Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐCG ĐỊA K LÀM THÌ -1
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Name
Class
Date
1.
Phát biểu nào sau đây không đúng về vị trí địa lí của nước ta?
a)
Ở trung tâm bán đảo Đông Dương.
b)
Trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc.
c)
Tiếp giáp với Biển Đông.
d)
Trong vùng nhiều thiên tai.
2.
Hệ tọa độ địa lí trên đất liền nước ta là
a)
23020’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
b)
23023’B - 8030’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
c)
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109024’Đ.
d)
23023’B - 8034’B và 102009’Đ - 109020’Đ.
3.
Vùng nội thủy của nước ta không phải là
a)
cơ sở ven bờ biển để tính chiều rộng lãnh hải.
b)
từ mép nước thủy triều thấp nhất đến đường cơ sở.
c)
vùng tiếp giáp đất liền, ở trong đường cơ sở.
d)
một bộ phận được xem như lãnh thổ trên đất liền.
4.
Vùng biển mà nước ta có quyền thực hiện các biện pháp an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế quan, các quy định về y tế, môi trường nhập cư là vùng
a)
lãnh hải.
b)
tiếp giáp lãnh hải.
c)
đặc quyền về kinh tế
d)
thềm lục địa
5.
Nhận định đúng về đặc điểm địa hình vùng thềm lục địa nước ta là
a)
thu hẹp ở phía Bắc, mở rộng ở miền Trung và phía Nam.
b)
mở rộng ở phía Bắc, thu hẹp ở miền Trung và phía Nam.
c)
mở rộng ở phía Bắc và phía Nam, thu hẹp ở miền Trung.
d)
thu hẹp ở phía Bắc và phía Nam, mở rộng ở miền Trung.
6.
Xét về góc độ kinh tế, vị trí địa lí của nước ta:
a)
Thuận lợi cho việc trao đổi, hợp tác, giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.
b)
Thuận lợi cho phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnh thổ; tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với các nước và thu hút đầu tư của nước ngoài.
c)
Thuận lợi trong việc hợp tác sử dụng tổng hợp các nguồn lợi của Biển Đông, thềm lục địa và sông Mê Công với các nước có liên quan.
d)
Thuận lợi cho việc hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học - kĩ thuật với các nước trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
7.
Nhân tố nào dưới đây quyết định tính phong phú về thành phần loài của giới thực vật nước ta?
a)
Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.
b)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.
c)
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế, có sự phân hóa phức tạp.
d)
Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài thực vật.
8.
Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên và hình thành các vùng tự nhiên khác nhau ở nước ta chủ yếu do
a)
Khí hậu và sông ngòi.
b)
Vị trí địa lí và hình thể
c)
Khoáng sản và biển.
d)
Gió mùa và dòng biển
9.
Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu vì:
a)
Phần lớn biên giới nước ta nằm ở vùng núi.
b)
Phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, các hẻm núi..
c)
Cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.
d)
Thuận tiện cho việc đảm bảo an ninh quốc gia.
10.
Nước ta nằm trọn trong khu vực múi giờ thứ 7, điều này có ý nghĩa
a)
tính toán múi giờ quốc tế dễ dàng.
b)
thống nhất quản lí trong cả nước về thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.
c)
phân biệt múi giờ với các nước láng giềng.
d)
thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương.
11.
Nước ta có nền văn hoá phong phú và độc đáo là do
a)
là nơi giao thoa văn hóa – xã hội của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.
b)
chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.
c)
nằm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.
d)
nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.
12.
Đầu tháng 5 năm 2014, Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD 981 tại vị trí cách đảo Lý Sơn (nằm trên đường cơ sở của nước ta) là 119 hải lí. Vậy giàn khoan HD 981 của Trung Quốc được hạ đặt trái phép nằm trong bộ phận nào của vùng biển nước ta?
a)
Vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
b)
Nội thủy.
c)
Lãnh hải.
d)
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
13.
Khí hậu nước ta không khô hạn như các nước cùng vĩ độ vì
a)
nước ta nằm liền kề với 2 vành đai sinh khoáng lớn.
b)
ảnh hưởng của biển Đông và các khối khí di chuyển qua biển.
c)
nước ta nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu.
d)
thiên nhiên chịu ảnh hưởng rõ rệt của gió Tín phong
14.
Thế mạnh của vị trí địa lí nước ta trong khu vực Đông Nam Á sẽ được phát huy cao độ nếu kết hợp các loại hình giao thông vận tải nào?
a)
Đường sắt và đường biển.
b)
Đường biển và đường hàng không.
c)
Đường bộ và đường hàng không
d)
Đường sắt và đường bộ
15.
Theo chiều Bắc - Nam, chủ quyền lãnh thổ nước ta kéo dài khoảng
a)
15 vĩ độ.
b)
15,5 vĩ độ
c)
16,33 vĩ độ.
d)
18 vĩ độ.
16.
Địa hình nước ta không có đặc điểm chung nào sau đây?
a)
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là núi cao.
b)
Cấu trúc địa hình khá đa dạng
c)
Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa.
d)
Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người.
17.
Quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình nước ta là
a)
xói mòn, rửa trôi.
b)
bồi tụ, mài mòn.
c)
xâm thực, bồi tụ.
d)
bồi tụ, xói mòn.
18.
Địa hình nước ta có hai hướng chính là:
a)
Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung.
b)
Đông Bắc – Tây Nam và vòng cung.
c)
Đông Nam – Tây Bắc và vòng cung.
d)
Tây Nam – Đông Bắc và vòng cung.
19.
Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ địa hình núi nước ta đa dạng?
a)
có các cao nguyên bazan xếp tầng và cao nguyên đá vôi.
b)
có núi cao, núi thấp, núi trung bình, sơn nguyên, cao nguyên
c)
bên cạnh các dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều núi thấp.
d)
nước ta vừa có núi, có đồi, vừa có sông và biển.
20.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với địa hình vùng núi Đông Bắc
a)
Nằm ở phía Tây thung lũng sông Hồng.
b)
Có 4 dãy núi lớn hướng vòng cung.
c)
Thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
d)
Ở trung tâm là vùng đồi núi thấp
21.
Hướng vòng cung là hướng chính của
a)
Vùng núi Đông Bắc.
b)
Các hệ thống sông lớn
c)
Dãy Hoàng Liên sơn.
d)
Vùng núi Bắc Trường Sơn
22.
Địa hình của vùng núi Tây Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
a)
Chủ yếu là đồi núi thấp, hướng tây bắc - đông nam.
b)
Địa hình cao nhất nước, hướng tây bắc - đông nam.
c)
Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông - Tây
d)
Thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu, thấp ở giữa
23.
Địa hình thấp và hẹp ngang, nâng cao ở hai đầu là đặc điểm của vùng núi:
a)
Tây Bắc.
b)
Đông Bắc
c)
Trường Sơn Bắc.
d)
Trường Sơn Nam
24.
Địa hình vùng núi Nam Trường Sơn có đặc điểm:
a)
Núi cao ở phía đông, cao nguyên ở phía tây
b)
Núi cao ở phía tây, cao nguyên ở phía đông.
c)
Núi cao ở phía đông và tây, giữa là các cao nguyên badan
d)
Núi cao ở phía đông, phía tây là núi thấp, giữa là cao nguyên
25.
Ba dải địa hình cùng chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở Tây Bắc là
a)
Hoàng Liên Sơn, núi dọc biên giới Việt Lào, các sơn nguyên và cao nguyên.
b)
Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng, núi dọc biên giới Việt - Lào.
c)
Núi dọc biên giới Việt - Lào, Phan-xi-păng, các sơn nguyên và cao nguyên.
d)
Các sơn nguyên và cao nguyên, Hoàng Liên Sơn, Phan-xi-păng.
26.
Vùng Đồng bằng sông Hồng nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
a)
Vùng đất trong đê được bồi đắp hàng năm
b)
Địa hình cao ở rìa phía tây và tây bắc
c)
Có hệ thống đê ven sông để ngăn lũ.
d)
Bề mặt đồng bằng bị chia cắt thành nhiều ô.
27.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Là đồng bằng châu thổ rộng lớn.
b)
Được bồi đắp phù sa của sông Cửu Long.
c)
Trên bề mặt có nhiều đê sông
d)
Có mạng lưới kênh rạch chằng chịt
28.
Đồng bằng ven biển miền Trung có đặc điểm:
a)
nằm gần một vùng biển nông, có thềm lục địa mở rộng
b)
có nhiều ruộng cao bạc màu và ô trũng ngập nước.
c)
trên đồng bằng thường phân chia thành ba dải: cồn cát, đầm phá; vùng trũng thấp; đồng bằng.
d)
địa hình thấp, dễ bị thủy triều xâm nhập.
29.
Đồi núi là dạng địa hình quan trọng nhất nước ta không phải vì:
a)
chiếm tới 3/4 lãnh thổ đất liền.
b)
là nơi tập trung dân cư nhiều nhất nước ta.
c)
có ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế - xã hội.
d)
tạo sự phân hóa, hình thành các đai tự nhiên theo độ cao.
30.
Phát biểu nào dưới đây thể hiện mối quan hệ chặt chẽ giữa miền núi với đồng bằng nước ta?
a)
Đồng bằng có địa hình bằng phẳng, miền núi có địa hình cao hiểm trở.
b)
Đồng bằng thuận lợi cho cây lương thực, miền núi thích hợp cho cây công nghiệp.
c)
Những sông lớn mang vật liệu bào mòn ở miền núi bồi đắp, mở rộng đồng bằng
d)
Sông ngòi bắt nguồn từ miền núi, cao nguyên, chảy qua các đồng bằng.
31.
Hướng nghiêng của địa hình nước ta được thể hiện rõ ở đặc điểm
a)
núi ở phía tây, đồng bằng ở phía đông.
b)
núi cao nhất tập trung ở Tây Bắc.
c)
các dòng sông lớn chủ yếu chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
d)
núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích cả nước.
32.
Điểm giống nhau chủ yếu của địa hình vùng núi Đông Bắc và vùng núi Tây Bắc là
a)
đồi núi thấp chiếm ưu thế
b)
hướng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam.
c)
. có một số sơn nguyên, cao nguyên đá vôi.
d)
có nhiều khối núi cao đồ sộ.
33.
Điểm khác biệt rõ nét về địa hình giữa vùng núi Trường Sơn Nam so với vùng núi Trường Sơn Bắc là
a)
địa hình có độ cao thấp hơn.
b)
núi theo hướng vòng cung.
c)
độ dốc địa hình nhỏ hơn.
d)
có các khối núi và cao nguyên.
34.
Đặc điểm giống nhau chủ yếu nhất giữa địa hình bán bình nguyên và đồi trung du là:
a)
bị chia cắt do tác động của dòng chảy
b)
nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng.
c)
có cả đất phù sa cổ lẫn đất đỏ ba dan.
d)
độ cao khoảng từ 100m đến 200m.
35.
So với khu vực Đông Bắc, khu vực Tây Bắc nước ta có :
a)
trữ năng thủy điện lớn hơn.
b)
khoáng sản phong phú hơn.
c)
cơ sở vật chất, hạ tầng tốt hơn
d)
nhiều trung tâm công nghiệp hơn.
36.
Độ cao núi của Trường Sơn Bắc so với Trường Sơn Nam có đặc điểm:
a)
Trường Sơn Bắc có núi cao hơn Trường Sơn Nam
b)
Núi ở Trường Sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình
c)
Trường Sơn Nam có đỉnh núi cao nhất là trên 3000m
d)
Trường Sơn Nam có núi cao hơn Trường Sơn Bắc và cao nhất nước.
37.
Đất đai ở vùng ven biển miền Trung thường nghèo dinh dưỡng, nhiều cát, ít phù sa sông chủ yếu do:
a)
cát sông miền Trung ngắn và rất nghèo phù sa
b)
bị xói mòn, rửa trôi mạnh trong điều kiện mưa nhiều.
c)
đồng bằng nằm ở chân núi, nhận nhiều cát sỏi trôi xuống
d)
trong sự hình thành đồng bằng, biển đóng vai trò chủ yếu.
38.
Điểm khác chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng so với Đồng bằng sông Cửu Long là ở đồng bằng này có:
a)
Diện tích rộng hơn Đồng bằng sông Cửu Long
b)
Hệ thống đê điều chia đồng bằng thành nhiều ô
c)
Hệ thống kênh rạch chằng chịt
d)
Thủy triều xâm nhập gần như sâu toàn bộ đồng bằng về mùa cạn.
39.
Yếu tố quyết định tạo nên tính phân bậc của địa hình Việt Nam là
a)
tác động của vận động Tân kiến tạo.
b)
sự xuất hiện khá sớm của con người
c)
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
d)
vị trí địa lí giáp Biển Đông
40.
Điều kiện thuận lợi trong việc xây dựng tuyến đường bộ theo hướng Bắc - Nam của nước ta là
a)
Có các đồng bằng ven biển
b)
Địa hình có ¾ diện tích là đồi núi
c)
Hướng núi chủ yếu là hướng Tây Bắc – Đông Nam
d)
Mạng lưới sông ngòi dày đặc, dọc bờ biển cứ 20km có một cửa sông lớn.
41.
Hướng vòng cung của đồi núi khu vực Đông Bắc giúp
a)
ngăn chặn ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
b)
gió mùa Đông Bắc được đưa sâu vào trong đất liền.
c)
phân bậc địa hình
d)
gây mưa cho phía tây lãnh thổ.
42.
Về mùa khô, nước triều lấn mạnh làm 2/3 diện tích đồng bằng sông Cửu Long bị nhiễm mặn chủ yếu do
a)
địa hình thấp, bằng phẳng.
b)
ó nhiều vùng trũng rộng lớn
c)
có mạng lưới kênh rạch chằng chịt.
d)
biển bao bọc ba phía của đồng bằng.
43.
Mùa đông ở khu vực Tây Bắc đến muộn và kết thúc sớm hơn so với Đông Bắc là do:
a)
Đông Bắc có các dãy núi hướng vòng cung, độ cao núi thấp hơn.
b)
Tây Bắc có vĩ độ địa lí thấp hơn Đông Bắc, các dãy núi cao và đồ sộ.
c)
dãy Hoàng Liên Sơn chắn gió mùa Đông Bắc, gió Tây Nam đến sớm.
d)
địa hình núi ở Tây Bắc cao hơn so với Đông Bắc.
44.
Đặc điểm địa hình nhiều đồi núi thấp là nguyên nhân chủ yếu làm cho
a)
tính chất nhiệt đới ẩm của thiên nhiên được bảo toàn.
b)
địa hình nước ta trẻ lại, có sự phân bậc rõ ràng.
c)
thiên nhiên nước ta có sự phân hóa sâu sắc.
d)
thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
45.
Các hướng núi chính ở nước ta được quy định bởi
a)
hướng của các mảng nền cổ.
b)
cường độ các vận động nâng lên.
c)
vị trí địa lí của nước ta.
d)
hình dạng lãnh thổ đất nước.
46.
Đặc điểm chung vùng biển nước ta là
a)
biển lớn, mở rộng ra đại dương và nóng quanh năm.
b)
biển nhỏ, tương đối kín và nóng quanh năm.
c)
biển lớn, tương đối kín, mang tính nhiệt đới gió mùa.
d)
biển nhỏ, mở và mang tính chất nhiệt đới gió mùa.
47.
Tính chất nhiệt đới của biển Đông được thể hiện rõ trong đặc điểm nào sau đây?
a)
nhiệt độ nước biển cao, trung bình năm trên 230C.
b)
Độ mặn trung bình 32 - 33% , thay đổi theo mùa.
c)
Sóng biển mạnh nhất vào thời kì gió mùa Đông Bắc.
d)
Trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ cạn.
48.
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta?
a)
Làm dịu tính nóng bức của mùa hạ
b)
Làm cho khí hậu khô hạn.
c)
Tăng độ ẩm tương đối của không khí.
d)
Mang lại lượng mưa lớn.
49.
Hệ sinh thái rừng ngập mặn nước ta không có đặc điểm:
a)
hiện nay, diện tích bị thu hẹp rất nhiều.
b)
trước đây có diện tích lớn thứ hai thế giới.
c)
tập trung chủ yếu ở vùng Nam Bộ.
d)
là các cây bụi thấp có bộ rễ rất phát triển.
50.
Hai bể dầu khí có trữ lượng lớn nhất ở thềm lục địa Biển Đông nước ta là
a)
Sông Hồng và Trung Bộ.
b)
Cửu Long và Sông Hồng.
c)
Nam Côn Sơn và Cửu Long.
d)
. Nam Côn Sơn và Thổ Chu - Mã Lai.
51.
Các thiên tai diễn ra nhiều ở vùng biển nước ta là:
a)
bão, sạt lở bờ biển, sóng thần.
b)
bão, sạt lở bờ biển, động đất.
c)
cát bay, cát chảy, sạt lở bờ biển.
d)
bão, sạt lở bờ biển, cát bay, cát chảy.
52.
Hình dạng khép kín của biển Đông đã làm cho:
a)
Biển Đông ít bị thiên tai.
b)
Biển Đông nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa.
c)
các dòng hải lưu có tính khép kín và chảy theo hướng gió mùa.
d)
trong năm thủy triều biến động theo hai mùa lũ và cạn.
53.
Biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương là nhờ vào đặc điểm
a)
biển rộng, nhiệt độ cao và biến động theo mùa.
b)
biển rộng, nhiệt độ cao và có hải lưu.
c)
biển rộng, nhiệt độ cao và chế độ triều phức tạp.
d)
biển rộng, nhiệt độ cao và tương đối kín.
54.
Ven biển Nam Trung Bộ là nơi rất thuận lợi để phát triển nghề làm muối vì:
a)
có thềm lục địa thoai thoải, kéo dài đến tận các quần đảo ngoài khơi.
b)
có nhiệt độ cao, nhiều nắng, chỉ có vài sông nhỏ đổ ra biển.
c)
nơi có khí hậu bán hoang mạc, lượng mưa rất thấp.
d)
không có bão, ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
55.
Biển Đông là vùng biển tương đối kín là nhờ
a)
nằm giữa hai lục địa A - Âu và Ô-xtrây-li-a
b)
bao quanh bởi hệ thống đảo và quần đảo.
c)
nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
d)
trong năm thủy triều biến động theo mùa
56.
Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự suy giảm diện tích rừng ngập mặn ở nước ta hiện nay là do
a)
môi trường nước ô nhiễm.
b)
mở rộng đất nông nghiệp.
c)
khai thác rừng lấy gỗ, củi.
d)
biến đổi khí hậu toàn cầu.
57.
Yếu tố nào sau đây làm cho ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu nước ta sâu sắc hơn?
a)
Đồi núi chiếm phần lớn diện tích, núi cao lan ra sát biển, bờ biển dài.
b)
Lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang, cấu trúc địa hình nghiêng theo hướng tây bắc – đông nam.
c)
Đồng bằng ven biển thấp, nhỏ, hẹp ngang với nhiều đầm phá.
d)
Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ, nhiều đồng bằng châu thổ rộng.
58.
Địa hình ven biển nước ta đa dạng đã tạo điều kiện thuận lợi để phát triển
a)
Khai thác nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch biển đảo.
b)
Xây dựng cảng và khai thác dầu khí.
c)
Chế biến nước mắm và xây dựng nhiều bãi tắm.
d)
Khai thác tài nguyên khoáng sản, hải sản, phát triển giao thông, du lịch biển.
59.
Khu vực có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng cảng biển nước sâu của nước ta là:
a)
Vịnh Bắc Bộ.
b)
Vịnh Thái Lan
c)
Bắc Trung Bộ.
d)
Duyên hải Nam Trung Bộ.
60.
Việc khai thác các mỏ khí thiên nhiên và thu hồi khí đồng hành ở nước ta đã mở ra bước phát triển mới cho những ngành công nghiệp nào sau đây?
a)
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, lọc - hóa dầu.
b)
Lọc - hóa dầu, khí hóa lỏng, sản xuất điện.
c)
Khí hóa lỏng, sản xuất phân bón, sản xuất điện.
d)
Sản xuất phân bón, sản xuất điện, lọc - hóa dầu.
61.
Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quyết định bởi
a)
ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.
b)
ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.
c)
vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.
d)
chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.
62.
Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?
a)
. Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.
b)
Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.
c)
Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng.
d)
Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.
63.
Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên
a)
thường xuyên có gió Tín phong.
b)
có gió mùa hoạt động liên tục.
c)
. lượng mưa cao đều quanh năm.
d)
Mặt Trời luôn ở thiên đỉnh.
64.
Gió mùa đông bắc xuất phát từ
a)
biển Đông
b)
Ấn Độ Dương.
c)
áp cao Xibia.
d)
vùng núi cao.
65.
Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết
a)
lạnh, ẩm.
b)
. ấm, ẩm.
c)
. lạnh, khô.
d)
ấm, khô.
66.
Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?
a)
Tam Điệp.
b)
Hoành Sơn
c)
Bạch Mã
d)
Hoàng Liên Sơn
67.
Vào đầu mùa hạ, gió mùa mùa hạ xuất phất từ đâu?
a)
Áp cao bắc Ấn Độ Dương.
b)
Biển Đông
c)
Áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
d)
Cao áp Xi bia.
68.
Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ có hướng chủ yếu là
a)
Tây Nam
b)
Đông Nam
c)
Đông Bắc
d)
Tây Bắc
69.
Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình
a)
Phong Hóa
b)
bồi tụ
c)
bóc mòn
d)
rửa trôi
70.
Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là
a)
đồng bằng
b)
miền núi
c)
ô trũng
d)
ven biển
71.
Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi nước ta biểu hiện ở đặc điểm nào sau đây?
a)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, ít phù sa, chế độ nước thất thường.
b)
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước theo mùa.
c)
Sông ngòi dày đặc, có nhiều nước, giàu phù sa, chế độ nước ổn định.
d)
Sông ngòi dày đặc, chủ yếu hướng tây bắc - đông nam và vòng cung.
72.
Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
a)
Mạng lưới dày đặc
b)
Nhiều nước quanh năm.
c)
Thủy chế theo mùa
d)
Có trữ lượng phù sa lớn.
73.
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc tính của đất feralit ở nước ta?
a)
. Lớp phong hóa dày.
b)
Đất thông khí thoát nước.
c)
Giàu các chất bazơ
d)
Nhiều ôxit sắt, ôxit nhôm.
74.
Đặc điểm của đất feralit là
a)
có màu đỏ vàng, chua nghèo mùn.
b)
có màu đen, xốp thoát nước.
c)
có màu đỏ vàng, đất rất màu mỡ.
d)
có màu nâu, khó thoát nước.
75.
Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là
a)
. rừng thưa nhiệt đới khô rụng lá theo mùa.
b)
rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.
c)
rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.
d)
rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.
76.
Ở mọi nơi của nước ta, trong năm đều có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh. Điều đó được quy định bởi
a)
vị trí địa lí.
b)
. vai trò của biển.
c)
hình dạng lãnh thổ.
d)
sự hiện diện của các khối khí.
77.
Gió đông bắc thổi ở vùng phía nam đèo Hải Vân vào mùa đông thực chất là
a)
Gió mùa mùa đông nhưng đã biến tính khi vượt qua dãy Bạch Mã.
b)
Một loại gió địa phương hoạt động thường xuyên suốt năm giữa biển và đất liền.
c)
Gió tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm.
d)
Gió mùa mùa đông xuất phát từ cao áp ở lục địa châu Á.
78.
Vai trò chủ yếu nhất của biển đến khí hậu nước ta trong mùa đông là
a)
tăng độ ẩm
b)
làm giảm nền nhiệt độ
c)
làm giảm tính chất khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô.
d)
mang mưa đến cho khu vực ven biển và đồng bằng Bắc Bộ.
79.
Ý nào sau đây không phải là kết quả tác động của khối khí nhiệt đới ẩm từ bắc Ấn Độ Dương đến nước ta?
a)
Hiện tượng thời tiết khô nóng ở phía nam của Tây Bắc.
b)
Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
c)
Làm cho mưa ở Duyên hải Nam Trung Bộ đến sớm hơn.
d)
Gây hiện tượng phơn cho đồng bằng ven biển Trung Bộ.
80.
Ở đồng bằng Bắc Bộ, gió phơn xuất hiện khi:
a)
Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương mạnh lên vượt qua được hệ thống núi Tây Bắc.
b)
Áp thấp Bắc Bộ khơi sâu tạo sức hút mạnh gió mùa tây nam.
c)
Khối khí từ lục địa Trung Hoa đi thẳng vào nước ta sau khi vượt qua núi biên giới.
d)
Khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương vượt qua dãy Trường Sơn vào nước ta.
81.
Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do
a)
gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.
b)
khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.
c)
khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.
d)
ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.
82.
Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Bộ có sự đối lập về mùa mưa và khô là do
a)
ảnh hưởng của gió mùa.
b)
ảnh hưởng của gió mùa, địa hình.
c)
ảnh hưởng của gió tín phong, địa hình.
d)
ảnh hưởng của gió mùa, gió tín phong, địa hình.
83.
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa là:
a)
Sự chênh lệch khí áp giữa lục địa và đại dương
b)
Sự chênh lệch độ ẩm giữa ngày và đêm
c)
Sự hạ khí áp đột ngột
d)
Sự chênh lệch nhiệt và khí áp giữa lục địa và đại dương
84.
Nguyên nhân chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho hai miền Nam, Bắc nước ta là
a)
ảnh hưởng của khối khí tín phong nửa cầu Nam.
b)
tác động của khối khí tín phong nửa cầu Bắc.
c)
hoạt động của gió Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới.
d)
ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới.
85.
Nguyên nhân chính khiến đất feralit có màu đỏ vàng là do
a)
có sự tích tụ ôxit sắt (Fe2O3).
b)
có sự tích tụ ôxit nhôm (Al2O3).
c)
các chất badơ dễ tan như Ca2+, K+, Mg2+ bị rửa trôi mạnh.
d)
có sự tích tụ đồng thời ôxit sắt (Fe2O3) và ôxit nhôm (Al2O3).
86.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do
a)
địa hình nhiều đồi núi, lượng mưa lớn.
b)
lượng mưa lớn, có các đồng bằng rộng.
c)
có các đồng bằng rộng, đồi núi dốc lớn
d)
. đồi núi dốc, lớp phủ thực vật bị phá hủy.
87.
Nguyên nhân làm cho đất đai nước ta dễ bị suy thoái là
a)
Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi thấp
b)
Khí hậu nhiệt ẩm cao, mưa theo mùa, địa hình nhiều đồi núi
c)
Mưa theo mùa, xói mòn nhiều, địa hình nhiều đồi núi
d)
Địa hình nhiều đồi núi, mưa lớn và tập trung vào một mùa
88.
Nước ta có thảm thực vật rừng rất đa dạng về kiểu hệ sinh thái vì:
a)
Thổ nhưỡng có sự phân hoá đa dạng.
b)
Địa hình đồi núi chiếm ưu thế nên có sự phân hoá đa dạng.
c)
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá đa dạng.
d)
Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa nhiều hệ thống tự nhiên.
89.
So với Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Huế là nơi có cân bằng ẩm lớn nhất. Nguyên nhân chính là
a)
Huế là nơi có lượng mưa trung bình năm lớn nhất nước ta.
b)
Huế có lượng mưa lớn nhưng bốc hơi ít do mưa nhiều vào mùa thu đông.
c)
Huế có lượng mưa không lớn nhưng mưa thu đông nên ít bốc hơi.
d)
Huế có lượng mưa lớn nhất.
90.
: Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?
a)
Sông Hồng
b)
Sông Đà
c)
Sông Đà Rằng
d)
Sông Cửu Long
91.
Những địa điểm nào sau đây của nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm dưới 90C?
a)
. Hải Phòng, Vinh, Cần Thơ.
b)
Cần Thơ, Nha Trang, Biên Hòa.
c)
Huế, Đà Nẵng, Nha Trang
d)
Hà Nội, Hải Phòng, Nha Trang.
92.
Hai khu vực núi có dạng địa hình cacxtơ phổ biến nhất nước ta là
a)
Đông Bắc và Trường Sơn Nam.
b)
Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam.
c)
Đông Bắc và Trường Sơn Bắc.
d)
Tây Bắc và Tây Nguyên.
93.
Mùa mưa ở miền Trung đến muộn hơn so với cả nước chủ yếu là do tác động của
a)
frông lạnh vào thu đông.
b)
gió phơn tây nam khô nóng vào đầu mùa hạ.
c)
các dãy núi lan ra bờ biển.
d)
bão đến tương đối muộn hơn so với cả nước.
94.
Trong thơ: “Hoa đào năm ngoái còn cười gió đông” (Nguyễn Du), “gió đông” ở đây là
a)
. gió mùa mùa đông lạnh ẩm.
b)
gió mùa mùa đông lạnh khô.
c)
gió Mậu dịch
d)
gió Đông Nam.
95.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn?
a)
Diện tích rừng tăng lên và lượng mưa rất lớn.
b)
Nhiều nơi lớp phủ thực vật ít, lượng mưa lớn.
c)
Lượng mưa lớn và địa hình chủ yếu là đồi núi thấp.
d)
Lượng mưa lớn và nguồn nước bên ngoài lãnh thổ.
96.
Sự phân mùa của khí hậu nước ta chủ yếu là do
a)
Ảnh hưởng của các khối không khí hoạt động theo mùa khác nhau về hướng và tính chất.
b)
Ảnh hưởng của khối không khí lạnh (NPc) và khối không khí Xích đạo (Em).
c)
Ảnh hưởng của khối không khí từ vùng vịnh Bengan (TBg) và Tín phong nửa cầu Bắc
d)
Ảnh hưởng của Tín phong nửa cầu Bắc (Tm) và khối không khí Xích đạo (Em).
97.
Gió mùa Đông Bắc không xóa đi tính chất nhiệt đới của khí hậu và cảnh quan nước ta là do
a)
nước ta chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ nóng ẩm.
b)
gió mùa Đông Bắc chỉ hoạt động từng đợt ở miền Bắc.
c)
nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc đều lớn hơn 200C.
d)
lãnh thổ nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
98.
Nếu trên đỉnh núi Phanxipăng (3143m) có nhiệt độ là 2,00C thì theo quy luật đai cao, nhiệt độ ở chân núi sườn đón gió là
a)
2,0C.
b)
15,9C.
c)
C. 20,9C.
d)
25,9C.
99.
Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của
a)
Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình.
b)
gió mùa Đông Bắc, vị trí địa lí, địa hình.
c)
gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, vị trí địa lí và sự phân bố địa hình.
d)
độ cao, hướng núi và lớp phủ thực vật.
100.
Lượng cát bùn lớn trong các dòng sông gây nên trở ngại chủ yếu là
a)
Làm ô nhiễm nguồn nước ngọt.
b)
Hạn chế nguồn cung cấp nước.
c)
Bồi lắng xuống dòng sông làm cạn các luồng lạch giao thông.
d)
Bồi lắng nhiều vật liệu cho đồng bằng ở hạ lưu sông vào mùa lũ.
101.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện lượng mưa và nhiệt độ tại Hà Nội năm 2018 là:
a)
miền.
b)
tròn
c)
đường
d)
kết hợp
102.
Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích gieo trồng một số loại cây của nước ta từ năm 2014 đến năm 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
a)
Miền.
b)
Kết hợp
c)
đường
d)
tròn
103.
Theo bảng số liệu trên, biểu đồ thích hợp nhất để so sánh tình hình sử dụng đất của Trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên năm 2020 là
a)
Kết hợp
b)
cột
c)
miền
d)
đường
104.
Theo bảng số liệu, để thể hiện quy mô và cơ cấu sản lượng thủy sản phân theo vùng của nước ta năm 2000 và năm 2020, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất
a)
miền.
b)
cột
c)
đường
d)
tròn
105.
Theo bảng số liệu, biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sự thay đổi cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi từ năm 2003 đến 2017 là
a)
miền.
b)
tròn
c)
đường
d)
cột
106.
Theo bảng số liệu, biểu đồ thích hợp để thể hiện sự thay đổi cơ cấu giá trị xuất khẩu hàng hóa phân theo nhóm hàng giai đoạn 1995-2005 là
a)
miền, tròn, đường.
b)
tròn, cột, đường.
c)
đường, miền, cột.
d)
cột, miền, tròn.
107.
Theo bảng số liệu, biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp theo thành phần kinh tế của Đông Nam Bộ năm 1995 đến năm 2005 là
a)
cột, đường
b)
tròn, đường.
c)
đường, miền
d)
cột, miền
108.
Theo bảng số liệu, để thể hiện diện tích và dân số của một số quốc gia năm 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất
a)
Kết hợp
b)
Cột
c)
Miền
d)
Đường
109.
theo bảng số liệu, biểu đồ thích hợp thể hiện giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây trồng năm 1990, năm 1995 và năm 2000 là
a)
đường, cột, tròn.
b)
tròn, miền, cột.
c)
cột, kết hợp, đường
d)
miền, tròn, kết hợp.
110.
Theo bảng số liệu trên, dạng biểu đồ thích hợp để thể hiện số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị giai đoạn 1990-2020 là
a)
miền, cột, tròn.
b)
tròn, cột, đường.
c)
cột, kết hợp, miền.
d)
kết hợp, cột, đường.
111.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung gì
a)
Lưu lượng nước theo tháng của Lai Châu và Cà Mau
b)
Lượng mưa trung bình theo tháng của Lai Châu và Cà Mau.
c)
Nhiệt độ nước theo tháng của Lai Châu và Cà Mau.
d)
Số giờ nắng theo tháng của Lai Châu và Cà Mau.
112.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây
a)
Sự biến động diện tích rừng và độ che phủ rừng của Việt Nam giai đoạn 1983 - 2018.
b)
Sự suy giảm diện tích rừng và độ che phủ rừng của Việt Nam giai đoạn 1983 - 2018.
c)
Sự phục hồi tài nguyên rừng của Việt Nam trong giai đoạn 1983- 2018.
d)
Sự phát triển của rừng sản xuất ở Việt Nam trong giai đoạn 1983 - 2018.
113.
Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây
a)
Tình hình sản xuất nông. lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2000 và năm 2014.
b)
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất nông. lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2000 và năm 2014
c)
Sự chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất nông. lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2000 và năm 2014.
d)
Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất nông. lâm nghiệp và thủy sản của nước ta năm 2000 và năm 2014.
114.
Cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây
a)
Sự chuyển dịch cơ cấu dân số thành thị của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2017.
b)
Số dân và tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2017.
c)
Cơ cấu dân thành thị trong tổng số dân của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2017.
d)
Tốc độ tăng trưởng trường tổng số dân và tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam giai đoạn 1990 - 2017.
115.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng về lượng mưa tại một số điểm nước ta
a)
Huế luôn có lượng mưa lớn nhất.
b)
Lượng mưa năm 2018 tại các địa điểm đều lớn hơn năm 2014.
c)
Hà Nội luôn có lượng mưa nhỏ nhất.
d)
Lượng mưa qua 2 năm tại Đà Lạt biến động nhiều nhất.
116.
Nhận xét nào sau đây chính xác về nhiệt độ các địa điểm trong biểu đồ
a)
Hà Nội có sự chênh lệch nhiệt độ theo mùa ít nhất.
b)
Nhiệt độ trung bình của thành phố Hồ Chí Minh luôn cao nhất.
c)
Ít có sự phân hóa về nhiệt độ giữa ba địa điểm nói trên.
d)
Biên độ nhiệt năm của TP Hồ Chí Minh nhỏ nhất.
117.
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên
a)
Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều nhỏ hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Hồng.
b)
Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều nhỏ hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn sông Hồng.
c)
Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Hồng.
d)
Sông Mê Công có lưu lượng nước trung bình các tháng đều lớn hơn và tháng đỉnh lũ sớm hơn sông Hồng.
118.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về chế độ mưa của Hà Nội và Huế
a)
Mùa mưa ở Hà Nội từ tháng V – X, ở Huế từ tháng VIII – I.
b)
Lượng mưa của tháng mưa lớn nhất ở Huế gấp hai lần Hà Nội.
c)
Tháng có mưa lớn nhất ở Hà Nội là tháng VIII, ở Huế là tháng X.
d)
Tháng có mưa nhỏ nhất ở Hà Nội là tháng I, ở Huế là tháng III.
119.
căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về hiệt dộ Hà Nội và Huế
a)
Nhiệt độ trung bình tháng I ở Huế cao hơn Hà Nội.
b)
Nhiệt độ trung bình tháng VII ở Hà Nội thấp hơn Huế.
c)
Biên độ nhiệt trung bình năm ở Hà Nội thấp hơn Huế.
d)
Cả hai địa điểm đều có nhiệt độ cao nhất vào tháng VII.
120.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây Không đúng về chế độ mưa của Huế và TP Hồ Chí Minh
a)
Tháng có mưa lớn nhất ở Huế là tháng X, ở TP. Hồ Chí Minh là tháng IX.
b)
Tháng có mưa nhỏ nhất ở Huế là tháng III, ở TP. Hồ Chí Minh là tháng II.
c)
Lượng mưa của tháng mưa lớn nhất ở Huế gấp hai lần ở TP. Hồ Chí Minh.
d)
Mùa mưa ở Huế từ tháng VIII – I, ở TP. Hồ Chí Minh từ tháng V – XI.
121.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về nhiệt độ của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
a)
Nhiệt độ trung bình tháng I ở Hà Nội thấp hơn TP Hồ Chí Minh
b)
Nhiệt độ trung bình tháng VII ở hà nôi cao hơn tp hồ chí minh
c)
số tháng có nhiệt độ trên 20 độ C ở tp hồ chí minh nhiều hơn hà nội
d)
Biên độ nhiệt trung bình năm ở hà nội nhỏ hơn tp hồ chí minh
122.
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên
a)
biên độ nhiệt giàm dần từ nam ra bắc
b)
tp hồ chí minh có biên độ nhiệt lớn nhất
c)
nhiệt độ trung bình tháng 1 và tủng bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam
d)
từ bắc vào nam nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần nhưng trung bình năm giảm dần
123.
Biên độ nhiệt năm của các địa điểm trên lần lượt là
a)
12,5°C'; 9,7°C; 1,3°C
b)
45,3°C; 49,1°C; 52,9°C
c)
1,3°C; 12,5°C; 9,7°C
d)
22,7°C; 24,6°C; 26,5°C
124.
Địa điểm nào trong bảng có cân bằng ẩm cao nhất và trị số là bao nhiêu?
a)
Hà Nội – 2655.
b)
Huế - 3868.
c)
TP HCM – 3617.
d)
TP HCM – 3617.
125.
Nhiệt độ trung bình năm của Vinh và Nha Trang lần lượt là:
a)
25,00C và 26,70C
b)
25,20C và 27,20C.
c)
26,20C và 27,80C
d)
24,50C và 27,00C.
Reset
