wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐÀO TẠO CỘNG TÁC VIÊN KHUYẾN CÔNG

Total questions: 39

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.
  1. Chương trình khuyến công quốc gia là gì?

a)

Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Bộ Tưởng Bộ Kế Hoạch và Đầu tư phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương.

b)

Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Bộ Tưởng Bộ tài Chính phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương.

c)

Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương.

d)

Là tập hợp các nội dung, nhiệm vụ về hoạt động khuyến công quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn (thường là 05 năm) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm mục tiêu khuyến khích phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội, lao động ở các địa phương.

2.

Kế hoạch khuyến công là gì?

a)

Là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng tháng, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn

b)

Là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng tuần, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn

c)

Là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng ngày, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn

d)

Là tập hợp các đề án, nhiệm vụ khuyến công hàng năm, trong đó đưa ra tiến độ, dự kiến kết quả cụ thể cần đạt được nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình khuyến công quốc gia từng giai đoạn

3.

Kế hoạch khuyến công quốc gia do ai phê duyệt?

a)

Kế hoạch khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt

b)

Kế hoạch khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công Nghệ phê duyệt

c)

Kế hoạch khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Tài Chính phê duyệt

d)

Kế hoạch khuyến công quốc gia do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phê duyệt

4.

Kế hoạch khuyến công địa phương do ai phê duyệt?

a)

Chủ tịch Hội Đồng nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường phê duyệt

c)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt

d)

Bí thư tỉnh ủy phê duyệt

5.

Chính sách khuyến công là gì?

a)

chính sách của Đảng nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (CNNT), áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp

b)

chính sách của tỉnh nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (CNNT), áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp

c)

chính sách nhà nước nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (CNNT), áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp

d)

chính sách của nước ngoài nhằm khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (CNNT), áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp

6.

Đề án khuyến công là gì?

a)

Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2022/NĐ-CP NGÀY 21/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ KHUYẾN CÔNG.

b)

Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2012/NĐ-CP NGÀY 21/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ KHUYẾN NÔNG.

c)

Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2014/NĐ-CP NGÀY 21/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ KHUYẾN CÔNG.

d)

Là đề án được lập để triển khai một hoặc một số nội dung hoạt động khuyến công quy định tại NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2012/NĐ-CP NGÀY 21/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ KHUYẾN CÔNG.

7.

Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí thế nào?

a)

Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí tùy thuộc vào địa phương.

b)

Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí xác định.

c)

Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí không xác định.

d)

Đề án khuyến công có mục tiêu, nội dung và đối tượng thụ hưởng, có thời gian thực hiện và kinh phí phụ thuộc vào ngân sách quốc gia tại thời điểm khuyến công.

8.

Hoạt động khuyến công là gì?

a)

Là những chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. (Theo Nghị định 45/2012/NĐ-CP)

b)

Là những chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. (Theo Luật Doanh nghiệp)

c)

Là những chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. (Theo Luật đấu thầu)

d)

Là những chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp. (Theo Thương mại)

9.

MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG LÀ GÌ?

a)

Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

b)

Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới.

c)

Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khoẻ con người

d)

Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

10.

PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA NGHỊ ĐỊNH 45/2012/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG?

a)

Nghị định 45 quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp lớn tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (gọi chung là hoạt động khuyến công).

b)

Nghị định 45 quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (gọi chung là hoạt động khuyến công).

c)

Nghị định 45 quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp FDI tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (gọi chung là hoạt động khuyến công).

d)

Nghị định 45 quy định các chính sách khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp (gọi chung là hoạt động khuyến công).

11.

CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG BAO GỒM NỘI DUNG NÀO DƯỚI ĐÂY?

a)

Mục tiêu của hoạt động khuyến công

b)

Chương trình, chính sách khuyến công

c)

Tổ chức hệ thống khuyến công

d)

Kinh phí khuyến công

e)

Quản lý Nhà nước về khuyến công

12.

Hoạt động khuyến công có mấy mục tiêu chính?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

13.

Mục tiêu của hoạt động khuyến công là nội dung nào dưới đây?

 

a)

Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

b)

Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội và góp phần xây dựng nông thôn mới

c)

Khuyến khích, hỗ trợ sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm; bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, sức khoẻ con người

d)

Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế

14.

CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG CÓ BAO NHIÊU NỘI DUNG

a)

7

b)

4

c)

9

d)

13

15.

NHỮNG NGÀNH NGHỀ NÀO ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG?

a)

Tất cả mọi ngành nghề đều được hưởng chính sách khuyến công???

b)

Chỉ duy nhất ngành nông nghiệp được hưởng chính sách khuyến công

c)

- Khai thác, chế biến khoáng sản tại những địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

- Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp; xử lý ô nhiễm môi trường tại các cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn.

d)

- Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản và chế biến thực phẩm.

b) Sản xuất hàng công nghiệp phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, hàng thay thế hàng nhập khẩu.

c) Công nghiệp hóa chất phục vụ nông nghiệp, nông thôn. Sản xuất vật liệu xây dựng.

-Sản xuất sản phẩm, phụ tùng; lắp ráp và sửa chữa máy móc, thiết bị, dụng cụ cơ khí, điện, điện tử - tin học. Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và công nghiệp hỗ trợ.

- Sản xuất hàng tiểu thủ công nghiệp.

16.

NHỮNG NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG THUỘC VĂN BẢN PHÁP QUY NÀO? ĐIỀU BAO NHIÊU?

a)

ĐIỀU 4 NGHỊ ĐỊNH 45/2012/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG

b)

ĐIỀU 7 NGHỊ ĐỊNH 45/2012/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG

c)

ĐIỀU 5 NGHỊ ĐỊNH 45/2012/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG

d)

ĐIỀU 8 NGHỊ ĐỊNH 45/2012/NĐ-CP CỦA CHÍNH PHỦ VỀ KHUYẾN CÔNG

17.

NHỮNG ĐỊA BÀN NÀO TẠI VIỆT NAM ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG QUỐC GIA?

a)

Chỉ các địa bàn vùng sâu, có dân tộc thiểu số

b)

Chỉ tại các thành phố lớn

c)

Chỉ các địa bàn nông thôn

d)

Trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam

18.

ĐỐI TƯỢNG NÀO SAU ĐÂY ĐƯỢC HƯỞNG CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG?

a)

Tất cả các tổ chức cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

b)

- Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn, xã và các phường thuộc thành thành phố loại 2, loại 3, các phường thuộc thành phố loại 1 được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm; bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật (sau đây gọi chung là cơ sở công nghiệp nông thôn).

c)

Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn

d)

Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia công tác quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ khuyến công

19.

Sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu là gì?

a)

là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng thấp; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

b)

là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

c)

là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng trung bình; có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

d)

là sản phẩm do các cơ sở công nghiệp nông thôn sản xuất, có chất lượng, giá trị sử dụng cao; nhưng không có tiềm năng phát triển sản xuất, mở rộng thị trường; đáp ứng được một số tiêu chí cơ bản về kinh tế, kỹ thuật, xã hội; về sử dụng nguồn nguyên liệu; giải quyết việc làm cho người lao động và thỏa mãn yêu cầu về bảo vệ môi trường.

20.

Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp là gì?

a)

Là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao năng suất lao động trong các cơ sở công nghiệp nông thôn

b)

Là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu phát thải và hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường.

c)

Là việc áp dụng các giải pháp về quản lý, công nghệ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên thiên nhiên, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu; giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của các CSCNNT

d)

Là việc áp dụng các nền tảng công nghệ mới và sản xuất và kinh doanh của các CSCNNT

21.

Dịch vụ khuyến công là gì?

a)

Là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định SỐ 46/2012/NĐ-CP

b)

Là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định SỐ 40/2012/NĐ-CP

c)

Là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định SỐ 45/2012/NĐ-CP

d)

Là các dịch vụ cần triển khai để thực hiện các nội dung hoạt động khuyến công quy định tại Điều 4 Nghị định SỐ 45/2022/NĐ-CP

22.

THÔNG TƯ NÀO SAU ĐÂY QUY ĐỊNH CHI TIẾT NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2012/NĐ-CP NGÀY 21/5/2012 CỦA CHÍNH PHỦ

VỀ KHUYẾN CÔNG?

a)

Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28/12/2012 của Bộ trưởng BCT Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 20/2017/TT-BCT)

b)

Thông tư số 36/2013/TT-BCT ngày 27/12/2013 của Bộ trưởng BCT quy định về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí KCQG (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 17/2018/TT-BCT)

c)

Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28/3/2018 của Bộ trưởng BTC hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công

d)

Thông tư số 26/2014/TT-BCT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng BCt quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 14/2018/TT-BCT)

23.

CỘNG TÁC VIÊN KHUYẾN CÔNG LÀ AI DƯỚI ĐÂY?

a)

Là các cán bộ của UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn

b)

Là các cán bộ của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp

c)

Là bất cứ ai có nhu cầu làm cộng tác viên khuyến công

d)

Các câu khác đề sai

24.

Mạng lưới cộng tác viên khuyến công giữ vai trò nào dưới đây?

a)

Nắm bắt nhu cầu thực tế các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa bàn giúp cho Trung tâm Khuyến công xây dựng, triển khai đề án; phối hợp tuyên truyền, hướng dẫn các cơ sở, đơn vị thụ hưởng hoàn thành đề án đúng tiến độ

b)

Phổ biến các chính sách của nhà nước đối với hoạt động sản xuất công nghiệp nông thôn, các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa tại địa phương

c)

Thống kê danh sách các cơ sở công nghiệp nông thôn, lập kế hoạch và đề xuất các hoạt động khuyến công

d)

Tổng hợp những khó khăn, vướng mắc của các cơ sở công nghiệp nông thôn

e)

Làm đầu mối triển khai các hoạt động khuyến công; hướng dẫn, tư vấn trợ giúp các cơ sở công nghiệp nông thôn đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiến, mở rộng quy mô sản xuất, liên doanh liên kết....

25.

Đội ngũ cộng tác viên khuyến công có mặt ở đâu?

a)

Đội ngũ cộng tác viên khuyến công có mặt ở một số các huyện, thị, thành phố và một số xã, phường, thị trấn

b)

Đội ngũ cộng tác viên khuyến công có mặt ở tất cả các huyện, thị, thành phố trên địa bàn cả nước

c)

Đội ngũ cộng tác viên khuyến công chỉ có mặt ở những nơi mà cơ sở công nghiệp cần

d)

Đội ngũ cộng tác viên khuyến công có mặt ở tất cả các huyện, thị, thành phố và một số xã, phường, thị trấn

26.

Đội ngũ cộng tác viên khuyến công có mặt ở tất cả các huyện, thị, thành phố và một số xã, phường, thị trấn góp phần giúp cho trung tâm khuyến công có những số liệu tin cậy cập nhật về cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tại các địa phương. Đồng thời đưa các thông tin chính sách hỗ trợ khuyến công tới các cơ sở sản xuất một cách thường xuyên hơn.

a)

Câu trên sai hoàn toàn

b)

Câu trên đúng hoàn toàn

c)

Câu trên chỉ đúng một phần

d)

Câu trên Không chính xác

27.

Cơ quan nhà nước nào quản lý và thực hiện hoạt động khuyến công tại địa phương?

a)

Sở Công Thương là cơ quan giúp Đảng và Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công.

b)

Sở Công Thương là cơ quan giúp Bố Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công.

c)

Sở Công Thương là cơ quan giúp Bộ Công Thương thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công.

d)

Sở Công Thương là cơ quan giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công.

28.

Cơ quan nhà nước nào có chức năng tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công?

a)

Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại tỉnh là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương có chức năng tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công

b)

Trung tâm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương có chức năng tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công

c)

Hội Nông Dân là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương có chức năng tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công

d)

Hội Phụ nữ là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Công Thương có chức năng tổ chức triển khai thực hiện các hoạt động khuyến công

29.

Mạng lưới cộng tác viên khuyến công (CTVKC) tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu thành lập theo Quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định 03/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về thành lập mạng lưới Cộng tác viên khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

b)

QUYẾT ĐỊNH SỐ 23/2014/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 5 NĂM 2014 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU VỀ VIỆC THÀNH LẬP MẠNG LƯỚI CỘNG TÁC VIÊN KHUYẾN CÔNG TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

c)

Quyết định số 1886/QĐ-UBND ngày 12/7/2021, Quyết định số 187/QĐ-SCT ngày 13/10/2021 của Sở Công Thương, gồm 25 cộng tác viên cấp xã là các cán bộ của UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.

d)

Không có đáp án nào đúng

30.

Lý do bãi bỏ Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về việc thành lập mạng lưới Cộng tác viên khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

a)

Do Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không tích Quyết định số 23 đó nữa

b)

Chỉ còn phù hợp một phần với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.

c)

Nội dung không còn phù hợp với quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2020 và Thông tư số 28/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công.

d)

Tất cả các câu đều đúng

31.

Chương trình khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2021-2025 được thực hiện theo quyết định nào dưới đây?

a)

Quyết định số 1589/QĐ-UBND ngày 11/06/2021 của UBND tỉnh phê duyệt

b)

Quyết định 23/2014/-UBND về thành lập mạng lưới Cộng tác viên khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

c)

Quyết định 03/2021/-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2014/-UBND về thành lập mạng lưới Cộng tác viên khuyến công tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

d)

Tất các các câu kia đề sai

32.

Quyết định nào dưới đây của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh

a)

Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh

b)

Quyết định số 37/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh

c)

Quyết định số 33/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh

d)

Quyết định số 34/2019/QĐ-UBND ngày 18/12/2019 ban hành quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh

33.

Tại Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2022 có bao nhiêu sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh?

a)

33

b)

43

c)

35

d)

23

34.

Tại Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2022 có bao nhiêu sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp huyện?

a)

78

b)

87

c)

97

d)

67

35.

Tại Bà Rịa- Vũng Tàu năm 2022 có bao nhiêu sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp khu vực phía Nam?

a)

23

b)

26

c)

31

d)

13

36.

Năm 2022 Bà Rịa - Vũng tàu đã đầu tư và phối hợp nghiệm thu nhiệm vụ Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong sản xuất cho bao nhiều cơ sở CNNT?

a)

11

b)

15

c)

10

d)

19

37.

Năm 2022 Bà Rịa - Vũng tàu đã hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm cho bao nhiêu cơ sở có sản phẩm CNNT tiêu biểu cấp tỉnh và cấp khu vực?

a)

2

b)

3

c)

5

d)

4

38.

Năm 2022 Bà Rịa - Vũng tàu đã Phối hợp tổ chức tốt mấy lớp tập huấn nâng cao năng lực cho các cơ sở CNNT với chuyên đề nâng cao nhận thức chuyển đổi số và thương mại điện tử; mấy lớp bồi dưỡng kỹ thuật sản xuất sạch hơn; mấy lớp tập huấn nâng cao ý thức về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.? lần lượt các con số sau:

a)

3-2-3

b)

4-1-3

c)

3-1-2

d)

3-1-3

39.

Hãy đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn của mạng lưới cộng tác viên khuyến công trên địa bàn tỉnh

(a)