Font size
WorksheetsLÝ SINH Y HỌC
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Chọn phát biểu sai. Theo nguyên lý 1 nhiệt động học thù :
Nhiệt truyền cho hệ một quá trình có giá trị bằng độ biến thiên nội năng của hệ và công do hệ sinh ra trong quá trình đó
Trong hệ kín nếu không cung cấp nhiệt cho hệ mà hệ muốn sinh công thì nội năng của hệ phải giảm
Nếu ký hiệu A,Q là công và nhiệt mà hệ nhận được, ký hiệu A',Q' là công và nhiệt mà hệ sinh ra thì Q=ΔU +A′
Trong hệ cô lập : A'=Q=0 →ΔU=0 . Ta nói nội năng của hệ cô lập luôn =0
Lý sinh - Y học là môn học chuyên nghiên cứu về :
Quy luật vận động của thế giới vật chất
Các quá trình biến đổi của vật chất
Các quá trình biến đổi năng lượng xảy ra trên cơ thể người
Các hiện tượng và các quá trình xảy ra trong các hệ thống sống
140oF (Fahrienheint) tương đương bao nhiêu độ C (Celsius)
30oC
400C
500C
600C
Thế nào là hệ kín
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
Cơ thể sinh vật thuộc hệ nhiệt động
Hệ cô lập
Hệ mở
Hệ kín
Hệ biệt lập
Trong các hệ cơ quan sau : hệ bài tiết , hệ tiêu hoá , hệ thần kinh , hệ tuần hoàn , hệ vận động , hệ hô hấp , hệ nào có cơ chế hoạt động tương tự như mạch điện
Hệ bài tiết
Hệ thần kinh
Hệ tuần hoàn
Hệ hô hấp
Trong thang độ của quốc tế đơn vị đo nhiệt độ là
Độ K
Độ C
Độ R
Độ F
Người ta chia hệ nhiệt động thành loại nào sau đây
Hệ mở , hệ kín
Hệ cô lập , hệ kín , hệ mở
Hệ kín , hệ mở
Hệ cô lập , hệ mở
Hệ nhiệt động trong cơ thể sống khác hệ nhiệt động mở thông thường những điểm sau đây ngoại trừ trường hợp :
Cơ thể sống có khả năng tự phát triển
Cơ thể sống là một dạng tồn tại đặc biệt của thể protid và các chất tạo thành
Cơ thể sống có khả năng tái tạo
Cơ thể sống luôn diễn ra sự trao đổi vật chất và năng lượng
Nguyên lý 1 có nhược điểm
Chỉ cho biết khả năng sinh công
Không cho biết chiều diễn biến của quá trình biến đổi giữa nhiệt và công
Chỉ cho biết quá trình truyền nhiệt
Không cho biết sự diễn đổi nội năng trong hệ
Chọn phát biểu sai
Nhiệt lượng sơ cấp xuất hiện do kết quả phân tán năng lượng nhiệt trong quá trình trao đổi vật chất bởi những phản ứng hoá sinh ( không thuận nghịch )
Nhiệt lượng thứ cấp xuất hiện trong quá trình oxy hoá thức ăn được dự trữ trong các liên kết giàu năng lượng ( ATP)
Nhiệt lượng toả ra khi đứt liên kết giàu năng lượng dự trữ trong cơ thể để điều hoà các hoạt động chủ động của cơ thể được quy ước là nhiệt thứ cấp
Đối với cơ thể sống năng lượng dự trữ vào cơ thể luôn đạt 50% tổng năng lượng có trong cơ thể
Câu nào sau đây là đúng
Đối với động vật máu nóng khi nhiệt độ môi trường thấp hơn thân nhiệt, nhiệt sẽ toả ra môi trường để cân bằng nhiệt thì cơ thể phải sinh nhiệt ra
Phần năng lượng do cơ thể toả ra ở dạng nhiệt thứ cấp sẽ chiếm phần lớn
Theo nguyên lý 1 thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hoá thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện và năng lượng dự trữ trong cơ thể
Theo nguyên lý 1 thì nhiệt sinh ra trong quá trình đồng hoá thức ăn bằng công mà cơ thể thực hiện và năng lượng bị mất cho môi trường
Câu nào sau đây là sai
Động năng trung bình của các phân tử khí không phụ thuộc vào bản chất của chất khí mà chỉ tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối T của chất khí
Nhiệt độ tuyệt đối là số mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử của vật
Khi nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử chuyển động càng mạnh
Trong thực tế ta có thể thực hiện được độ không tuyệt đối
Hệ nhiệt động trong cơ thể sống giống với hệ nhiệt động mở thông thường ở điểm cơ bản nào sau đây
Có khả năng tái tạo
Đều là một dạng tồn tại đặc biệt của các thể protid và các chất tạo thành
Có khả năng tự phát triển
Luôn điễn ra sự trao đổi năng lượng và vật chất
Khi hệ nhiệt động thực hiện một quá trình ít nhất một thông số trạng thái của hệ thay đổi khi đó ta nói
Hệ đã thực hiện một quá trình nhiệt động
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh nhiệt
Hệ đã thực hiện một quá trình sinh công
Hệ đã thực hiện một quá trình trao đổi
Hệ nhiệt động mở trong cơ thể sống có đặc điểm sau đây ngoại trừ trường hợp
Luôn diễn ra sự trao đổi vật chất
Có khả năng sinh công
Luôn diễn ra sự trao đổi năng lượng
Có khả năng tự tái tạo
Vai trò của phân tử và ion trong cơ thể ngoại trừ trường hợp
Bao bọc và bảo vệ các tế bào , tổ chức sống
Dự trữ , vận chuyển và giải phóng năng lượng
Một số phân tử chứa đựng toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình cho một tổ chức cơ thể sống
Tạo nên các điện thế nghỉ , điện thế hoạt động trong các tế bào
Trạng thái nhiệt động của hệ là
Tập hợp những tính chất vật lý khác nhau
Tập hợp những tính chất vật lý và sinh học
Tập hợp những tính chất vật lý, hoá học và sinh học khác nhau
Tập hợp những tính chất vật lý và hoá học khác nhau
Phát biểu nào sau đây là sai
Nước đá nóng chảy ở 00C
Nước sôi ở 1000C
Nước đông đặc ở 320K
Nước hoá hơi ở 2730K
Cơ thể con người truyền nhiệt ra môi trường chủ yếu theo hình thức nào
Dẫn nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
Cả ba hình thức
Vai trò của dung dịch trong cơ thể ngoại trừ trường hợp
Vận chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác của cơ thể
Là môi trường để thực hiện các phản ứng hoá sinh
Điều hoà thân nhiệt
Chứa đựng toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống
Năng lượng 45 caloríe ( cal) thì bằng bao nhiêu jun (J)
44J
88J
188J
144J
Nhiệt dung riêng là
Nhiệt dùng riêng cho chất đó
Nhiệt lượng cần để năng tăng nhiệt độ của 1 gam chất lên 1 mol
Nhiệt lượng cần để năng tăng nhiệt độ của 1 kg chất lên 1 độ
Nhiệt lượng cần để năng tăng nhiệt độ của 1 mol chất lên 1 độ
Nhiệt lượng 100 jun (150J) thì bằng bao nhiêu calories ( cal)
21 cal
12 cal
24 cal
42 cal
Nhiệt dung riêng của nước là
4,184 (J/kg.K)
0,24 ( J/kg.K)
4180 ( J/kg.K)
418 ( J/kg.K)
Một bình thuỷ đựng nước sôi . Nhiệt từ bình thuỷ truyền ra ngoài theo hình thức chủ yếu nào sau đây
Dân nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
Cả ba hình thức
Khi nấu một mồi nước sôi, nhiệt từ ngọn lửa truyền vào nước trong nồi theo hình thức nào sau đây
Dẫn nhiệt
Đối lưu
Bức xạ nhiệt
Cả ba hình thức
Phát biểu nào sau đây là sai
Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho mức độ nóng hay lạnh của sự vật
Nhiệt độ là đặc trưng cho mức độ chuyển động hỗn loạn của các phân tử
Nhiệt lượng là độ lớn của hiệt độ
Nhiệt lượng có đơn vị đo là jun (J) hoặc calories (cal)
Hiện tượng nào sau đây không phải hiện tượng vận chuyển vật chất trong cơ thể
Khuếch tán
Phù nề
Thẩm thấu
Lọc- siêu lọc
Khi các phân tử chuyển động hỗn loạn ngẫu nhiên xuyên lẫn vào nhau và dẫn đến san bằng nồng độ trên toàn thể tích thì đó là hiện tượng
Khuếch tán
Thẩm thấu
Lọc- Siêu lọc
Ẩm bào
Hiện tượng khuếch tán dừng lại khi
Các phân tử vật chất không được cung cấp năng lượng
Nồng độ các chất được san bằng nồng độ trên toàn thể tích
GRADIEN nồng độn lớn hơn 0
Áp suất cân bằng
Hệ cô lập là
Hệ không trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng và vật chất với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
Khi tế bào thần kinh ở trạng thái nghỉ, ion được khuếch tán qua lại 2 phía của màng là
Na+
K+
Cl−
Ion âm lớn
Các ion tham gia hoạt động điện được vận chuyển theo cơ chế của hiện tượng vận chuyển vật chất
Khuếch tán
Thẩm thấu
Siêu lọc
Lọc
Công thức xác định áp suất thẩm thấu của 1 dd là
P=μmRT
P=μVmmRT
P=μmVmRT
P=μμVmRT
Nhiệt dung riêng là nhiệt lượng cần thiết để
1 mol chất tăng lên độ Kelvin
1 kg chất tăng lên độ Kelvin
1 kg chuyển hoàn toàn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy
1 kg chuyển hoàn toàn sang thể hơi ở nhiệt độ sôi
Hệ mở là
Hệ không trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi vật chất mà không trao đổi năng lượng với môi trường xung quanh
Hệ trao đổi năng lượng mà không trao đổi vật chất với môi trường xung quanh
Vai trò của dd trong cơ thể là
Bao bọc và bảo vệ các tế bào , tổ chức sống
Dự trữ , vận chuyển và giải phóng năng lượng
Một số phân tử chứa đựng toàn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống
Tạo nên các điện thế nghỉ, điện thế hoạt động trong các tế bào
Vai trò của phân tử và ion trong cơ thể là
Vận chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác của cơ thể
Là môi trường để thực hiên phản ứng hoá sinh
Điều hoà thân nhiệt
Chứa đựng tòn bộ thông tin cần thiết cho sự thực hiện chương trình tổ chức cơ thể sống
Quá trình vận chuyển chất dung môi qua một màng ngăn hai dd có thành phần khác nhau là hiện tượng
Khuếch tán
Thẩm thấu
Lọc- Siêu lọc
Ẩm bào
Hiện tượng dd chuyển thành dòng qua các lỗ của màng ngăn cách dưới tác dụng của lực đặt lên dung dịch hiện tượng
Thẩm thấu
Khuếch tán
Ẩm bào
Lọc
DD nước muối 0,9% được gọi là nước muối sinh lý vì
là dd đẳng trương với dd muối trong cơ thể
là dd đẳng trương với dd máu trong cơ thể
là dd ưu trương với dd máu trong cơ thể
là dd nhược trương với dd máu trong cơ thể
Sự khuếch tán là
Sự di chuyển phân tử từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Sự di chuyển dung môi từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao
Sự di chuyển phân tử từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Sự di chuyển dung môi từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Phát biểu nào sau đây là đúng
DD gồm nước và chất hoà tan
DD gồm dung môi và chất hoà tan
Nồng độ % của dd là khối lượng chất tan có trong 1 lít dd
Nồng độ mol của dd là khối lượng chất tan có trong 1 lít dd
Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là sai
Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất
Sóng cơ học truyền được trong tất cả môi trường rắn, lỏng , khí và chân không
Sóng cơ học có phương dao động vuông góc với phương truyền sóng là sóng ngang
Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc
Tần số dao động âm tạo ra trên một đoạn dây được tính theo công thức
f=2L1PM
f=2LPM
f=2L MP
f= 2L1 MP
Để tạo ra sóng siêu âm dao động đàn hồi phải có tần số trên
10.000Hz
15.000Hz
20.000Hz
50.000Hz
Vận tốc âm trong chất lỏng thì
Lớn hơn so với trong chất khí
= với trong chất khí
nhỏ hơn so với trong chất khí
Lớn hơn so với trong chất rắn
Âm thanh truyền đi nhanh nhất trong môi trường nào sau đây
Chân không
Không khí
Dầu ăn
Nhôm
Nguyên lý thu , phát sóng siêu âm dựa trên
Hiệu ứng DPPER
Hiệu ứng áp điện
Hiện tượng ccộng hưởng dao động
Hiện tượng phản xạ sóng
Siêu âm là sóng âm
Truyền trong không khí nhanh hơn âm thanh
Truyền được trong chân không
Có tần số nhỏ hơn 16 Hz
Có tần số lớn hơn 20 kHz
Sự thẩm thấu qua 1 màng ngăn là sự di chuyển các phân tử
Chất tan từ nồng độ dd thấp về nơi có nồng độ dd cao
Dung môi từ nơi có nồng độ dd thấp về nơi có nồng độ cao
Chất tan từ nơi nồng độ dd cao đến nơi có nồng độ thấp
Dung môi từ nơi có nồng độ dd cao về nơi có nồng độ thấp
Tai người gồm 3 bộ phận : tai ngoài , tai trong , tai giữa . Bộ phận nào có chức nanwg chuyển tín hiệu sóng âm thành xung kích thích truyền về não
Tai ngoài
Tai trong
Tai giữa
Vành tai
Các đặc tính sinh lý của âm là
Cường độ , tần số , chu kỳ , bước sóng , biên độ âm
Độ cao , độ to , âm sắc
Vận tốc , Bước sóng , chu kỳ , tần số , biên độ , năng lượng
Cao độ , trường độ , giai điệu
Độ cao của âm phụ thuộc vào
Biên độ âm
Bước sóng của sóng âm
Tần số âm
Biên độ và tần số âm
Việc phân biệt được giọng của người này với người khác là nhờ dựa vào sự khác biệt của
Độ to
Độ cao
Âm sắc
Tần số
Trong khi nghe nhạch không cần nhìn ta vẫn phân biệt đueọc tiếng của đàn violin với tiếng đàn nhị ( đàn cò ) là nhờ vào :
Âm sắc của chúng khác nhau
Chúng có độ cao khác nhau
Chúng có độ to khác nhau
Chúng khác nhau cả về độ to , độ cao và âm sắc
Tai người có thể nghe được các âm tiết có tần số
Từ 16Hz đến 20kHz
Từ 40Hz đến 20kHz
Từ 16Hz đến 4kHz
Từ 40Hz đến 4kHz
Khi cường độ âm tăng lên 1000 lần thì cảm giác về độ to của âm
Tăng 1 lần
Tăng lên 3 lần
Tăng 2 lần
Tăng 4 lần
Độ lớn ( to) của âm phụ thuộc vào
Biên độ âm
Tần số âm
Bước sóng của sóng âm
Biên độ và tần số âm
Nếu cường độ âm I = 10−8 W/ m2 thì mức cường độ âm là
L=4 dB
L = 40dB
L = 44dB
L = 400 dB
Phát biểu nào sau đây sai
Cơ quan phát thanh của con người là 2 dây thanh đới
Vòm họng , khoang miệng , khoang mũi , đóng vai trò là hộp cộng hưởng quyết định âm sắc của tiếng người
Những vật dao động có tần số từ 20 Hz đến 20 kHz sẽ phát ra âm thanh
Cơ quan phát thanh của con người là lưỡi vì không có liỡi thì không nói được
Khi tăng cường độ âm tăng 100 lần thì mức cường độ âm
Tăng lên 100 lần
Tăng thêm 100 dB
Tăng lên 2 lần
Tăng thêm 2 dB
Phát biểu nào sau đây là sai . Khi truyền trong cơ thể người sóng siêu âm
Có tác dụng cơ học
Có tác dụng hoá học
Có tác dụng nhiệt
Không có tác dụng sinh lý nên an toàn tuyệt đối
Tốc độ sóng âm thanh phụ thuộc vào
Biên độ sóng âm
Tần số sóng âm
Cường độ sóng âm
Tính chất của môi trường truyền âm
Cường độ sóng âm tại A lớn hơn cường độ sóng âm tại B 100 lần . Độ to của âm tại A lớn hơn tại B
100dB
10dB
2dB
20dB
Nếu độ to của âm tăng thêm 10dB thì cường độ âm tăng lên
10 lần
100 lần
20 lần
2 lần
Khi chuyển động lại gần còi báo động ta nghe độ cao của còi tăng lên . Đó là do
Biên độ dao động âm tăng lên
Tần số âm mà còi phát ra tăng lên
Tần số âm mà ta nghe được tăng so với tần só còi phát ra
Tần số âm mà ta nghe được giảm so với tần só còi phát ra
Điện thế nghỉ mang giá trị
Luôn luôn âm
Lúc âm, lúc dương
Luôn luôn dương
Tuỳ thuộc vào từng loại tế bào
Giữa 1 điểm nằm bên ngoài và 1 điểm nằm bên trong của 1 tổ chức hoặc 1 tế bào sống luôn tồn tại 1 sự chênh lệch về điện thế mà giá trị của độ chênh lệch điện thế này được gọi là
Điện thế hoạt động
Điện thế nghỉ
Điện thế tĩnh
Điện thế nghỉ và tĩnh
Khi tế bào ở trạng thái kích thích thì có sự thay đổi điện thế giữa bên trong và bên ngoài tế bào là do
Na+ từ bên trong đi ra ngoài tế bào
Na+ từ bên ngoài đi vào bên trong tế bào
K+ từ bên ngoài đi vào bên trong tế bào
K+ từ bên trong đi ra bên ngoài tế bào
Ở trạng thái nghỉ, ion nào được qua màng tế bào dễ dàng
Na+
K+
Cl−
Ca2+
Trong quá trình hình thành điện thế hoạt động , điện thế của môi trường bên trong sợi trục có thể tăng đến
+30 mV
+70mV
+100mV
+120mV
Trong trạng thái nghỉ môi trường bên trong trục thần kinh chứa nhiều các ion dương là
Ion Natri
Ion Kali
Ion Clo
Ion Canxi
Nguyên nhân hình thành điện thế nghỉ trong sợi trục thần kinh là do
ion K+ khuếch tán ra ngoài sợi trục
ion Na+ khuếch tán ra ngoài sợi trục
ion K+ khuếch tán vào trong sợi trục
ion Na+ khuếch tán vào trong sợi trục
Ở trạng thái nghỉ ngơi so với môi trường bên ngoài thì môi trường bên trong sợi trục thần kinh có điện thế là
70 mV
- 70mV
30mV
- 30mV
Đối với sợi trục không có bao Myelin điện thế hoạt động sẽ giảm biên độ đi bao nhiêu % sau khi truyền qua đoạn đường 0,8 mm
37%
88%
63%
12%
Đối với sợi trục không có bao Myelin điện thế hoạt động sẽ giảm biên độ đi bao nhiêu % sau khi truyền qua đoạn đường 0,8mm
37%
88%
63%
12%
Đối với sợi trục có bao Myelin điện thế hoạt động sẽ giảm biên độ đi bao nhiêu % sau khi truyền qua đoạn đường 2mm
37%
88%
63%
12%
Ở trạng thái nghỉ ngơi màng trục của Neuron thần kinh có tính chất nào sau đây
Cho Na+ và K+ khuếch tán ra ngoài sợi trục
Cho Na+ và K+ khuếch tán vào trong sợi trục
Cho Na+ khuếch tán ra ngoài , K+ khuếch tán vào trong sợi trục
Cho Na+ không khuếch tán vào trong , K+ khuếch tán ra ngoài sợi trục
Truyền tải các thông tin giữa các tế bào là nhiệm vụ của
Tế bào thần kinh cảm giác
Tế bào thần kinh trung gian
Tế bào thần kinh vận động
Tất cả các tế bào thần kinh
Truyền tải các thông điệp điều khiển tế bào cơ là nhiệm vụ của
Tế bào thần kinh vận động
Tế bào thần kinh trung gian
Tất cả các tế bào thần kinh
Tế bào thần kinh cảm giác
Truyền tải các thông điệp về màu săc , mùi vị , áp lực,... về trung ương thần kinh là nhiệm vụ của
Tế bào thần kinh trung gian
Tế bào thần kinh vận động
Tế bào thần kinh cảm giác
Tất cả các tế bào thần kinh
Cấu trúc của 1 tế bào thần kinh gồm
Thân tế bào, 1 sợi nhánh và nhiều sợi trục
Thân tế bào, 1 sợi nhánh và 1 sợi trục
Thân tế bào, nhiều sợi nhánh và nhiều sợi trục
Thân tế bào, nhiều sợi nhánh và 1 sợi trục
Chùm tia sáng truyền đi trong môi trường đồng chất đẳng hướng tuân theo 1 định luật nào sau đây
Dịnh luật phản xạ ánh sáng
Định luật tán xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Định luật truyền thẳng ánh sáng
Chùm tia sáng truyền từ môi trường có chiết suất n1 sang môi trường có chiết suất n2 tuân theo định luật nào sau đây
Định luật tán xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật truyền thẳng ánh sáng
Chọn phát biểu đúng về tia X
Là sóng điện từ có bước sóng lớn nhất
Có bản chất là sóng cơ
An toàn với cơ thể sống
Không an toàn với cơ thể sống cần hạn chế sử dụng
Sự bức xạ lượng tử ánh sáng do các điện tử chuyển từ trạng thái Singlet xuống trạng thái cơ bản thì là phát quang nào sau đây
Huỳnh quang
Lân quang
Singlet quang
Triplet quang
Sự bức xạ lượng tử ánh sáng do các điện tử chuyển từ trạng thái kích thích Triplet xuống trạng thái cơ bản thì gọi là phát quang nào sau đây
Triplet quang
Huỳnh quang
Singlet quang
Lân quang
Thời gian nguyên tử tồn tại trạng thái kích thích Singlet vào khoảng
102−103 s
108−109 s
10−9−10−8 s
103−105 s
Ban đầu N0 hạt nhân của 1 chất phóng xạ. Giả sử 6 giờ tính từ lúc đầu có 7/8 số hạt nhân N0 bị phân rã . Chu kỳ bán rã của chất đó là
4 giờ
2 giờ
8 giờ
3 giờ
Khe hở giữa tế bào đích và đầu dây thần kinh (Synapse) vào khoảng
1 μm
1 nm
10 μm
10 nm
Sợi trục của tế bào thần kinh vận động 1,3m ; bán kính sợi trục là 5 μm . Nồng độ ion K+ bên trong sợi trục là 150mmol/lít . Ước tính số lượng ion K+ bên trong sợi trục
1,13.1015 ion
8,51.1015 ion
9,64.1015 ion
7,38.1015 ion
Khi tế bào ở trạng thái nghỉ , nồng độ ion K+ ở trong tế bào lớn hơn nồng độ ion K+ bên ngoài tế bào khoảng
10 lần
20 lần
30 lần
40 lần
Khi tế bào ở trạng thái nghỉ, nồng độ ion Na+ bên trong tế bào ít hơn nồng độ ion Na+ bên ngoài tế bào khoảng
20 lần
30 lần
40 lần
10 lần
Đối với sợi trục có bao Myelin điện thế hoạt động sẽ còn lại bao nhiêu phần trăm sau khi truyền qua đoạn đường 2mm
37%
88%
63%
12%
Sợi trục của tế bào thần kinh vận động 1,2m ; bán kính sợi trục là 5 μm . Nồng độ ion Na+ bên trong sợi trục là 20mmol/lít . Ước tính số lượng ion Na+ bên trong sợi trục
1,13 . 1015 ion
8,51 . 1015 ion
9,64 . 10 15 ion
7,38 . 1015 ion
Hoà tan 40g muối vào 60g nước thì được dd nước muối có nồng độ bao nhiêu %
40%
25%
20%
10%
Hoà tan 500g đường vào 2 lít nước thùi được dd nước đường bao nhiêu %
25%
10%
20%
40%
Thể tích lồng ngực tăng lên dẫn đến
Tăng áp suất trong các phế nang
Giảm áp suất trong các phế nang
Tăng áp suất trong khoang màng phổi
Tăng áp suất trong khoang màng phổi và tăng áp suất phế nang
Chất phóng xạ I53131 có chu kỳ bán rã là 8 ngày. Lúc đầu có 300g chất này . Sau 16 ngày số gam iốt phóng xạ đã bị biến thành chất khác là
25g
15g
225g
125g
Độ phóng xạ không phụ thuộc vào yếu tố
Nồng độ của đồng vị mẹ có trong mẫu
Môi trường xung quanh
Thời gian chiếu
Thông lượng và đặc điểm của chùm Neutron
Đâu không phải là cơ chế tác dụng trực tiếp của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống
Các quá trình kích thích và ion hoá các nguyên tử
Các quá trình kích thích và ion hoá các phân tử
Phant ứng hoá học xảy ra giữa các phân tử mới tạo thành sau khi bị kích thích hoặc ion hoá
Bức xạ ion hoá tác dụng lên các phân tử nước gây nên những biến đổi ở đó tạo ra các sản phẩm hoá học mới là các ion dương hoặc âm và các phân tử ở trạng thái kích thích
Hậu quả của bức xạ ion hoá lên cơ thể sống
Gây ra tổn thương
Gây ra các hiệu ứng làm rối loạn chức năng sinh lý của tổ chức sống
Gây ra thương tổn và các làm rối loạn chức năng sinh lý của tổ chức sống
Làm chết tổ chức sống
Các tổn thương sớm thường xuất hiện khi cơ thể bị chiếu với liều như thế nào
Liều cao trong 1 khoảng thời gian ngắn
Liều thấp trong khoảng thời gian dài
Liều trung bình trong 1 khoảng thời gian ngắn
Liều thấp trong 1 khoảng thời gian ngắn
Với liều chiếu cao gây chết ngay trong vài phút hay vài giờ sau chiếu xạ chủ yếu do các rối loạn của hệ
Hô hấp
Tuần hoàn
Thần kinh trung ương
Tiêu hoá
Năng lượng của bức xạ ion hoá tác dụng trực tiếp lên cơ thể sống gây nên
Quá trình kích thích các nguyên tử
Các phản ứng hoá học
Quá trình ion hoá các nguyên tử
Tất cả các quá trình trên
Trong cơ chế tác dụng của bức xạ ion hoá , năng lượng chùm tia tác dụng gián tiếp lên cơ thể sống thông qua
Nước
Các men sinh học
Các nguyên tố vi lượng
Các chất hữu cơ
Mô nào trên cơ thể sống nhạy cảm với tia phóng xạ
Cơ và xương
Cơ và tuỷ xương
Cơ
Tuỷ xương
Bức xạ ion hoá khi tác dụng lên cơ thể gây ra
Tăng chuyển hoá tế bào
Tăng hoạt tính các men
Thương tổn, đột biến, tổn hại tế bào
Các chất có lợi cho cơ thể sống
Tác dụng bức xạ gây tổn thương bộ phận nào của cơ quan tiêu hoá
Niêm mạc
Tổ chức liên kết
Tổ chức cơ
Tổ chức sợi chung
Tác dụng bức xạ gây tổn thương bộ phận nào đối với da
Viêm loét
Thoái hoá
Hoại tử
Tất cả các tổn thương
Các tai biến có thể xảy ra cho đứa trẻ khi mẹ bị chiếu xạ trong lúc mang thai
Sảy thai
Thai chết lưu
Sinh ra dị tật
Tất cả các ý trên
Chiếu xạ liều thấp thường xuyên có thể gây ra
Đục thuỷ tinh thể
Ung thư
Giảm tuổi thọ
Tất cả các ý trên
Tác dụng bức xạ ion hoá lên tế bào ung thư như thế nào so với tế bào lành
Không nhạy cảm
Ít nhạy cảm
Nhạy cảm hơn
Như nhau
Coe thể người có thể phát xạ để điều hoà thân nhiệt, bức xạ đó có nước sóng trong vùng
Nhìn thấy
Hồng ngoại
Radio
Tử ngoại
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn nhiệt độ cơ thể, nhiệt được giải phóng qua cơ chế nào
Bức xạ nhiệt
Bay hơi
Đối lưu
Dẫn nhiệt
Mô nào của cơ thể sống ít nhạy cảm nhất với tia phóng xạ
Da và niêm mạc các tạng
Tuỷ xương, tế bào Lympho, tế bào sinh dục, niêm mạc ruột
Cơ bắp và các Neuron thần kinh
Xương, các phủ tạng, tuyến nội tiết
Đối với người làm việc trong môi trường phóng xạ , cần giữ an toàn phóng xạ cho đối tượng nào
Môi trường xung quanh
bệnh nhân
Thầy thuốc
Tất cả các đối tượng trên
