wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề cương lịch sử 12 ( lịch sử thế giới )

Total questions: 90

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung bao trùm Chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là

a)

Phát triển hợp tác với các nước Đông Nam Á

b)

Coi trọng quan hệ với Tây Âu

c)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ

d)

Mở rộng quan hệ với các nước Châu Á

2.

Mục tiêu cốt lõi của Trung Quốc khi tiến hành công cuộc cải cách, mở cửa (từ năm 1978) ?

a)

Đưa Trung Quốc thành nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới

b)

Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân mang đặc sắc Trung Quốc

c)

Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh dân chủ văn minh

d)

Lấy chủ nghĩa Mác Lê nin tư tưởng Mao Trạch Đông làm nền tảng

3.

Kẻ thù chủ yếu của cách mạng 3 nước Đông Dương từ tháng 9- 1940 đến 8 - 1945

a)

Chế độ phản động Pháp

b)

Bọn thực dân Pháp

c)

Đế quốc Nhật - Pháp

d)

Quân phiệt Nhật Bản

4.

Yếu tố bên ngoài giúp cho đến kinh tế các nước Tây Âu phục hồi và phát triển là

a)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

b)

Nguồn viện trợ của Mĩ

c)

Hợp tác có hiệu quả giữa các quốc gia trong khu vực

d)

Giá nguyên liệu rẻ và nguồn viện trợ của Mĩ

5.

Điểm khác biệt của Nhật Bản so với các nước khác để đẩy nhanh sự phát triển khoa học - Kĩ thuật là

a)

Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân

b)

Đi sâu vào các ngành công nghiệp ứng dụng dân dụng

c)

Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển

d)

Mua bằng phát minh sáng chế của nước ngoài

6.

Trong những năm 1960 - 1973, nền kinh tế của quốc gia nào có sự phát triển " Thần kì " ?

a)

Brunây

b)

Miến Điện

c)

Angiêri

d)

Nhật Bản

7.

Một trong những tổ chức của các nước Tây Âu được thành lập trong nửa sau thế kỷ XX là

a)

Ngân hàng Thế giới ( WB)

b)

Cộng Đồng Châu Âu ( EC )

c)

Đại hội dân tộc Phi ( ANC )

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

8.

Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì

a)

Áp dụng thành tựu khoa học - Kĩ thuật

b)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển

c)

Sự lãnh đạo quản lý có hiệu quả của nhà nước

d)

Chi phí cho quốc phòng thấp ( dưới 1 % GDP )

9.

Việt Nam có thể rút ra kinh nghiệm gì từ sự phát triển kinh tế của các nước tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai để đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật

b)

Sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên

c)

Tăng cường xuất khẩu phần mềm

d)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

10.

Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi đặc biệt phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX, trước hết là khu vực

a)

Bắc Phi

b)

Nam Phi

c)

Đông Phi

d)

Tây Phi

11.

Biến đổi nào quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay ?

a)

Lần lượt gia nhập ASEAN

b)

Đều giành được độc lập

c)

Trở thành các nước công nghiệp mới

d)

Tham gia vào Liên Hợp Quốc

12.

Đường lối cách mạng của cam pu chia giai đoạn 1954 - 1970 là

a)

Chống Pháp

b)

Chống Mĩ

c)

Chống lực lượng Khơ me đỏ

d)

Hòa bình, trung lập

13.

Phương án Maobattơn có nội dung như thế nào ?

a)

Ấn độ sẽ chia thành 2 nước tự trị trên cơ sở tôn giáo

b)

Ấn Độ sẽ chia thành 2 nước độc lập trên cơ sở tôn giáo

c)

Ấn độ sẽ chia làm hai quốc gia tự do

d)

Ấn Độ chia làm hai quốc gia : Ấn Độ và Bănglađét

14.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở Châu Phi giành được độc lập năm 1975 là

a)

Ấn Độ

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

MôdMôdămbich

15.

Cuộc " Cách mạng chất xám " đã đưa Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất

a)

Máy bay lớn nhất thế giới

b)

Tàu thủy lớn nhất thế giới

c)

Hóa chất lớn nhất thế giới

d)

Phần mềm lớn nhất thế giới

16.

Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu

b)

Có viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.

c)

Nhận được viên trơ của các nước Đông Dương

d)

Có phương pháp đấu tranh phù hợp

17.

Nước nào sau đây tham dự hội nghị Ianta ( 2/1945 )

a)

Anh

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Trung Quốc

18.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai các nước Tây Âu nhận nguồn viện trợ của Mĩ thông qua kế hoạch

a)

Xtalay - Tay lo

b)

Mác san

c)

Giôn - Mắc namana

d)

Tru man

19.

Tổ chức Liên Hợp Quốc thành lập không nhằm mục đích nào sau đây

a)

Duy trì hòa bình, an ninh thế giới

b)

Phát triển các mối quan hệ giữa Hữu Nghị giữa các dân tộc

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa nước

d)

Phân chia thành quả thắng lợi sau Chiến tranh thế giới thứ hai

20.

Trật tự thế giới hay cực Ianta được hình thành trên cơ sở nào

a)

Quyết định của hội nghị Ianta

b)

Những thỏa thuận sau hội Ianta của 3 cường quốc

c)

Những quyết định của hội nghị Ianta cùng những thỏa thuận sau đó của 3 cường quốc

d)

Những quyết định của các nước thường trực Hội Đồng Bảo An Liên Hợp Quốc

21.

Ý nghĩa của việc Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949 là

a)

Thể hiện sự cân bằng về sức mạnh quân sự giữa Liên Xô và Mĩ

b)

Phá thế độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ

c)

Mĩ không còn đe dọa nhân dân thế giới bằng vuc khí tên lửa

d)

Đánh dấu bước phát triển của nền khoa học kỹ thuật Xô Viết

22.

Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm ( 1946 - 1950 )

a)

Liên Xô nhận được nguồn viện trợ của Mỹ

b)

Tinh thần tự lực, tự cường của nhân dân

c)

Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn

d)

Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả

23.

Trong những năm 1990 đến 1995 tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm của Liên Bang Nga là

a)

Luôn là con số âm

b)

Tăng trưởng từ 1% đến 5%

c)

Mức độ tăng trưởng luôn ở 2 con số

d)

Mức độ tăng trưởng trung bình là 8% trên năm

24.

Ý nghĩa quan trọng nhất của sự kiện Liên Xô phóng thành công tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh Trái Đất năm 1961 là

a)

Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ cùng với con người

b)

Khẳng định vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế

c)

Mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

d)

Liên Xô là nước đi đầu trong ngành công nghiệp vũ trụ và điện hạt nhân

25.

Điểm tương đồng trong quá trình ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Liên minh châu Âu là

a)

Đều là đồng minh tin cậy của Mĩ

b)

Chịu sự chi phối của tình hình Chiến tranh lạnh

c)

Đều là đối tác quan trọng của Nhật

d)

Hạn chế sự chịu hạn chế sự ảnh hưởng của Mỹ và trung quốc

26.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn chủ yếu là do

a)

Sự tác động và chi phối của trật tự thế giới 2 cực Ianta

b)

Mĩ khai chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

c)

Tác động của chiến tranh lạnh kéo dài dân đến các cuộc chiến tranh cục bộ

d)

Nhiều nước giành được thắng lợi trong phong trào giải phóng dân tộc

27.

Quyết định nào dưới đây của hội nghị Ianta và hội nghị pốpxđam năm 1945 đã tạo điều kiện cho thực dân Pháp quay lại xâm lược nước Đông Dương

a)

Trung Quốc trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ

b)

Quân Trung Hoa Dân Quốc và Quân Anh vào Đông Dương giải giáp quân đội phát xít Nhật

c)

Đông Nam Á vẫn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương tây

d)

Liên Xô không được đưa quân đội vào Đông Dương

28.

Theo quyết định của hội nghị Ianta ( Tháng 2 - 1945 ) quân đội Liên Xô không chiếm đóng khu vực nào dưới đây ?

a)

Đông Đức

b)

Tây Đức

c)

Đông Béclin

d)

Đông Âu

29.

Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mỹ latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của mỹ

b)

Là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông - Tây

c)

Là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa

d)

Đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới

30.

Sự kiện được xem là khởi đầu của cuộc Chiến tranh lạnh

a)

Sự ra đời của học thuyết Truman ( 3/1947)

b)

Thành lập tổ chức Hiệp ước Vác sava ( 5/1955)

c)

Sự ra đời của khối quân sự NATO ( 4/1949)

d)

Sự phân chia đóng quân giữa Mỹ và Liên Xô tại Hội nghị Ianta ( 02/1945 )

31.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào thực hiện chiến lược toàn cầu với tham vọng làm bá chủ thế giới

a)

Đức

b)

Liên Xô

c)

d)

Anh

32.

Trước xu thế mới trong quan hệ quốc tế thế kỷ XXI, Việt Nam có những thuận lợi cơ bản nào ?

a)

Ứng dụng các thành tựu khoa học - Kĩ thuật vào sản xuất

b)

Nâng cao trình độ tập trung vốn và lao động

c)

Có được thị trường lớn để tăng cường xuất khẩu hàng hóa

d)

Hợp tác kinh tế, thu hút vốn đầu tư và ứng dụng khoa học - kĩ thuật

33.

Sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN ?

a)

Hội nghị Băng Cốc ngày 8-8-1967

b)

Hội nghị Thượng Đỉnh ASEAN tháng 2/1976

c)

Hội nghị Băng Cốc Thái Lan năm 1999

d)

Hội nghị cao cấp Bali tháng 2/1976

34.

Giai đoạn 1945 - 1973, nền kinh tế Mĩ đã

a)

Khủng hoảng, suy thoái

b)

Phục hồi và phát triển

c)

Tăng trưởng âm

d)

Phát triển mạnh mẽ

35.

Nước được mệnh danh là " lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ latinh" ?

a)

Achentina

b)

Chi Lê

c)

Nicanagoa

d)

Cuba

36.

Cho dữ kiện sau : Thời kì đầu sau khi giành được độc lập, nhóm 5 nước sáng lập ASEAN đã tiến hành.........., với mục tiêu nhanh chóng.........xây dựng nền kinh tế tự chủ

Chọn các dữ liệu cho sẵn để điền vào chỗ trống

a)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo......xóa bỏ phân biệt giàu - nghèo

b)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu......đẩy mạnh cải cách, mở cửa

c)

Công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo......xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu

d)

Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu......xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu

37.

Tổ chức quốc tế ra đời theo quyết định của hội nghị Ianta là

a)

Liên minh Châu Âu ( EU )

b)

Liên hợp quốc

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

d)

Thương mại thế giới

38.

Hội nghị Ianta diễn ra trong hoàn cảnh chiến tranh thế giới thứ 2

a)

Bước vào giai đoạn kết thúc

b)

Bùng nổ

c)

Kết thúc

d)

Chuẩn bị kết thúc

39.

Quốc gia nào ở Châu Phi đấu tranh xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc

a)

Nam Phi

b)

Cu Ba

c)

Ai Cập

d)

Li Bi

40.

Trong khoảng thời gian từ 1950 đến nửa đầu những năm 79 của thế kỉ XX, quốc gia có chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa là

a)

Anh

b)

Brunây

c)

Liên Xô

d)

41.

Cho các sự kiện. 1. Nước cộng hòa CuBa thành lập...2, Lào tuyên bố độc lập.....3, Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời....4.Nước cộng hòa Ấn Độ Thành lập

a)

1,2,3,4

b)

1,2,4,3

c)

2,3,4,1

d)

2,4,3,1

42.

Năm 1960, lịch sử ghi nhận là " Năm châu phi " vì lý do nào sau đây

a)

Có 17 nước châu phi được trao trả độc lập

b)

Bản hiến pháp Nam Phi được thông qua

c)

Có 27 nước Châu Phi được trao trả độc lập

d)

Nhiều nước Châu Phi giành độc lập

43.

Nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là

a)

Liên Xô

b)

Anh

c)

d)

Pháp

44.

Đến năm 2000, một trong những " con rồng " kinh tế của Châu Á là

a)

Angiêri

b)

Đài Loan

c)

Tây Ban Nha

d)

Xuđăng

45.

Năm 1999, đồng ơrô ( EURO) trở thành đồng tiền chung của nhiều nước thuộc khu vực nào sau đây ?

a)

Châu Phi

b)

Châu Âu

c)

Mĩ Latinh

d)

Châu Á

46.

Ở Nam Phi, bản hiến pháp tháng 11-1993 đã chính thức xóa bỏ chế độ

a)

Phân biệt chủng tộc

b)

Thị tộc

c)

Phát xít

d)

Chiếm hữu nô lệ

47.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới là

a)

Thu được nhiều lợi nhuận từ buôn bán vũ khí

b)

Nhận được viện trợ từ các nước Đông Âu

c)

Nhận được viện trợ quân sự từ Liên Xô

d)

Nhận được viện trợ từ các nước Châu Phi

48.

Nhiều vấn đề được đặt ra trước các nước Đồng Minh tại hội nghị Ianta, ngoại trừ việc

a)

Lập tòa án quốc tế ở nuyrambe để xét xử tội phạm chiến tranh

b)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít

c)

Phân chia thành quả giữa các nước đồng minh thắng trận

d)

Thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình thế giới

49.

Trong những năm 70 của thế kỉ xx, quốc gia nào sau đây là một trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới

a)

Campuchia

b)

Marốc

c)

Môdămbich

d)

Tây Âu

50.

Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỷ XX là

a)

Các liên minh kinh tế

b)

Cục diện chiến tranh lạnh

c)

Xu thế toàn cầu hóa

d)

Các khối quân sự đối lập

51.

Chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện nào

a)

Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) được kí kết năm 1972

b)

Định ước Henxinki được kí gồm có Mĩ, Canada và 33 nước Châu Âu

c)

Cuộc gặp không chính thức giữa Mỹ và Liên Xô tại đảo Manta (12/1989)

d)

Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

52.

Nguyên nhân chủ yếu nhất Buộc Mỹ và Liên Xô chấm dứt Chiến tranh lạnh là

a)

Sự phát triển của khoa học - kỹ thuật và xu thế toàn cầu hóa

b)

Cuộc chạy đua vũ trang làm cho 2 nước quá tốn kém, suy giảm nhiều mặt

c)

Sự lớn mạnh của Trung Quốc, Ấn Độ và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

d)

Tây Âu và Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành đối thủ của Mĩ

53.

Xu thế hòa hoãn Đông- tây xuất hiện vào thời gian nào

a)

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX

b)

Giữa những năm 70 của thế kỉ XX

c)

Đầu những năm 80 của thế kỉ XX

d)

Giữa những năm 80 của thế kỉ XX

54.

Biểu hiện đầu tiên cho xu thế hòa hoãn Đông- Tây là

a)

Ký hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức

b)

Hiệp định đình chiến giữa hai nước trên bán đảo Triều Tiên được kí kết

c)

Việt Nam bị chia cắt làm 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau

d)

Liên Xô và Mĩ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược

55.

Để thoát khỏi tình trạng đối đầu căng thẳng giữa 2 phe TBCN và XHCN, 33 nước Châu Âu cùng với Mỹ và Canada đã tham gia

a)

Thành lập Cộng Đồng Châu Âu ( EC)

b)

Kí định ước Henxinki

c)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

d)

Thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí tiến công chiến lược

56.

Đặc điểm chung của Hiệp ước Bali (của tổ chức ASEAN) và Định ước Henxinki (của Mĩ, Canada và 33 nước châu Âu) là:

a)

Xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước

b)

Khẳng định sự bền vững của đường biên giới giữa các quốc gia

c)

Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội

d)

Tăng cường sự hợp tác giữa các nước trong lĩnh vực khoa học - Kĩ thuật

57.

Điểm giống nhau của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ (1946 - 1949 ) ở Trung Quốc và Cách Mạng Tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Diễn ra ở cả nông thôn và thành thị

b)

Kết hợp đấu tranh quân sự và ngoại giao

c)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

d)

Nội chiến kết hợp giải phóng dân tộc

58.

từ năm 1950, Ấn Độ thực hiện chính sách đối ngoại

a)

Hướng Đông

b)

Hòa bình, trung lập

c)

Hướng Tây

d)

Đông Bắc Á

59.

Yếu tố bên ngoài giúp cho nền kinh tế của các nước Tây Âu phục hồi và phát triển sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

Tài nguyên thiên nhiên phong phú

b)

Nguồn viện trợ của Mĩ

c)

Chi phí Quốc phòng thấp

d)

Vai trò quản lý của nhà nước

60.

Các nước Tây Âu có thể tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm nhờ

a)

Nguồn vốn của Mĩ

b)

Vai trò quản lý của nhà nước

c)

Các cơ hội bên ngoài

d)

Cách mạng khoa học - kĩ thuật

61.

Từ sau Chiến tranh lạnh đến năm 2000, để xây dựng sức mạnh thực sự hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển

a)

Kinh tế

b)

Văn học, nghệ thuật

c)

Điện ảnh

d)

Thể dục, thể thao

62.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế

b)

Cuộc cách mạng khoa học - Công nghệ

c)

Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia

d)

Quá trình thống nhất thị trường thế giới

63.

Nội dung nào sau đây là tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX ?

a)

Sự phát triển nhanh của khoa học - công nghệ

b)

Sự bất công xã hội thêm trầm trọng

c)

Sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất

d)

Sự tăng trưởng nhanh của kinh tế

64.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật công nghệ là

a)

Tạo ra 1 khối lượng hàng hóa đồ sộ

b)

Đưa loài người chuyển sang nên văn minh trí tuệ

c)

Thay đổi 1 cách cơ bản các nhân tố sản xuất

d)

Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng

65.

Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật ngày nay là

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

c)

Sự bùng nổ các lĩnh vực khoa học ,- công nghệ

d)

Mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

66.

Trong khoảng 20 năm sau chiến tranh thế giới thứ 2, quốc gia bào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ Latinh thành " Sân sau " của mình?

a)

Malaixia

b)

Ai Câp

c)

Tuynidi

d)

67.

Yếu tố nào sau đây quyết định sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc của các nước châu Á sau chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Sự suy yếu của các nước đế quốc chủ nghĩa Phương Tây

b)

Ý thức độc lập và sự lớn mạnh của các lực lượng dân tộc

c)

Thắng lợi của phe đồng minh trong chiến tranh chống phát xít

d)

Hệ thông XHCN hình thành và ngày càng phát triển

68.

vấn đề quan trọng hàng đầu và cấp bách nhất đặt ra cho các nước đồng minh tại hội nghị Ianta là

a)

Nhanh chóng đánh bại hoàn toàn các nước phát xít.

b)

Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận

d)

Giải quyết vấn đề các nước phát xít chiến bại.

69.

Theo thỏa thuận các nước Đồng Minh tại hội nghị Ianta khu vực Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô

b)

c)

Anh

d)

Các nước phương tây

70.

Một trong những mục đích của tổ chức Liên Hợp Quốc là

a)

Trừng trị các hoạt động gây chiến tranh

b)

Thúc đẩy quan hệ thương mại do

c)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

d)

Ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường

71.

Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 và ngả về phương tây phục hồi và phát triển quan hệ với các nước ở

a)

Châu Á

b)

Châu Âu

c)

Châu Phi

d)

Châu Mĩ

72.

Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là

a)

Inđônêxia, Việt Nam, Lào

b)

Campuchia, Malaixia, Brunây

c)

Inđônêxia, Xingapo, Malaixia

d)

Miến Điện, Việt Nam, Philippin

73.

Sau khi " chiến tranh lạnh " chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập trật tự thế giới như thế nào

a)

Đa cực

b)

Một cực nhiều trung tâm

c)

Đa cực nhiêu trung tâm

d)

Đơn cực

74.

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế là một trong những biểu hiện của xu thế

a)

Toàn cầu hóa

b)

Đa dạng hóa

c)

Hợp tác và đấu tranh

d)

Hòa hão tạm thời

75.

Năm nước sáng lập ra tổ chức ASEAN là

a)

Thái Lan, Brunây, Malaixia, Philíp-pin, Xingapo

b)

Thái Lan, Campuchia, Malaixia, Philíp-pin, Xingapo

c)

Thái Lan, Đôngtimo, Malaixia, philip-pin, Xingapo

d)

Thái Lan, Inđônêxia, Malaixia, philip-pin, Xingapo

76.

Sự kiện đánh dấu sự sụp đổ căn bản của Chủ Nghĩa Thực Dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở Châu Phi

a)

Năm 1960, 17 nước Châu Phi giành độc lập

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc Apácthai bị xóa bỏ

c)

Nước cộng hòa Ai Cập thành lập

d)

Nước cộng hòa nhân dân Ăng gôla ra đời

77.

Tổ chức ASEAN thành lập ngày 8/8/1967 tại quốc gia

a)

xingapo

b)

Philippin

c)

Thái lan

d)

Mianma

78.

Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỷ XX là gì

a)

Muốn làm bạn với tất cả các nước

b)

Chỉ quan hệ với các nước

c)

Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới

d)

Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa

79.

Sự liên kết cao nhất của Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay với sự ra đời của tổ chức nào sau đây

a)

Cộng đồng than thép châu Âu

b)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu

c)

Liên minh Châu Âu

d)

Cộng đồng Châu Âu

80.

Mặt hạn chế trong quá trình diễn ra cách mạng khoa học kỹ thuật là

a)

Làm thay đổi cơ cấu dân cư

b)

Hình thành thị trường với xu thế toàn cầu hóa

c)

Làm thay đổi chất lượng nguồn nhân lực

d)

Chế tạo vũ khí ủy diệt, ô nhiễm môi trường

81.

Quốc gia nào sau đây mở đầu kỷ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người

a)

Ai Cập

b)

Libi

c)

Cuba

d)

Liên Xô

82.

Nội dung nào sau đây là tác động tiêu cực của xu thế toàn cầu hóa từ đầu những năm tám mươi của thế kỉ XX

a)

sự phát triển nhanh của lực lượng sản xuất

b)

Sự tăng trưởng nhanh của kinh tế

c)

Sự phát triển nhanh của Khoa Học - công nghệ

d)

Sự bất công xã hội thêm trầm trọng

83.

Sự kiện nào sau đây đã làm cho chủ nghĩa tư bản không còn là hệ thống duy nhất trên thế giới

a)

Khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)

b)

Cuộc Cách Mạng Tháng Mười Nga thành công(1917)

c)

Quốc tế cộng sản được thành lập (1919)

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ (1939)

84.

Từ sau khi giành độc lập, quốc gia Nam Á nào sau đây đã tiến hành cuộc " cách mạng xanh " trong nông nghiệp ?

a)

Thái Lan

b)

Ai Cập

c)

Trung Quốc

d)

Ấn Độ

85.

Yếu tố khách quan thuận lợi nào sau đây đã giúp 1 số nước Đông Nam Á giành được chính quyền năm 1945 ?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng Đồng Minh không điều kiện

b)

nhân dân đã sẵn sàng nổi dậy giành chính quyền

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân đã phát triển lớn hơn

d)

Mặt trận Đồng Minh chống phát xít được thành lập

86.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân phát triển của nền kinh tế Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

b)

Áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất

c)

Chi phí dành cho quốc phòng và an ninh thấp

d)

Vai trò quản lý, điều tiết kinh tế của nhà nước

87.

Việc ký kết Hiệp ước an ninh giữa Mĩ và Nhật Bản 1951 đã

a)

Giúp Nhật Bản khắc phục khó khăn về nguyên liệu

b)

Đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa 2 quốc gia

c)

Khiến Nhật Bản trở thành đối trọng quân sự với Mĩ

d)

Giúp Nhật Bản khắc phục được thảm họa thiên nhiên

88.

Nội dung nào sau đây không phải là xu thế phát triển của thế giới sau Chiến tranh lạnh

a)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng tâm

b)

Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành theo xu hướng đa cực

c)

Mĩ và Liên Xô ra sức chạy đua vũ trang, củng cố trật tự 2 cực Ianta

d)

Hòa bình thế giới đăng được củng cố, nhưng xung đột khu vực vẫn còn

89.

Sự kiện nào dô đây diễn ra trong thời kỳ Chiến tranh lạnh (1947-1989)

a)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ

c)

Tổ chức Hiệp ước Vacsava được thành lập

d)

Hệ thống Vécxai - Oasinhtơn được thiết lập

90.

Chính sách đối ngoại chủ yếu của Tây Âu từ 1950 đến 1973 là gì

a)

Cố gắng quan hệ với Nhật Bản

b)

Đa phương hóa trong quan hệ

c)

Liên minh hoàn toàn với Mỹ

d)

Rút ra khỏi khối NATO