NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ I- KTPL 10- bài 1,2,3,4
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Trong nền kinh tế hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện mặt tích cực của cơ chế thị trường?
Hạ giá thành sản phẩm.
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Đổi mới công nghệ sản xuất.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Số tiền phải trả cho một hàng hoá để bù đắp những chi phí sản xuất và lưu thông hàng hoá đó được gọi là
giá trị sử dụng
tiêu dùng sản phẩm.
phân phối sản phẩm.
giá cả hàng hoá.
Xét về mặt bản chất của nền kinh tế, việc điều tiết của cơ chế thị trường được ví như
thượng đế
mệnh lệnh.
ý niệm tuyệt đối.
bàn tay vô hình.
Giá bán thực tế của hàng hoá do tác động qua lại giữa các chủ thể kinh tế trên thị trường tại một thời điểm, địa điểm nhất định được gọi là
giá cả cá biệt.
giá cả thị trường.
giá trị thặng dư.
giá trị sử dụng.
Hệ thống các quan hệ mang tính điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế được gọi là:
Thị trường.
Cơ chế thị trường.
Giá cả thị trường.
Kinh tế thị trường.
Một trong những tác động tích cực của cơ chế thị trường là
tăng cường đầu cơ tích trữ.
hủy hoại môi trường sống.
xuất hiện nhiều hàng giả.
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đầu tư đổi mới công nghệ.
bán hàng giả gây rối thị trường.
hủy hoại tài nguyên thiên nhiên.
xả trực tiếp chất thải ra môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng về cơ chế thị trường?
Cơ chế thị trường luôn luôn mang tính chất năng động, tích cực trong kinh tế thị trường.
Cơ chế thị trường kìm hãm doanh nghiệp cải tiến kĩ thuật, hợp lí hoá sản xuất, đổi mới khoa học công nghệ ứng dụng.
Cơ chế thị trường kích thích mọi doanh nghiệp phải linh hoạt để cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ có chất lượng.
Cơ chế thị trường kích thích tối đa hoạt động của các chủ thể kinh tế hướng đến mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá chi phí.
Giá cả thị trường chịu tác động của yếu tố nào dưới đây
Bộ trưởng thương mại.
Chủ tịch hội đồng quản trị.
Người mua.
Nhà quản lý tiềm năng.
Nội dung nào dưới đây không phải là chức năng của giá cả?
Cung cấp thông tin để các chủ thể kinh tế điều chỉnh.
Giá cả điều tiết quỵ mô sản xuất của các doanh nghiệp.
Giá cả điều tiết hành vi của người tiêu dùng.
Giá cả thúc đẩy sự bất bình đẳng xã hội.
Nhận định nào dưới đây nói về nhược điểm của cơ chế thị trường.
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Kích thích đổi mới công nghệ.
Làm cho môi trường bị suy thoái.
Khai thác tối đa mọi nguồn lực.
Trong nền kinh tế hàng hóa, giá cả thị trường được hình thành thông qua việc thỏa thuận giữa các chủ thể kinh tế tại
quốc gia giàu có.
thời điểm cụ thể.
một cơ quan nhà nước.
một địa điểm giao hàng.
Khi các chủ thể kinh tế căn cứ vào các thông tin của giá cả thị trường để đưa ra các quyết định phù hợp nhằm thu được lợi nhuận về mình là nói về
khái niệm giá cả thị trường.
quy luật của giá cả thị trường.
bản chất của giá cả thị trường.
chức năng giá cả thị trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
nâng cao năng suất lao động
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
lạm dụng chất cấm.
Cơ chế thị trường là gì
Cơ chế hoạt động tự do không cần theo quy luật.
cơ chế tự điều chỉnh tuân theo các quy luật kinh tế.
Cơ chế hoạt động theo ý chí cùa Nhà nước.
Cơ chế phục vụ cho lợi ích tối cao của người tiêu dùng.
Cơ chế thị trường điều tiết các quan hệ kinh tế mang tính
bắt buộc.
cưỡng chế.
tự điều chỉnh.
tự can thiệp.
Chủ thể kinh tế nào dưới đây không tôn trọng quy luật khách quan của cơ chê thị trường?
Công ti H đã chế tạo bao bì sản phẩm bánh kẹo nhái thương hiệu nổi tiếng để bán ra thị trường.
Hộ kinh doanh T đã hạ giá thu mua thanh long tại vườn do thị trường xuất khẩu đóng cửa vì dịch bệnh.
Do nhu cầu đi lại của người dân trong dịch Tết tăng cao, Công ti A đã tăng số chuyến xe trong ngày.
Công ti R cung cấp mặt hàng thịt bò đông lạnh cho hệ thống siêu thị C theo đúng yêu cầu.
Một trong những quy luật kinh tế tác động tới việc tự điều chỉnh của cơ chế thị trường là quy luậ
lợi nhuận.
cung cầu.
mua bán.
tiêu dùng.
Một trong những chức năng của cơ chế thị trường là chức năng
Vận hành.
Điều hành.
Thông tin.
Chỉ huy
Giá cả thị trường được hình thành
trên thị trường.
do người sản xuất áp đặt.
do nhà quản lý.
do ý chí người mua hàng.
Hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây vận dụng tốt cơ chế thị trường?
Tiệm thuốc T đẩy giá thuốc lên khi thấy trên thị trường thuốc khan hiếm.
Công ti H ngưng bán xăng dầu và tích trữ khi nghe tin giá xăng tăng lên.
Doanh nghiệp mở rộng vùng trồng nguyên liệu khi đơn hàng của các đối tác tăng cao.
Cửa hàng vật tư y tế B đã bán khẩu trang ỵ tế bán với giá cao khi nhu cẩu mua của người dân tăng cao.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, mặt tích cực của cơ chế thị trường thể hiện ở việc, các chủ thể kinh tế vì nhằm giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
áp dụng kĩ thuật tiên tiến.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh ưu điểm của cơ chế thị trường?
Tăng cường thao túng thị trường của doanh nghiệp.
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá.
Tạo động lực sáng tạo cho các chủ thể kinh tế.
Kích thích chủ thể kinh tế cải tiến kĩ thuật.
Xét về bản chất của giá cả thị trường, hành vi của chủ thể kinh tế nào sau đây không đúng?
Khi giá hoa hồng tăng lên, nhiều hộ nông dân mở rộng quy mô trồng hoa.
Cửa hàng B ngừng bán xăng và treo biển "Hết xăng" khi thấy thông tin xăng tăng giá.
Cửa hàng trà sữa T tính thêm chi phí vào giá hàng hoá đối với dịch vụ giao hàng tận nơi.
Doanh nghiệp T tăng giá bán gas vì nhà cung cấp tăng giá.
Hành vi khai thác lâm sản quá mức làm cho rừng bị tàn phá, gây hiện tượng lũ lụt, hạn hán ảnh hưởng đến môi trường và sàn xuất của con người thể hiện nhược điểm nào của cơ chế thị trường?
Phân hoá xã hội về thu nhập.
Gây suy thoái môi trường xã hội.
Lạm dụng tài nguyên thiên nhiên.
Mất cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Nhận thấy do dịch bệnh bùng phát làm cho giá thịt lợn đang xuống thấp. Chị M chuyển sang sử dụng thịt lợn nhiều hơn trong thực đơn gia đình mình. Việc làm của chị M là vận dụng tốt chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường
Sản xuất.
Lưu thông.
Thông tin.
Phân hóa
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đối mặt với thách thức cạnh tranh từ các nước khác có cùng lợi thế về xuất khẩu hàng dệt may, doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần lựa chọn việc làm nào dưới đây để đứng vững và phát triển trong cơ chế thị trường?
Đầu tư đổi mới công nghệ.
Mở rộng quy mô sản xuất.
Mở rộng quy mô sản xuất.
Cắt giảm chi phí nhân công.
Do sản phẩm bánh đậu xanh của gia đình anh N bán ra thị trường chậm, ít có lãi trong khi đó nhu cầu thị trường về bánh trung thu dịp rằm tháng 8 âm lịch tăng mạnh. Cơ sở sản xuất của gia đình anh N đã giảm số lượng sản xuất bánh đậu xanh sang sản xuất thêm mặt hàng bánh trung thu để bán với có lợi nhuận cao hơn. Gia đình anh N đã vận dụng tốt tác động chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường?
Kích thích lực lượng sản xuất phát triển
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa
Phân hóa giàu nghèo giữa những người sản xuất
Tạo ra năng suất, chất lượng sản phẩm cao hơn
Gia đình ông H sản xuất các mặt hàng thủ công mĩ nghệ. Gần đây, mặt hàng này trên thị trường tiêu thụ rất chậm do hàng mĩ nghệ giá rẻ của TQ tràn ngập. Trong khi đó hàng do ông H làm ra, chi phí cao, sức cạng tranh thấp mẫu mã lạc hậu. Dù nhiều thành viên trong gia đình đã khuyên ông nên đầu tư dây chuyền sản xuất hiện đại để hạ giá thành song ông H không nghe vì vậy mà sau 3 năm làm ăn thua lỗ, ông H phải giải thể xưởng sản xuất với khoản lỗ nhiều tỷ đồng. Ông H đã chưa biết vận dụng chức năng nào dưới đây của giá cả thị trường
Kích thích năng suất lao động tăng lên
Cung cấp thông tin.
Điều tiết sản xuất
Cải tiến kỹ thuật.
Các nhân tố cơ bản của thị trường là
hàng hoá, giá cả, địa điểm mua bán.
hàng hoá, tiền tệ, giá cả.
hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán.
tiền tệ, người mua, người bán.
Một trong những quan hệ cơ bản của thị trường là quan hệ
Thưởng – phạt.
Cho – nhận.
Trên – dưới
Mua – bán.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về thị trường?
Thị trường là nơi người này tiếp xúc với người kia để trao đổi một thứ gì đó khan hiếm, cùng xác định giá và số lượng trao đổi.
Thị trường là nơi người bán và người mua tiếp xúc với nhau để trao đổi, mua bán.
Thị trường là nơi những người mua tiếp xúc với nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá.
Thị trường là nơi người bán muốn tối đa hoá lợi nhuận, người mua muốn tối đa hoá sự thoả mãn thu được từ sản phẩm họ mua.
Căn cứ vào đặc điểm nào để phân chia các loại thị trường như thị trường vàng, thị trường bảo hiểm, thị trường bất động sản?
Phạm vi hoạt động
Đối tượng hàng hoá
Tính chất và cơ chế vận hành
Vai trò của các đối tượng mua bán
Trong nền kinh tế hàng hóa, một trong những chức năng cơ bản của thị trường là chức năng
làm trung gian trao đổi.
đo lường giá trị hàng hóa.
thừa nhận giá trị hàng hóa.
biểu hiện bằng giá cả.
Khi tiến hành phân bổ nguyên vật liệu của công ty tới các bộ phận khác nhau trong dây chuyền sản xuất, quá trình này này gắn liền với hoạt động nào dưới đây của nền kinh tế xã hội ?
sản xuất.
tiêu dùng.
phân phối.
trao đổi.
Trong các hoạt động của con người, hoạt động sản xuất đóng vai trò là hoạt động
ít quan trọng.
bình thường nhất.
thiết yếu nhất.
cơ bản nhất.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?
Công ty A điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
Công ty A điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
Công ty A điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
Công ty A nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Trong các hoạt động kinh tế, hoạt động nào đóng vai trò trung gian, kết nối người sản xuất với người tiêu dùng?
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng
Hoạt động phân phối - trao đổi
Hoạt động sản xuất - vận chuyển
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ
Một nền kinh tế bao gồm các hoạt động cơ bản nào?
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, việc làm nào dưới đây của các chủ thể kinh tế gắn liền với hoạt động phân phối ?
Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên.
Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.
Công ty A nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất
Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.
Trao đổi là hoạt động đưa sản phẩm đến tay người
lao động.
tiêu dùng.
phân phối.
sản xuất.
Phân phối - trao đổi là hoạt động có vai trò
giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp.
là cầu nối sản xuất với tiêu dùng.
phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh.
là động lực kích thích người lao động.
Trong mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, thì phân phối và trao đổi đóng vai trò là
trung gian.
nâng đỡ.
quyết định
triệt tiêu.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động sản xuất gắn liền với việc làm nào dưới đây ?
Người nông dân phun thuốc trừ sâu.
Bán hàng onlie trên mạng.
Hỗ trợ lao động khó khăn.
Đầu tư vốn mở rộng sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Công nhân lắp ráp ô tô xuất xưởng.
Người nông dân thu hoạch lúa mùa.
Cửa hàng A tăng cường khuyến mại.
Thợ may cải tiến mẫu mã sản phẩm
Hoạt động nào dưới đây được coi như là đơn hàng của xã hội đối với sản xuất ?
sản xuất.
lao động.
phân phối.
tiêu dùng.
Trong nền kinh tế xã hội, hoạt động trao đổi gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Sử dụng gạo để nấu ăn.
Phân bổ gạo để cứu đói.
Chế biến gạo thành phẩm
Bán gạo lấy tiền mua vở
Quá trình con người sử dụng các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu sản xuất và sinh hoạt là biểu hiện của hoạt động
tiêu dùng.
lao động.
sản xuất.
phân phối.
Quá trình con người sử dụng các yếu tố sản xuất để tạo ra các sản phầm đáp ứng nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm hoạt động
tiêu dùng
phân phối.
sản xuất
trao đổi.
Việc làm nào dưới đây gắn liền với hoạt động tiêu dùng trong nền kinh tế xã hội
Phân bổ vật tư sản xuất.
Vận chuyển hàng hóa.
Chế biến gạo thành thức ăn chăn nuôi.
Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi
Nội dung nào dưới đây không phải là vai trò của hoạt động tiêu dùng?
Động lực cho sản xuất phát triển.
Điều tiết hoạt động trao đổi.
“Đơn đặt hàng" cho sản xuất.
Quyết định phân phối thu nhập.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sản xuất không gắn liền với việc làm nào dưới đây?
Nghệ nhân chế tác đồ gốm mỹ nghệ
Nông dân thu hoạch lúa bằng máy.
Công ty A hợp tác sản xuất băng đĩa nhạc.
Trung tâm X tổ chức xuất khẩu lao động.
Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa hoạt động sản xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng?
Sản xuất là hoạt động cơ bản, quyết định các hoạt động phân phối, trao đổi, tiêu dùng.
Tiêu dùng là hoạt động cơ bản, quyết định các hoạt động sản xuất, phân phối và trao đổi.
Phân phối, trao đổi đóng vai trò trung gian là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Phân phối có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực tới hoạt động trao đổi.
Công ty X sản xuất đa dạng các sản phẩm may mặc. Năm qua, do kí được hợp đồng có giá trị lớn về sản phẩm áo sơ mi nam với đối tác nước ngoài nên Ban Giám đốc đã quyết định thu hẹp sản xuất một số sản phẩm có mức tiêu thụ chậm, tập trung nguồn lực như máy móc, nguyên liệu, nhân công.... để thực hiện đơn hàng này. Kinh doanh thành công, doanh thu và lợi nhuận tăng lên rõ rệt nên công ty có điều kiện tăng thêm thu nhập cho cán bộ và nhân viên. Công ty còn quy định mức thưởng xứng đáng với sự đóng góp của mỗi cá nhân nên ai cũng phấn khởi, có thêm động lực để lao động sản xuất.
Hoạt động nào dưới đây công ty X thể hiện vai trò là chủ thể sản xuất?
Quy định các mức khen thưởng.
Sản xuất sản phẩm may mặc.
Thu hẹp quy mô sản xuất.
Điều chỉnh các nguồn lực.
Do sự tác động của tình hình thế giới, đặc biệt là ảnh hưởng của chuỗi cung ứng đã tác động lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Y chuyên về sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Nhằm thích ứng với các khó khăn này, doanh nghiệp đã chủ động thu hẹp sản xuất, tinh giảm một số vị trí không cần thiết, đặc biệt doanh nghiệp đã chọn giải pháp thương lượng với người lao động cùng chia sẻ khó khăn với doanh nghiệp, mỗi người chỉ đi làm bán thời gian và hưởng mức lương bán thời gian, sau khi sản xuất ổn định sẽ được hưởng đầy đủ mức lương.
Giải pháp phân phối lại nguồn lực sản xuất sẽ góp phần mang lại điều gì đối với Doanh nghiệp Y?
Sản xuất được nhiều sản phẩm.
Người lao động có thu nhập tăng.
Doanh nghiệp vượt qua khó khăn.
Doanh nghiệp bị phá sản, giải thể.
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể nào dưới đây tiến hành các hoạt động mua hàng rồi bán lại cho các đại lý?
A. chủ thể nhà nước. B. chủ thể tiêu dùng. C. chủ thể sản xuất. D. chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước.
chủ thể tiêu dùng.
chủ thể sản xuất.
chủ thể trung gian.
Chủ thể sản xuất là những người
phân phối hàng hóa, dịch vụ.
hỗ trợ sản xuất hàng hóa, dịch vụ.
trao đổi hàng hóa, dịch vụ.
sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ
Chủ thể trung gian không có vai trò nào dưới đây ?
Tạo ra sản phẩm hàng hóa cho người tiêu dùng.
Thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng hiệu quả
Phân phối hàng hóa đến tay người tiêu dùng.
Cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng.
Chủ thể nào đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hàng hoá cho xã hội, phục vụ nhu cầu tiêu dùng?
Chủ thể trung gian
Chủ thể sản xuất
Doanh nghiệp Nhà nước
Các điểm bán hàng
Mô hình kinh tế thị trường có sự điều tiết ở từng nước, từng giai đoạn có thể khác nhau tuỳ thuộc vào mức độ can thiệp của Chính phủ đối với thị trường, song tất cả các mô hình đều có điểm chung là không thể thiếu vai trò kinh tế của chủ thể nào?
Chủ thể sản xuất
Chủ thể Nhà nước
Chủ thể tiêu dùng
Người sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế hàng hóa, chủ thể tiêu dùng thường gắn với việc làm nào dưới đây?
Mua gạo về ăn.
Giới thiệu việc làm.
Sản xuất hàng hóa.
Phân phối hàng hóa.
Trong nền kinh tế hàng hóa, người tiến hành các hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ để thỏa mãn các nhu cầu tiêu dùng cá nhân được gọi là
chủ thể tiêu dùng
chủ thể trung gian.
chủ thể nhà nước
chủ thể sản xuất.
Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của chủ thể kinh tế nhà nước?
Quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Quản lý căn cước công dân.
Thực hiện tiến bộ xã hội.
Thực hiện an sinh xã hội.
Việc làm nào dưới đây không phù hợp với trách nhiệm xã hội của chủ thể tiêu dùng?
Sử dụng sản phẩm gây độc hại với con người.
Sử dụng hàng hóa thân thiện môi trường.
Không tiêu dùng hàng hóa gây hại cho con người.
Sử dụng chuỗi sản phẩm tiêu dùng xanh
