều đúng

10.

Đặc trưng của nghệ thuật quân sự Việt Nam là

a)

Lấy kế thắng lực

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy mưu thắng lực

d)

Lấy ý chí thắng lực

11.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận

b)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại thương, dân vận

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, ngoại giao, binh vận

12.

Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:

a)

Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh

c)

Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh

d)

Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù

13.

Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định là

a)

Mặt trận tồn tại độc lập

b)

Mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp của chiến tranh

c)

Cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự

d)

Mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

14.

Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là:

a)

Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

b)

Từ nghệ thuật quân sự của các nước

c)

Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

Tất cả đáp án đều sai

15.

Một trong những nội dung trong chiến lược quân sự của Đảng ta là

a)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác

c)

Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác

d)

Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta

16.

Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến chiến lược của quân và dân ta là

a)

Quân đội Anh, quân đội Tưởng

b)

Quân đội Nhật, quân đội Pháp

c)

Quân đội Nhật, quân đội Tưởng

d)

Quân đội Pháp xâm lược

17.

Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:

a)

Mỹ rất giàu và rất mạnh

b)

Mỹ giàu nhưng không mạnh

c)

Mỹ không giàu nhưng rất mạnh

d)

Mỹ tuy giàu nhưng rất yếu

18.

Về chiến lược quân sự chúng ta thường mở đầu chiến tranh vào thời điểm nào?

a)

Chúng ta có đủ lực lượng và vũ khí

b)

Chúng ta được quốc tế ủng hộ và giúp đỡ

c)

Chúng ta đã xây dựng được thế trận vững mạnh

d)

Chúng ta đã đáp ứng được mọi điều kiện của hoàn cảnh lịch sử

19.

Phương châm tiến hành chiến tranh của Đảng ta là

a)

Tự lực cánh sinh và dựa vào bạn bè, đánh lâu dài

b)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại

20.

Một nội dung trong phương thức tiến hành chiến tranh nhân dân ở Việt Nam là

a)

Tấn công địch bằng 2 lực lượng, 3 mũi giáp công, 3 vùng chiến lược

b)

Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 2 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

c)

Tấn công địch bằng 3 lực lượng, 4 mũi giáp công, 5 vùng chiến lược

d)

Tấn công địch bằng 4 lực lượng, 3 mũi giáp công, 2 vùng chiến lược

21.

Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam là

a)

Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích

b)

Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp

c)

Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích

d)

Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp

22.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến như thế nào?

a)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc

d)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

23.

Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

24.

Mặt trận binh vận có ý nghĩa như thế nào?

a)

Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan

b)

Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công

c)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiến

25.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ là gì?

a)

Phản công, phòng ngự, tập kích

b)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

Phục kích, đánh úp

d)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

26.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là

a)

Tích cực phòng thủ trong thế tiến công

b)

Tích cực tiến công và phòng ngự

c)

Tích cực phòng ngự và chủ động phản công

d)

Tích cực chủ động tiến công

27.

Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự cần quán triệt là

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống

b)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế

c)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng mưu kế, thế, thời, lực

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà

28.

Năm 179 trước công nguyên nước ta nước ta có sự kiện gì xảy ra?

a)

Kháng chiến chống Triệu Đà thất bại

b)

An Dương Vương lên ngôi vua

c)

Khởi nghĩa Hai Bà Trưng

d)

Nước Âu Lạc ra đời

29.

Năm 938 xảy ra sự kiện gì nổi bật trong lịch sử quân sự nước ta?

a)

Chiến thắng quân Tống trên Bạch Đằng

b)

Chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

c)

Chiến thắng Chi Lăng, Xương Giang

d)

Dẹp yên 12 sứ quân

30.

Những người chỉ huy làm nên 3 lần chiến thắng trên sông Bạch Đằng?

a)

Ngô Quyền, Lý Thường Kiệt, Trần Quốc Tuấn

b)

Trần Quốc Tuấn, Trần Khánh Dư, Trần Quang Khải

c)

Đinh Tiên Hoàng, Lê Hoàn, Đinh Bộ Lĩnh

d)

Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Quốc Tuấn

31.

Nguyễn Huệ đã đánh bại những kẻ thù xâm lược nào?

a)

Quân Miên, quân Thanh

b)

Quân Thanh, quận Trịnh

c)

Quân Xiêm, quân Thanh

d)

Quân nhà Trịnh, nhà Nguyễn

32.

Nhận định nào sau đây đúng về “bài thơ thần”?

a)

Do Lý Thường Kiệt sáng tác trong kháng chiến chống quân Tống năm 1077

b)

Do Lý Công Uẩn sáng tác khi dời đô năm 1010

c)

Do Lê Thánh Tông sáng tác vào thế kỷ 15

d)

Do Nguyễn Trãi kháng sáng tác trong kháng chiến chống quân Minh năm 1428.

33.

Sắp xếp quốc hiệu nước ta theo thứ tự thời gian từ xưa đến nay?

a)

Văn Lang, Âu Lạc, Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Đại Việt, Việt Nam

b)

Văn Lang, Âu Lạc, Đại Việt, Vạn Xuân, Đại Cồ Việt, Việt Nam

c)

Âu Lạc, Văn Lang, Vạn Xuân, Đại Việt, Đại Cồ Việt, Việt Nam

d)

Văn Lang, Âu Lạc, Đại Việt, Đại Cồ Việt, Vạn Xuân, Việt Nam

34.

“Tướng cờ lau” là danh từ chỉ vị tướng nào?

a)

Nguyễn Huệ

b)

Lê Lợi

c)

Lê Hoàn

d)

Đinh Bộ Lĩnh

35.

Quốc hiệu Vạn Xuân do ai đặt?

a)

Đinh Bộ Lĩnh

b)

Lý Bí

c)

Lý Tự Tiên

d)

Phùng Hưng

36.

Ba lần chiến thắng trên sông Bạch Đằng ta đánh những giặc nào?

a)

Xiêm, Chăm, Mông Nguyên

b)

Ngô, Tống, Minh

c)

Nam Hán, Tống, Mông Nguyên

d)

Minh, Mông, Thanh

37.

Ai là nữ tướng đầu tiên của nước ta trong kháng chiến chống Mỹ?

a)

Nguyễn Thị Bình

b)

Nguyễn Thị Định

c)

Chị Út Tịch

d)

Mạc Thị Bưởi

38.

"Hịch tướng sĩ" do ai viết?

a)

Trần Hưng Đạo

b)

Nguyễn Trãi

c)

Nguyễn Huệ

d)

Lý Thường Kiệt

39.

Tư tưởng suyên suốt trong đánh giặc của ông cha ta là

a)

Tư tưởng rút lui

b)

Tư tưởng phản công

c)

Tư tưởng phòng ngự

d)

Tư tưởng tiến công

40.

Kế sách “tiên phát chế nhân” của Lý Thường Kiệt thể hiện tinh thần gì?

a)

Sử dụng người tài giỏi chống địch

b)

Dùng người sáng tạo

c)

Chủ động tiến công địch

d)

Phát minh chế tạo vũ khí

41.

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân của Việt Nam có từ khi nào?

a)

Thời phong kiến

b)

Kháng chiến chống Mỹ

c)

Kháng chiến chống Pháp

d)

Chiến tranh biên giới phía Bắc 1979

42.

Thực hiện “mưu phạt tâm công” của Nguyễn Trãi nghĩa là

a)

Đánh vào chính giữa đội hình địch

b)

Dùng mưu kế đánh từ bên trong

c)

Đánh vào ý chí tinh thần quân địch

d)

Mưu lựơc sâu hiểm

43.

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận trong đó mặt trận nào giữ vai trò quyết định kết thúc chiến tranh?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Ngoại giao

d)

Binh vận

44.

Cốt lõi của nghệ thuật lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu đánh mạnh là

a)

Lấy nhu thắng cương

b)

Lấy thế thắng lực

c)

Lấy chính nghĩa thắng phi nghĩa

d)

Lấy phòng ngự thắng tiến công

45.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Ta đánh giặc lúc nào cũng mạnh hơn chúng

b)

Trận nào so sánh lực lượng ta cũng ít hơn

c)

Có những trận ta dung lực lượng lớn áp đảo quân địch

d)

“Lấy ít địch nhiều” thì không thể có trận nào ta lớn hơn địch

46.

Từ “binh vận” hiểu như thế nào cho đúng?

a)

Vận động là tan rã hàng ngũ của giặc

b)

Vận chuyển binh lính

c)

Cơ động lực lượng của ta vào trận địa

d)

Vận động bộ đội ta quyết tâm chiến đấu

47.

Đâu không phải là nội dung của chiến lược quân sự?

a)

Vận dụng các hình thức chiến thuật vào các trận chiến đấu

b)

Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

c)

Mở đầu và kết thúc chiến tranh đúng lúc

d)

Đánh giá đúng kẻ thù

48.

Đâu là chiến dịch phòng không?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1972

c)

Chiến dịch Đường 9 Nam Lào năm 1971

d)

Chiến dịch Huế - Đà Nẵng năm 1975

49.

Đâu là chiến dịch phòng ngự?

a)

Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947

b)

Chiến dịch Biên giới năm 1950

c)

Chiến dịch Tây Nguyên năm 1975

d)

Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

50.

Đâu không phải là chiến dịch tiến công?

a)

Chiến dịch Hồ Chí Minh

b)

Chiến dịch Điện Biên Phủ

c)

Chiến dịch Việt Bắc - Thu Đông năm 1947

d)

Chiến dịch Biên giới năm 1950

51.

Trách nhiệm phòng, chống vi phạm pháp luật về môi trường của sinh viên là:

a)

Xây dựng ý thức trách nhiệm trong các hoạt động bảo vệ môi trường

b)

Nghiên cứu, điều tra và xử lý tội phạm về môi trường

c)

Sử dụng các cơ quan chuyên trách tiến hành hoạt động phòng, chống

d)

Hướng dẫn, thanh tra công tác bảo vệ môi trường

52.

Công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đang tồn tại một số bất cập trong công tác quản lý nào?

a)

Quản lý nhà nước đối với hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Quản lý nhà nước đối với hệ thống hạ tầng về môi trường

c)

Quản lý nhà nước đối với nước thải

d)

Quản lý nhà nước đối với lực lượng trực tiếp tham gia phòng, chống

53.

Hành vi nào dưới đây không phải là hành vi vi phạm hành chính về môi trường?

a)

Hành vi hủy hoại rừng

b)

Hành vi vi phạm về bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tự nhiên

c)

Hành vi cản trở hoạt động quản lý nhà nước

d)

Hành vi vi phạm các quy định về khắc phục sự cố môi trường

54.

Một trong những đặc điểm của phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là:

a)

Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm

b)

Chủ thể tham gia rất đa dạng

c)

Trang bị, cơ sở vật chất kỹ thuật cho lực lượng trực tiếp tham gia đấu tranh chưa được đảm bảo

d)

Đội ngũ cán bộ, chiến sỹ chưa đủ biên chế ở các cấp Công an

55.

Những chủ thể nào là cơ sở chính trị vững chắc của Nhà nước trong công tác bảo vệ môi trường?

a)

Các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân

b)

Viện kiểm sát

c)

Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp

d)

Bộ Tài nguyên và môi trường

56.

Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp phòng, chống chung vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Biện pháp kinh tế

b)

Biện pháp khoa học - công nghệ

c)

Biện pháp điều tra, xử lý

d)

Biện pháp pháp luật

57.

Một trong những biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng

b)

Biện pháp tổ chức - hành chính

c)

Xây dựng các kế hoạch chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện

d)

Tổ chức lực lượng thực hiện các hoạt động khắc phục nguyên nhân của tội phạm về môi trường

58.

Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT) là gì?

a)

Xác định rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về BVMT

b)

Tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền về BVMT

c)

Phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện các hoạt động tuyên truyền

d)

Giáo dục các đối tương vi phạm pháp luật về môi trường

59.

Nguyên nhân thuộc về phía đối tương vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT) là gì?

a)

Giải quyết “mâu thuẫn” giữa phát triển kinh tế và đảm bảo việc làm, an sinh xã hội

b)

Cơ quan, doanh nghiệp và cá nhân chưa tự giác trong BVMT

c)

Hệ thống văn bản về BVMT chưa đầy đủ và đồng bộ

d)

Ý thức coi thường pháp luật, sống thiếu kỷ cương

60.

Hình thức xử lý hành vi vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường gồm những hình thức nào?

a)

Phạt tiền, cảnh cáo, tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm

b)

Khiển trách, cảnh cáo, gửi thông báo vi phạm về cơ quan hoặc địa phương

c)

Phạt tiền và thu giữ tang vật vi phạm

d)

Cảnh cáo và tịch thi tang vật, phương tiện vi phạm

61.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường (BVMT)?

a)

Công tác phối hợp giữa các lực lượng phòng, chống tội phạm về môi trường chưa chặt chẽ, chưa đồng bộ

b)

Ý thức BVMT của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém

c)

Lực lượng trực tiếp phòng, chống chưa quản lý tốt địa bàn, lĩnh vực trọng điểm

d)

Nhiều chính sách ưu đãi được ban hành tập trung cho lợi ích kinh tế, không quan tâm đến BVMT

62.

Yếu tố nào không phải là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế

b)

Hệ thống văn bản pháp luật thiếu và chưa đồng bộ

c)

Áp lực tăng trưởng kinh tế ở các địa phương

d)

Nhận thức chưa cao về bảo vệ môi trường của một số bộ phận cơ quan quản lý nhà nước

63.

Phần lớn các tội phạm về môi trường thực hiện hành vi phạm tội dưới hình thức nào?

a)

Hình thức lỗi cố ý

b)

Hình thức lỗi vô ý

c)

Nhận thức kém về môi trường

d)

Ý thức kém về môi trường

64.

Tội phạm về môi trường được thực hiện bởi chủ thể đặc biệt là ai?

a)

Pháp nhân thương mại

b)

Người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo qui định của Bộ luật hình sự hiện hành

c)

Người có chức vụ quyền hạn

d)

Các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý

65.

Một trong những dấu hiệu pháp lý đặc trưng của tội phạm về môi trường là gì?

a)

Mặt chủ quan của tội phạm

b)

Yếu tố môi trường

c)

Mặt ý thức của cá nhân, pháp nhân thương mại

d)

Mặt khách quan của chủ thể

66.

Tội phạm về môi trường được quy định tại văn bản pháp quy nào?

a)

Hiếp pháp hiện hành

b)

Luật bảo vệ môi trường hiện hành

c)

Bộ luật hình sự hiện hành

d)

Pháp lệnh quy định về môi trường

67.

“Tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nắm đuợc những kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường và phòng, chống tội phạm về môi trường” thuộc về biện pháp phòng, chống nào?

a)

Biện pháp tuyên truyền, giáo dục trong các biện pháp phòng, chống chung

b)

Phối hợp với các cơ quan có liên quan tiến hành các hoạt động tuyên truyền, giáo dục nhân dân

c)

Sử dụng các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn để phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

d)

Biện pháp tổ chức - hành chính

68.

Một trong những biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường cụ thể là:

a)

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Biện pháp khoa học - công nghệ

c)

Biện pháp tuyên truyền, giáo dục

d)

Sử dụng các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn để phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

69.

Một trong những nội dung phòng, chống vi phạm về bảo vệ môi trường là:

a)

Tiến hành các hoạt động điều tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường

b)

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng

c)

Chủ thể tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất phức tạp

d)

Tuyên truyền cho quần chúng nhân dân nắm đuợc những kiến thức cơ bản về bảo vệ môi trường và phòng, chống tội phạm về môi trường

70.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường là:

a)

Công tác phối hợp giữa các lực lượng trong phòng, chống tội phạm về môi trường chưa chặt chẽ

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế ở các địa phương

c)

Phân định chức năng quản lý nhà nước và phân công trách nhiệm giữa các Bộ, ban ngành còn chồng chéo

d)

Hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường còn thiếu đông bộ

71.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường là

a)

Nhận thức của một bộ phận người dân chưa cao

b)

Các cơ quan chức năng chưa phát huy hết vai trò, trách nhiệm

c)

Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước hạn chế

d)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền không quan tâm đến bảo vệ môi trường

72.

Hành vi nào dưới đây thuộc hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?

a)

Hành vi vi phạm về đa dạng sinh học

b)

Hành vi xả thải trái pháp luật ra môi trường

c)

Hành vi dùng thuốc diệt chuột để khai thác thủy sản

d)

Hành vi buôn bán trái phép động vật hoang dã quý hiếm

73.

Mặt chủ quan của tội phạm về môi trường, động cơ và mục đích phạm tội có tính chất gì?

a)

Đơn giản nhưng là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

b)

Phức tạp và là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

c)

Đa dạng và là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

d)

Đa dạng nhưng không phải là dấu hiệu bắt buộc trong cấu thành tội phạm

74.

Tội danh nào dưới đây được quy định trong Bộ luật hình sự hiện hành không thuộc nhóm các hành vi hủy hoại tài nguyên, môi trường?

a)

Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản

b)

Tội hủy hoại rừng

c)

Tội vi phạm quy định về bảo vệ động vật nguy cấp, quý, hiếm

d)

Tội đưa chất thải vào lãnh thổ Việt Nam

75.

Một trong những nhóm hành vi cụ thể thể hiện mặt khách quan của tội phạm về môi trường là:

a)

Nhóm tội phạm hủy hoại nguồn nước

b)

Nhóm tội phạm hủy hoại hệ sinh thái

c)

Nhóm các hành vi gây ô nhiễm môi trường

d)

Nhóm tội phạm hủy hoại tài nguyên đất

76.

Mặt chủ quan của các tội phạm về môi trường được thể hiện như thế nào?

a)

Là sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường

b)

Là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo qui định

c)

Dưới hình thức lỗi cố ý hoặc vô ý

d)

Được thể hiện bởi những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

77.

Mặt khách quan của các tội phạm về môi trường được thể hiện như thế nào?

a)

Là sự xâm phạm vào các quy định của Nhà nước trong việc bảo vệ môi trường

b)

Là bất kỳ người nào có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đạt độ tuổi theo qui định

c)

Dưới hình thức lỗi cố ý hoặc vô ý

d)

Được thể hiện bởi những hành vi nguy hiểm cho xã hội, được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động

78.

Tội phạm về môi trường được quy định tại văn bản pháp quy nào dưới đây?

a)

Điều 3 của Luật bảo vệ môi trường hiện hành

b)

Chương 19 của Hiến pháp hiện hành

c)

Chương 19 của Luật thuế bảo vệ môi trường hiện hành

d)

Chương 19 của Bộ luật hình sự hiện hành

79.

Vai trò của bảo vệ môi trường đối với sự phát triển bền vững và thực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là gì?

a)

Là cơ sở quan trọng

b)

Là nội dung cơ bản

c)

Là nội dung chiến lược

d)

Là tiền đề cấp thiết

80.

Vai trò của pháp luật trong công tác bảo vệ môi trường là:

a)

Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường

b)

Xử lý hình sự và vi phạm hành chính

c)

Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường

d)

Giải quyết những tranh chấp giữa các chủ thể trong bảo vệ môi trường

81.

Đâu không phải là an ninh phi truyền thống?

a)

An ninh con người

b)

An ninh chính trị

c)

An ninh tài chính

d)

An ninh năng lượng

82.

Đâu là an ninh truyền thống?

a)

An ninh lương thực

b)

An ninh biên giới

c)

Biến đổi khí hậu

d)

Thiên tai

83.

Hãy chọn cụm từ đúng tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: “Nội dung của an ninh truyền thống hay an ninh quốc gia chính là … ... ... ... (1) ... … ... ... (2), an ninh xã hội"

a)

An ninh quốc gia (1); an ninh quân sự (2)

b)

An ninh lãnh thổ (1); an ninh quốc phòng (2)

c)

An ninh chính trị (1); an ninh quân sự (2)

d)

An ninh quốc phòng (1); thế trận chiến tranh nhân dân (2)

84.

Hãy chọn cụm từ đúng nhất tương ứng vị trí (1) và (2) để làm rõ khái niệm sau: “Nội dung của an ninh truyền thống hay an ninh quốc gia chính là an ninh chính trị, … ... ... (1) … ... ... (2)"

a)

Tiềm lực vũ trang (1); an ninh quốc gia (2)

b)

An ninh quân sự (1); sức mạnh vũ trang (2)

c)

An ninh quân sự (1); An ninh xã hội (2)

d)

Tiềm lực quốc phòng (1); an ninh kinh tế (2)

85.

Một trong giải pháp phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống ở Việt Nam hiện nay là

a)

Phối hợp chặt chẽ chống lực lượng gián điệp từ bên ngoài vào và lực lượng phản động bên trong

b)

Tổ chức lực lượng phòng phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

c)

Chủ động, tích cực phòng ngừa, ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

d)

Tổ chức lực lượng quần chúng rộng rãi kịp thời ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống

86.

Những thách thức và đe dọa an ninh phi truyền thống gây ra hậu quả gì?

a)

Cản trở quá trình phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

b)

Làm suy giảm sức mạnh của sự nghiệp đổi mới, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Làm suy giảm sức mạnh quốc phòng của đất nước

d)

Làm suy giảm sức mạnh sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang

87.

Đâu là thách thức và đe dọa từ vấn đề an ninh phi truyền thống?

a)

Cản trở quá trình phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Làm suy giảm lực lượng sản xuất công nghệ cao

c)

Hình thành nguy cơ xung đột và chiến tranh

d)

Làm suy giảm sức mạnh sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang

88.

Những thách thức và đe dọa an ninh phi truyền thống:

a)

Cản trở quá trình phát triển nền văn hóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc

b)

Gây mất ổn định của quốc gia

c)

Làm suy giảm sức mạnh an ninh của đất nước, phá vỡ các tổ chức chính trị - xã hội

d)

Làm suy giảm sức mạnh sẵn sàng chiến đấu của lực lượng vũ trang, phá vỡ các tổ chức chính trị - xã hội

89.

Điền cụm từ phù hợp vào chỗ trống: "Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống đối với an ninh con người, an ninh cộng đồng, .... ".

a)

Hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

b)

Sức mạnh và khả năng ứng phó với đe dọa an ninh phi truyền thống của lực lượng vũ trang

c)

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; khả năng ứng phó với đe dọa an ninh phi truyền thống của đất nước

d)

An ninh quốc gia và an ninh nhân loại

90.

Điền cụm từ phù hợp vào chỗ trống: "Nâng cao nhận thức về các mối đe dọa an ninh phi truyền thống đối với an ninh con người, ..., an ninh quốc gia và an ninh nhân loại".

a)

An ninh quốc gia và an ninh toàn cầu

b)

Sức mạnh của lực lượng vũ trang

c)

An ninh cộng đồng

d)

Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

91.

Đại dịch Covid-19 là vấn đề an ninh phi truyền thống ở quy mô nào?

a)

Quy mô khu vực

b)

Quy mô châu lục

c)

Quy mô toàn cầu

d)

Quy mô một nước

92.

Giải pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là: “... và tăng cường hợp tác quốc tế về phòng ngừa, kiểm soát và ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống”. Hãy chọn cụm từ còn thiếu.

a)

Triển khai

b)

Phát triển

c)

Mở rộng

d)

Đẩy mạnh

93.

Một trong những giải pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là: “Mở rộng và ... hợp tác quốc tế về phòng ngừa, kiểm soát và ứng phó với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống”. Hãy chọn cụm từ còn thiếu.

a)

Tích cực

b)

Phát triển

c)

Phát huy

d)

Tăng cường

94.

Một trong những giải pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là: “Mở rộng và tăng cường hợp tác quốc tế về phòng ngừa, kiểm soát và ... với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống”. Hãy chọn cụm từ còn thiếu.

a)

Đẩy lùi

b)

Vô hiệu hóa

c)

Ứng phó

d)

Đối phó

95.

Một trong những giải pháp phòng ngừa, ứng phó đối với các mối đe dọa an ninh phi truyền thống là: “Huy động nguồn lực ... bằng nhiều kênh khác nhau để đầu tư cho hoạt động phòng ngừa, kiểm soát, ứng phó các mối đe dọa an ninh phi truyền thống”. Hãy chọn cụm từ còn thiếu.

a)

Kinh tế

b)

Tài chính

c)

Tại chỗ

d)

Bên trong

96.

An ninh phi truyền thống ảnh hưởng như thế nào đến sự ổn định, phát triển và an ninh của mỗi nước, cả khu vực và trên toàn cầu?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Có ảnh hưởng nhưng ít

d)

Không ảnh hưởng

97.

Giải quyết các nội dung của an ninh phi truyền thống là nhiệm vụ:

a)

Của các nước công nghiệp phát triển

b)

Mang tính toàn cầu

c)

Của lực lượng gìn giữ hòa bình thế giới

d)

Của các nước lạc hậu kinh tế kém phát triển

98.

Nội dung: “Sẵn sàng ứng phó với các mối đe dọa an ninh truyền thống và phi truyền thống” được trích trong văn kiện Đại hội lần thứ mấy của Đảng?

a)

Đại hội X

b)

Đại hội XI

c)

Đại hội IX

d)

Đại hội XII

99.

Điền vào chỗ trống: "An ninh phi truyền thống là những vấn đề …, không chỉ đe dọa đến an ninh quốc gia, đến cộng đồng người trong phạm vi một hoặc một số nước, mà còn đe dọa đến ..."

a)

Xuyên quốc gia/toàn thể nhân loại

b)

Toàn cầu/toàn thể dân tộc

c)

Quan trọng/cả nước

d)

Ảnh hưởng lớn/toàn thể nhân loại

100.

Mối đe dọa an ninh phi truyền thống tác động như thế nào đến cá nhân con người hoặc cộng đồng, quốc gia - dân tộc?

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Vừa trực tiếp và gián tiếp

d)

Không ảnh hưởng

101.

Về không gian và phạm vi của mối đe dọa, an ninh phi truyền thống chủ yếu diễn ra ở đâu?

a)

Xuất phát từ nội tại một quốc gia sau đó có thể lan tỏa ảnh hưởng tới cả khu vực và thậm chí toàn thế giới

b)

Xuất phát từ nội tại nhiều quốc gia vực sau đó lan tỏa ảnh hưởng tới toàn thế giới

c)

Ảnh hưởng tới một khu vực sau đó lan tỏa ảnh hưởng tới toàn thế giới

d)

Có thể xuất phát từ nội tại một hoặc nhiều quốc gia sau đó có thể lan tỏa ảnh hưởng tới cả khu vực và thậm chí toàn thế giới

102.

Ở nước ta hiện nay, an ninh phi truyền thống có nguy cơ đe dọa như thế nào?

a)

Làm suy giảm sức mạnh quốc phòng, gây mất ổn định quốc gia

b)

Biến đổi khí hậu, gây mất ổn định quốc gia, hình thành nguy cơ xung đột chiến tranh

c)

Gây mất ổn định xã hội, hình thành nguy cơ xung đột chiến tranh

d)

Làm suy giảm sức mạnh quốc phòng, gây mất ổn định quốc gia, hình thành nguy cơ xung đột chiến tranh

103.

An ninh phi truyền thống tác động lên các lĩnh vực nào?

a)

Chính trị - xã hội, quốc phòng - an ninh

b)

Biến đổi khí hậu, quốc phòng - an ninh

c)

An ninh đối ngoại, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh

d)

Chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng - an ninh và đối ngoại

104.

Nội dung nào không phải là một vấn đề an ninh phi truyền thống?

a)

Tội phạm công nghệ cao

b)

Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu

c)

An ninh năng lượng

d)

Đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế

105.

Trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh đang xuất hiện một loại tội phạm mới, đe dọa trực tiếp đến nền quốc phòng - an ninh quốc gia. Đó là loại tội phạm nào?

a)

Tội phạm an ninh mạng, tội phạm công nghệ cao

b)

Tội phạm công nghệ cao xuyên quốc gia

c)

Tội phạm giết người hàng loạt

d)

Tất cả đáp án đều sai

106.

Để ứng phó với mối đe dọa an ninh phi truyền thống cần huy động nguồn lực tài chính từ:

a)

Nguồn tài chính ngân sách

b)

Nguồn tài chính doanh nghiệp

c)

Nguồn tài chính xã hội hóa

d)

Tất cả đều đúng

107.

Thách thức của an ninh phi truyền thống đối với lĩnh vực quốc phòng - an ninh là:

a)

Đe dọa đến an ninh chính trị đất nước

b)

Đe dọa trực tiếp đến quốc phòng - an ninh

c)

Cản trở đến xây dựng nền quốc phòng toàn dân

d)

Cản trở đến quá trình xây dựng quân đội trong tình hình mới

108.

Quá trình toàn cầu hóa quốc tế ảnh hưởng đến an ninh phi truyền thống như thế nào?

a)

An ninh phi truyền thống ngày càng được thu hẹp hơn

b)

An ninh phi truyền thống ngày càng được kiểm soát tốt hơn

c)

An ninh phi truyền thống ngày càng chuyên nghiệp hơn

d)

An ninh phi truyền thống ngày càng đậm nét hơn

109.

Thế nào là an ninh phi truyền thống?

a)

Là an ninh có ảnh hưởng đến mọi mặt của một quốc gia dân tộc

b)

Là an ninh gây nên sự khủng hoảng toàn diện của đời sống xã hội

c)

Là an ninh do các thế lực thù địch trong và ngoài nước tạo ra

d)

Là an ninh do những yếu tố phi chính trị, phi quân sự gây ra.

110.

Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng khẳng định: “Tập trung … Covid-19, tiêm chủng đại trà vắc-xin Covid-19 cho cộng đồng”.

a)

Xóa bỏ đại dịch

b)

Khoanh vùng, dập dịch

c)

Dập tắt dịch bệnh

d)

Kiểm soát đại dịch