wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập giữa kì 2 khtn 8

Total questions: 64

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Nhiều vật khi cọ xát với nhau thì có khả năng?

a)

Đẩy nhau

b)

Hút nhau

c)

Vừa hút vừa đẩy

d)

Không có hiện tượng

2.

Có thể làm nhiễm điện một vật bằng cách?

a)

Nung nóng

b)

Nhúng vào nước đá

c)

Cọ xát

d)

Cho chạm vào nam châm

3.

Những ngày hanh khô, khi chải tóc khô bằng lược nhựa thì nhiều sợi tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra vì:

a)

Lược nhựa chuyển động thẳng kéo sợi tóc thẳng ra.

b)

Các sợi tóc trơn hơn và bị cuốn thẳng ra.

c)

Tóc đang rối, bị chải thì thẳng ra.

d)

Khi cọ xát với tóc lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng ra.

4.

Vào những ngày như thế nào thì các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát thực hiện dễ thành công?

a)

Trời nắng

b)

Mát mẻ

c)

Hanh khô

d)

Mưa gió bão táp

5.

Trong các thí nghiệm về sự nhiễm điện do cọ xát, vai trò (tác dụng) của các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp, bút thử điện là:

a)

Xác định xem các vụn giấy, quả cầu nhựa xốp có bị hút hoặc đẩy không.

b)

Xác định xem bóng đèn bút thử điện có sáng lên hay không.

c)

Những vật ″thử″, qua biểu hiện của chúng mà ta xác định được một vật có nhiễm điện hay không.

d)

Tạo ra hiện tượng hút hoặc đẩy, sáng hay không sáng.

6.

Sau một thời gian hoạt động, cánh quạt dính nhiều bụi vì:

a)

Cánh quạt cọ xát với không khí, bị nhiễm điện nên hút nhiều bụi.

b)

Cánh quạt bị ẩm nên hút nhiều bụi.

c)

Một số chất nhờn trong không khí đọng lại ở cánh quạt và hút nhiều bụi.

d)

Bụi có chất keo nên bám vào cánh quạt.

7.

Xe chạy một thời gian dài. Sau khi xuống xe, sờ vào thành xe, đôi lúc ta thấy như bị điện giật. Nguyên nhân là do:

a)

Bộ phận điện của xe bị hư hỏng.

b)

Thành xe cọ xát vào không khí nên xe bị nhiễm điện.

c)

Do một số vật dụng bằng điện gần đó đang hoạt động.

d)

Do ngoài trời sắp có cơn dông.

8.

Cho mảnh tôn phẳng đã được gắn vào đầu bút thử điện chạm vào mảnh polyethylene đã được cọ xát nhiều lần bằng len thì bóng đèn bút thử điện sáng lên khi chạm ngón tay vào đầu bút vì:

a)

Trong bút có điện

b)

Ngón tay chạm vào đầu bút

c)

Mảnh polyethylene nhiễm điện do cọ xát

d)

Mảnh tôn nhiễm điện

9.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Các vật nhiễm điện … thì đẩy nhau, … thì hút nhau

a)

Khác loại, cùng loại

b)

Cùng loại, khác loại

c)

Như nhau, khác nhau

d)

Khác nhau, như nhau

10.

Chọn câu trả lời đúng. Thước nhựa sau khi được cọ xát bằng mảnh vải khô sẽ có khả năng hút các vụn giấy nhỏ. Vậy khi đưa mảnh vải khô lại gần các mẩu giấy vụn, mảnh vải sẽ hút hay đẩy chúng? Tại sao?

a)

Đẩy, vì mảnh vải nhiễm điện sau khi bị cọ xát

b)

Hút, vì mảnh vải nhiễm điện sau khi bị cọ xát

c)

Đẩy, vì vụn giấy nhiễm điện

d)

Hút, vì vụn giấy nhiễm điện

11.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống. Nhiều vật sau khi cọ xát có khả năng … bóng đèn bút thử điện

a)

Làm đứt

b)

Làm tắt

c)

Làm sáng

d)

Không hiện tượng

12.

Chọn câu sai. Các vật nhiễm……….. thì đẩy nhau.

a)

Cùng điện tích dương.

b)

Cùng điện tích âm.

c)

Điện tích cùng loại.

d)

Điện tích khác nhau.

13.

Chọn câu giải thích đúng. Tại sao khi lau kính bằng các khăn vải khô ta thấy không sạch bụi

a)

Vì khăn vải khô làm kính bị trầy xước

b)

Vì khăn vải khô không dính được các hạt bụi

c)

Vì khăn vải khô làm kính bị nhiễm điện nên sẽ hút các hạt bụi và các bụi vải

d)

Cả ba câu đều sai

14.

Trong một số ngành sản xuất, nhiều khi người ta thấy có các tia lửa phóng ra giữa dây kéo và ròng rọc. Giải thích vì sao?

a)

Ròng rọc và dây kéo bị nhiễm điện do cọ xát.

b)

Ròng rọc và dây kéo bị nóng lên do cọ xát.

c)

Nhiệt độ trong phòng khi ấy tăng lên.

d)

Do cọ xát mạnh.

15.

Chọn câu sai. Vật bị nhiễm điện:

a)

Có khả năng đẩy các vật khác.

b)

Có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện

c)

Còn được gọi là vật mang điện tích

d)

Không có khả năng đẩy các vật khác

16.

Chọn câu trả lời đúng. Thanh thủy tinh sau khi được cọ xát bằng mảnh lụa thì có khả năng:

a)

Hút được mảnh vải khô.

b)

Hút được mảnh nilông.

c)

Hút được mảnh len.

d)

Hút được thanh thước nhựa.

17.

Chọn câu trả lời đúng. Dùng mảnh vải khô để cọ xát, thì có thể làm cho vật nào dưới đây mang điện tích:

a)

Thanh sắt.

b)

Thanh thép.

c)

Thanh nhựa.

d)

Thanh gỗ.

18.

Chọn câu trả lời đúng. Khi đưa tay hai vật đã bị nhiễm điện lại gần nhau

a)

Chúng luôn hút nhau.

b)

Chúng luôn đẩy nhau

c)

Chúng không hút và không đẩy nhau

d)

Có thể hút hoặc đẩy nhau tùy theo chúng nhiễm điện cùng dấu hay trái dấu

19.

Dòng điện là:

a)

Dòng các điện tích dương chuyển động hỗn loạn.

b)

Dòng các điện tích âm chuyển động hỗn loạn.

c)

Dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

d)

Dòng các nguyên tử chuyển động có hướng.

20.

Các thiết bị nào sau đây không phải là nguồn điện?

a)

Pin.

b)

Ác-quy.

c)

Đi - na - mô xe đạp.

d)

Quạt điện.

21.

Trong các thiết bị sau đây, hãy cho biết thiết bị nào chỉ có thể hoạt động được khi có dòng điện chạy qua?

a)

Nồi cơm điện.

b)

Bếp ga.

c)

đèn dầu.

d)

đèn cồn

22.

Trên một cầu chì có ghi 1A. Con số này có ý nghĩa gì?

a)

Có nghĩa là cường độ dòng điện đi qua cầu chì này từ 1A trở lên thì cầu chì sẽ đứt.

b)

Có nghĩa là cầu chì này chỉ chịu được dòng điện có cường độ là 1A.

c)

Có nghĩa là cầu chì này chỉ chịu được dòng điện có cường độ là 1A trở xuống.

d)

Có nghĩa là cầu chì này chỉ chịu được dòng điện có cường độ là 1A đúng.

23.

Chọn câu trả lời đúng. Một trong những nguyên nhân tạo thành các đám mây dông bị nhiễm điện là do:

A. Sự cọ xát mạnh giữa những giọt nước trong luồng không khí bốc lên cao

B. Sự có xát mạnh giữa các luồng không khí

C. Gió làm cho đám mây bị nhiễm điện

D. Cả ba câu trên dều sai

a)
C.
b)
A
c)
B.
d)
D.
24.

Trong các kết luận sau đây, kết luận nào sai?

A. Các vật đều có khả năng nhiễm điện.

B. Trái Đất hút được các vật nên nó luôn luôn bị nhiễm điện.

C. Nhiều vật sau khi bị cọ xát trở thành các vật nhiễm điện.

D. Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cách cọ xát.

a)
B
b)
A.
c)
C.
d)
D.
25.

Không có dòng điện chạy qua vật nào dưới đây?

a)

Thước nhựa đang bị nhiễm điện.

b)

Bóng đèn điện đang phát sáng.

c)

Quạt điện đang chạy liên tục.

d)

Radio đang nói.

26.

. Loại hạt nào dưới đây khi chuyển động có hướng thì tạo thành dòng điện?

a)

Tất cả đều đúng.

b)

Các nguyên tử.

c)

Các các notron.

d)

Các hạt mang điện tích dương.

27.

Chọn phát biểu sai về một bóng đèn đang sáng, quạt điện đang chạy chứng tỏ:

a)

Các hạt mang điện không chuyển dời trong dây dẫn.

b)

Dòng điện không chạy qua chúng.

c)

Các điện tích không chạy qua dây dẫn.

d)

Bóng đèn và quạt đang bị nhiễm điện.

28.

Những đồ dùng nào sau đây sử dụng nguồn điện là pin:

a)

Đồng hồ treo tường.

b)

Ô tô

c)

Nồi cơm điện.

d)

Quạt trần.

29.

Câu 9. Chọn câu sai:

A. Nguồn điện có khả năng duy trì hoạt động của các thiết bị điện.

B. Nguồn điện tạo ra dòng điện.

C. Nguồn điện có thể tồn tại ở nhiều dạng khác nhau.

D. Nguồn điện càng lớn thì thiết bị càng mạnh.

a)
D
b)
C.
c)
B.
d)
A.
30.

Câu 13: Phát biểu nào dưới đây sai:

A. Mạch điện kín là mạch gồm các thiết bị điện nối kín hai đầu với nhau.

B. Mạch điện kín là mạch nối liền các thiết bị điện với hai cực của nguồn điện.

C. Muốn mắc một mạch điện kín thì phải có nguồn điện và các thiết bị dùng điện cùng dây nối.

D. Mỗi nguồn điện đều có hai cực, dòng điện chạy trong mạch kín nối liền các thiết bị điện với hai cực nguồn điện.

a)
B
b)
C.
c)
A.
d)
D.
31.

Chọn câu đúng nhất

a)

Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các nguyên tử

b)

Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các hạt mang điện tích

c)

Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các phân tử

d)

Dòng điện là dòng dịch chuyển có hướng của các điện tử

32.

Chọn câu trả lời đúng

Khi dùng một sợi dây đồng nối liền hai cực của một cục pin thì:

a)

Các ion dương trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực âm sang cực dương

b)

Các ion âm trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực âm sang cực dương

c)

Các điện tử tự do trong sợi dây đòng dịch chuyển từ cực âm sang cực dương

d)

Các điện tử tự do trong sợi dây đồng dịch chuyển từ cực âm sang cực dương

33.

. Dòng điện được cung cấp bởi pin hay acquy là dòng điện

a)

biến thiên.

b)

xoay chiều.

c)

một chiều.

d)

không đổi.

34.

Cầu chì có tác dụng gì?

a)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

b)

Thay đổi dòng điện khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

c)

Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột giảm quá mức.

d)

Bảo vệ các thiết bị điện khác trong mạch không bị hỏng khi dòng điện đột ngột tăng quá mức.

35.

Một mạch điện kín, bóng đèn sáng gồm

a)

nguồn điện, bóng đèn, công tắc và ổ điện.

b)

nguồn điện, bóng đèn, ổ điện.

c)

nguồn điện, bóng đèn, công tắc và dây dẫn.

d)

nguồn điện, dây dẫn, công tắc và ổ điện.

36.

Điền từ thích hợp vào chỗ trống: Chiều dòng điện là chiều từ……………… qua…… ……..và………………tới của nguồn điện

A. Cực dương, dẫn dây, cực âm, thiết bị điện

B. Cực dương, dẫn dây, thiết bị điện, cực âm

C. Cựa âm, dẫn dây, thiết bị điện. cực dương

D. Cực âm, thiết bị điện, dẫn dây, cực dương

a)
B
b)
D.
c)
C.
d)
A.
37.

Chọn câu đúng

A. Dòng điện trong mạch có chiều cùng chiều với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại

B. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có hướng của các electron tự do trong dây dẫn kim loại

C. Dòng điện trong mạch có chiều cùng với chiều dịch chuyển có hướng của các ion dương trong dây dẫn kim loại

D. Dòng điện trong mạch có chiều ngược với chiều dịch chuyển có hướng của các ion âm trong dây dẫn kim loại

a)
D.
b)
C.
c)
B.
d)
A
38.

Chọn câu sai:

A. Đơn vị của cường độ dòng điện được đặt theo tên nhà bác học người Pháp Ampe

B. Với dòng điện cường độ 1 A chạy qua dây dẫn kim loại thì có 1 electron dịch chuyển qua tiết diện ngang của dây dẫn đó trong 1 giây

C. Mỗi dòng điện sẽ hoạt động bình thường nếu dòng điện chạy qua nó có cường độ định mức

D. Dòng điện càng mạnh thì cường độ dòng điện càng lớn

a)
D
b)
B.
c)
A.
d)
C.
39.

. Khi mắc ampe kế vào mạch điện thì cần chú ý điều gì sau đây?

A. Chốt âm của ampe kế mắc vào cực dương của nguồn điện và chốt dương mắc với bóng đèn.

B. Không được mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế trực tiếp vào nguồn điện.

C. Chốt dương của ampe kế mắc vào cực âm của nguồn điện và chốt âm mắc với bóng đèn.

D. Mắc trực tiếp hai chốt của ampe kế vào hai cực của nguồn điện

a)
C
b)
A.
c)
B.
d)
D.
40.

Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu ổ cắm điện trong nhà, ta phải chỉnh trên vôn kế có giới hạn đo:

a)

Điện một chiều (DC), GHĐ bằng 220 V

b)

Điện xoay chiều (AC), GHĐ nhỏ hơn 220 V

c)

Điện xoay chiều (AC), GHĐ lớn hơn 220 V

d)

Điện một chiều (DC), GHĐ lớn hơn 220 V

41.

Ampe kế có giới hạn đo là 50 mA phù hợp để đo cường độ dòng điện nào dưới đây?

A. Dòng điện đi qua bóng đèn pin có cường độ là 0,35 A

B. Dòng điện đi qua đèn điôt phát quang có cường độ là 28 mA.

C. Dòng điện đi qua nam châm điện có cường độ là 0,8 A.

D. Dòng điện đi qua bóng đèn xe máy có cường độ là 0,5 A.

a)
B
b)
A.
c)
C.
d)
D.
42.

Chọn câu trả lời sai: Vôn kế là dụng cụ để đo

A. hiệu điện thế giữa hai cực nguồn điện.

B. hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn.

C. hiệu điện thế giữa hai điểm của một đoạn mạch.

D. hiệu điện thế của cực dương nguồn điện hay của một điểm nào đó trên mạch điện.

a)
A.
b)
C.
c)
D.
d)
B
43.

Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu như sau. Hỏi phát biểu nào dưới đây là sai?

a)

Số chỉ của ampe kế tăng lên thì độ sáng của đèn tăng lên.

b)

Đèn sáng càng yếu thì số chỉ của ampe kế càng lớn.

c)

Số chỉ của ampe kế và độ sáng của đèn không liên hệ gì với nhau

d)

Đèn sáng khi số chỉ ampe kế còn rất nhỏ.

44.

Dùng ampe kế có giới hạn đo 5A, trên mặt số được chia là 25 khoảng nhỏ nhất. Khi đo cường độ dòng điện trong mạch điện, kim chỉ thị chỉ ở khoảng thứ 16. Cường độ dòng điện đo được là:

a)

3,2 A

b)

0,32 A

c)

1,6 A

d)

32 A

45.

Dùng vôn kế có độ chia nhỏ nhất là 0,2 V để đo hiệu điện thế giữa hai đầu cực của nguồn điện khi chưa mắc vào mạch. cách viết kết quả đo nào dưới đây là đúng?

A. 314 mV. B. 5,8 V. C. 1,52 V. D. 3,16 V.

a)

3,16 V.

b)

1,52 V.

c)

314 mV.

d)

5,8 V.

46.

Nhiệt năng của một vật là

A. Tổng thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

B. Hiệu thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

D. Hiệu động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

a)
A.
b)
B.
c)
D.
d)
C
47.

Câu nào sau đây nói về nhiệt năng của một vật là không đúng?

A. Nhiệt năng của một vật là năng lượng vật nào cũng có.

B. Nhiệt năng là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

C. Nhiệt năng của một vật là tổng động năng và thế năng của vật.

D. Nhiệt năng của vật là một dạng năng lượng

a)
D.
b)
B.
c)
C.
d)
A
48.

Nhiệt do ngọn nến tỏa ra theo hướng nào?

A. Hướng từ dưới lên. B. Hướng từ trên xuống.

C. Hướng sang ngang. D. Theo mọi hướng.

a)

Hướng sang ngang.

b)

Hướng từ dưới lên.

c)

Hướng từ trên xuống.

d)

Theo mọi hướng.

49.

Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?

a)

Cọ xát vật lên mặt bàn.

b)

Đốt nóng vật.

c)

Đưa vật lên cao.

d)

Làm lạnh vật.

50.

Bức xạ nhiệt là:

A. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi thẳng.

B. Sự truyền nhiệt qua không khí.

C. Sự truyền nhiệt bằng các tia nhiệt đi theo đường gấp khúc.

D. Sự truyền nhiệt qua chất rắn.

a)
A
b)
B.
c)
C.
d)
D.
51.

Đứng gần một bếp lửa, ta cảm thấy nóng. Nhiệt lượng truyền từ ngọn lửa đến người bằng cách nào?

A. Sự đối lưu.

B. Sự dẫn nhiệt của không khí.

C.

D. Chủ yếu là bức xạ nhiệt, một phần do dẫn nhiệt.

a)

Sự đối lưu.

b)

Sự dẫn nhiệt của đất.

c)

Chủ yếu là sự truyền nhiệt qua không gian.

d)

Sự bức xạ.

52.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: Chất khi nở vì nhiệt ... chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt ... chất rắn

A. nhiều hơn- ít hơn. B. nhiều hơn- nhiều hơn.

C. ít hơn- nhiều hơn. D. ít hơn- ít hơn.

a)

nhiều hơn- ít hơn.

b)

nhiều hơn- nhiều hơn.

c)

ít hơn- nhiều hơn.

d)

ít hơn- ít hơn.

53.

Chọn phương án đúng. Một vật hình hộp chữ nhật được làm bằng sắt. Khi tăng nhiệt độ của vật đó thì

a)

Chiều dài, chiều rộng và chiều cao giữ nguyên.

b)

Chiều dài, chiều rộng và chiều cao tăng.

c)

Chỉ có chiều cao giảm.

d)

Chỉ có chiều dài và chiều rộng giảm.

54.

Khi nhúng quả bóng bàn bị móp vào trong nước nóng, nó sẽ phồng trở lại. Vì sao vậy?

a)

Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng co lại.

b)

Vì nước nóng làm cho khí trong quả bóng nở ra.

c)

Vì nước nóng làm vỏ quả bóng nở ra.

d)

Vì nước nóng làm vỏ quả bóng co lại.

55.

Khi chất khí nóng lên thì đại lượng nào sau đây thay đổi?

a)

Chỉ có khối lượng riêng thay đổi.

b)

Cả thể tích, khối lượng riêng và trọng lượng riêng đều không thay đổi.

c)

Chỉ có thể tích thay đổi.

d)

Chỉ có trọng lượng riêng thay đổi.

56.

Hệ cơ quan nào có vai trò lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường?

a)

Hệ tuần hoàn

b)

Hệ bài tiết

c)

Hệ tiêu hóa

d)

Hệ hô hấp

57.

Trong trao đổi chất hệ tuần hoàn có vai trò

a)

Vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng và chất thải.

b)

Vận chuyển muối khoáng.

c)

Vận chuyển chất thải.

d)

Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng.

58.

Hệ cơ quan nào dưới đây phân bố ở hầu hết mọi nơi trong cơ thể người ?

a)

Hệ tiêu hóa

b)

Hệ hô hấp

c)

Hệ bài tiết

d)

Hệ tuần hoàn

59.

Trong cơ thể người, ngoài hệ thần kinh và hệ nội tiết thì hệ cơ quan nào có mối liên hệ trực tiếp với các hệ cơ quan còn lại?

a)

Hệ hô hấp

b)

Hệ tiêu hóa

c)

Hệ tuần hoàn

d)

Hệ bài tiết

60.

Những hệ cơ quan nào tham gia thực hiện chức năng trao đổi chất?

a)

Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ vận động và hệ bài tiết

b)

Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ nội tiết và hệ bài tiết

c)

Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ bài tiết

d)

Hệ tiêu hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và hệ nội tiết

61.

Cho các hệ cơ quan sau:

1. Hệ hô hấp. 2. Hệ sinh dục. 3. Hệ nội tiết.

4. Hệ tiêu hóa. 5. Hệ thần kinh. 6. Hệ vận động.

Hệ cơ quan nào có vai trò điều khiển và điều hòa hoạt động của các hệ cơ quan khác trong cơ thể?

a)

2, 4, 6

b)

3, 5

c)

1, 3, 5, 6

d)

1, 2, 3

62.

Hệ cơ ở người được phân chia thành mấy loại mô ?

a)

7 loại.

b)

4 loại.

c)

3 loại.

d)

6 loại.

63.

Cơ nào dưới đây ngăn cách khoang ngực và khoang bụng

A. Cơ liên sườn. B. Cơ ức đòn chum.

C. Cơ hoành. D. Cơ nhị đầu.

a)
B.
b)
C.
c)
A
d)
D.
64.

Trao đổi chất của cơ thể và môi trường được thực hiện qua

a)

Hệ tuần hoàn.

b)

Hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, hệ bài tiết.

c)

Hệ hô hấp.

d)

Hệ tiêu hóa.